Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
LờI Mở ĐầU
Xu thế toàn cầu hoá và tự do hoá thơng mại đang là những xu hớng cơ bản
của phát triển trên thế giới hiện nay. Đối với Việt Nam, nhất là sau khi gia nhập
khối ASEAN, AFTA, ký kết hiệp định thơng mại Việt- Mỹ và việc gia nhập
WTO đã mở ra nhiều cơ hội phát huy lợi thế so sánh, tháo gỡ hạn chế về thị tr-
ờng xuất khẩu, tạo lập môi trờng thơng mại mới nhằm trao đổi hàng hoá - dịch
vụ, kỹ thuật và thông tin.
Việt Nam là một nớc có thế mạnh về sản xuất nông nghiệp, nông sản phong
phú và có giá trị. Trong những năm gần đây, sản xuất và xuất khẩu gạo đã trở
thành ngành chủ lực của Việt Nam, nhiều năm qua liên tục có tốc độ tăng trởng
cao. Từ chỗ thiếu đói triền miên và phải nhập khẩulơngthực,nhờ đờng lối đổi
mới và các quyết sách của Nhà nớc, từ năm 1989 trở đi Việt Nam chẳng những
đáp ứng đủ lúa gạo cho nhu cầu tiêu dùng mà còn dành một khối lợng lớn cho
xuất khẩu. Đến nay, Việt Nam đã trở thành nớc xuất khẩu gạo lớn thứ hai trên
thế giới.
Vì vậy mà em đã lựa chọn đề tài Tác động của việc gia nhập Tổ chức th -
ơng mại thế giới (WTO) đến hoạt động xuất khẩu gạo Việt Nam đánh giá về
ảnh hởng của quá trình gia nhập WTO lên hoạt động xuất khẩu gạo Việt Nam
và những gợi ý về chính sách cũng nh giải pháp cho xuất khẩu gạo Việt Nam để
hỗ trợ nâng cao năng lực cho Việt Nam trong quá trình gia nhập WTO. Qua
đây em cũng xin chân thành cảm ơn cô giáo hớng dẫn Ngô Thị Mỹ Hạnh đã
giúp em hoàn thành bản đề án chuyên ngành của em. Đây là bản khoa học đầu
tay của em nên còn nhiều thiếu xót không thể tránh khỏi. Mong cô giúp đỡ
thêm cho em để có thể hoàn chỉnh đợc bản khoa học đầu tay này.
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
CHơNG 1: Tổng quan về ngành xuất khẩu gạo
Việt Nam và tổ chức thơng mại WTO
I. Tổng quan về ngành xuất khẩu gạo Việt Nam
1. iu kin lch s ca quỏ trỡnh xut khu go Vit Nam:
ngạch lại giảm 2%, xảy ra điều này là do trong năm 1999 các nớc nhập khẩu
gạo truyền thống hạn chế khối lợng nhập khẩu, do đó làm cho giá gạo xuất
khẩu trên thị trờng thế giới giảm xuống thấp. Chính điều đó đã làm cho giá trị
xuất khẩu gạo của Việt Nam giảm.
Sang năm 2000, thời tiết diễn biến phức tạp, thiên tai lũ lụt xảy ra ở nhiều
nơi trên phạm vi cả nớc, đặc biệt là ĐBSCL nhng nhờ có sự chỉ đạo và điều
hành sát sao của Chính Phủ, của các cấp, các ngành cùng với sự nỗ lực của nhân
dân các địa phơng nên nhìn chung sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất
lơng thực nói riêng nhanh chóng đợc khôi phục và đạt kết quả khá, đời sống
nhân dân sớm đi vào ổn định. Theo đánh giá của Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển
Nông Thôn, tổng sản lợng lúa cả nớc năm 2000 vẫn đạt 32,6 triệu tấn, tăng gần
1,2 triệu tấn so với năm 1999, điều này đa nguồn cung gạo cho xuất khẩu vẫn
duy trì ở mức cao 3,5 triệu tấn. Hơn nữa cuộc khủng hoảng tài chính trong khu
vực và cuộc khủng hoảng dầu lửa trong năm 2000 đã ảnh hởng phần nào đến
nhịp độ buôn bán các mặt hầng nguyên liệu thô trong đó có gạo. Các tác động
này đã làm giá gạo trên thị trờng thế giới bắt đầu giảm xuống từ đầu năm, cho
đến cuối năm xuất khẩu gạo của Việt Nam so với năm 1999 đã bị giảm đi 16%
về giá, hạ kim ngạch xuất khẩu gạo 2000 xuống còn 668 triệu USD (giảm 34%
so với năm 1999). Tuy nhiên cũng cần phải kể đến một nguyên nhân nữa làm
giảm giá gạo trên thế giới đó chính là ngành gạo của các nớc nhập khẩu gạo lớn
nh: Inđônêsia, Philippin, Trung Quốc, đang dần dần phục hồi sau 2 năm mất
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
mùa vì biến động thời tiết, các nớc này đều tuyên bố có khả năng tự cung cấp tự
cấp gạo.
Năm 2001 xuất khẩu gạo đạt trên 3,7 triệu tấn, trợ giá hơn 600 triệu USD,
măc dù tăng khoảng 7% về lợng song cũng là thành công vì đã hoàn thành đợc
những nhiệm vụ cơ bản: xuất khẩu vợt chỉ tiêu 3,5 triệu tấn do chính phủ đề ra,
tiêu thụ hết thóc hàng hoá, chặn đà giảm sút giảm sút của giá thóc, gạo trong n-
ớc. Tuy vậy xét về kim ngạch thì vẫn giảm 6%. Nguyên nhân là trong những
Phi, hiện nay khối lợng gạo Việt Nam đợc tiêu thụ nhiều hơn gạo Thái Lan đó
là do Việt Nam đã xác định rằng, thị trờng này tuy nhập khẩu nhiều gạo nhng
lại có khả năng thanh toán kém, do đó Việt Nam đã áp dụng phơng thức trả
chậm, phơng thức trả sau và phơng thức tuần hoàn cho thị trờng này, nhờ vậy
mà gạo Việt Nam có u thế hơn gạo Thái Lan. Hay với thị trờng Irắc, ngoài các
hợp đồng mua bán gạo thông thờng Việt Nam còn xuất khẩu gạo sang nớc này
theo chơng trình Đổi dầu lấy lơng thực, qua đó Việt Nam không chỉ bán đợc
gạo mà còn giữ vững và mở rộng hơn thị trờng này.
2. Tầm quan trọng của xuất khẩu gạo đối với nền kinh tế của Việt
Nam:
2.1/ Tích luỹ vốn cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
CNH, HĐH đất nớc theo những bớc đi thích hợp là con đờng tất yếu để
một nớc nh Việt Nam chúng ta khắc phục tình trạng nghèo và chậm phát
triển.
Trớc đòi hỏi bức bách về vốn cho CNH đất nớc, Việt Nam đã đột phá vơn
trở thành nớc xuât khẩu gạo lớn thứ hai trên thế giới sau Thái Lan, va là sản
phẩm lớn thứ hai ở Việt Nam sau dầu thô nhng xét về tính chất sản phẩm thì
xuất khẩu gạo có nhiều điểm trội hơn hẳn dầu thô, đóng vai trò quan trọng
trong đảm bảo an ninh lơng thực trong nớc. Xuất khẩu gạo đã đóng góp một tỷ
lệ lớn vào GDP cả về tỷ trọng và giá trị thực tế. Trong 18 năm qua, kim ngạch
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
xuất khẩu gạo của cả nớc ớc đạt gần 12 tỷ USD chiếm tỷ trọng trung bình
khoảng 12 - 13% trong kim ngạch xuất khẩu của cả nớc. Việc xuất khẩu gạo tạo
một nguồn thu ngân quỹ lớn đóng góp vào tổng ngân sách nhà nớc.
2.2/ Góp phần cải thiện, nâng cao đời sống của nhân dân
Việc phát triển nguồn nhân lực đối với mỗi quốc gia là nội dung chính và
chủ yếu thuộc chiến lợc con ngời để thực hiện thắng lợi các chiến lợc phát triển
kinh tế xã hội của đất nớc.Xuất khẩu gạo càng ngày càng tăng mạnh trong 18
năm qua, đóng góp tích cực vào chủ trơng xoá đói giảm nghèo và làm thay đổi
giao thoa về kinh tế, xã hội, đều có lịch sử nông nghiệp lúa nớc.
ii. tổ chức thơng mại WTO
1. Sự ra đời của tổ chức WTO:
Hội nghị Bretton Woodsvo nm 1944 ó xut thnh lp T chc
Thng mi Quc t (ITO) nhm thit lp cỏc quy tc v lut l cho thng
mi gia cỏc nc. Hin chng ITO c nht trớ ti Hi ngh ca Liờn Hip
Quc v Thng mi v Vic lm ti Havana thỏng 3 nm 1948. Tuy nhiờn,
Thng ngh vin Hoa K ó khụng phờ chun hin chng ny. Mt s nh
s hc cho rng s tht bi ú bt ngun t vic gii doanh nghip Hoa K lo
ngi rng T chc Thng mi Quc t cú th c s dng kim soỏt ch
khụng phi em li t do hot ng cho cỏc doanh nghip ln ca Hoa K
(Lisa Wilkins, 1997). ITO cht yu, nhng hip nh m ITO nh da vo ú
iu chnh thng mi quc t vn tn ti. ú l Hip nh chung v Thu
quan v Thng mi (GATT). GATT úng vai trũ l khung phỏp lý ch yu
ca h thng thng mi a phng trong sut gn 50 nm sau ú. Cỏc nc
tham gia GATT ó tin hnh 8 vũng m phỏn, ký kt thờm nhiu tha c
thng mi mi. Vũng ỏm phỏn th tỏm, Vũng m phỏn Uruguay, kt thỳc
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
vo nm 1994 vi s thnh lp T chc Thng mi Th gii (WTO) thay th
cho GATT. Cỏc nguyờn tc v cỏc hip nh ca GATT c WTO k tha,
qun lý, v m rng. Khụng ging nh GATT ch cú tớnh cht ca mt hip
c, WTO l mt t chc, cú c cu t chc hot ng c th. WTO chớnh
thc c thnh lp vo ngy 1 thỏng 1 nm 1995
2. C cu tổ chức và nguyên tắc hoạt động của WTO:
2.1. Bộ máy tổ chức của WTO
Trong t chc thng mi th gii WTO cơ quan quyền lực cao nhất của
WTO là hội nghị bộ trởng
Chức năng thờng trực của Đại hội đồng là báo cáo lên Hội nghị Bộ trởng và
đóng vai trò là một cơ quan giải quyết tranh chấp đồng thời là cơ quan rà soát
không bình đẳng nh trợ giá, trợ cấp xuất khẩu..
Th nm: Nguyên tắc giành một số u đãi về thơng mại cho các nớc đang
phát triển
WTO áp dụng các nguyên tắc này thông qua các biện pháp:
Giành u đãi thuế nhập khẩu khi thâm nhập vào thị trờng các nớc công
nghiệp phát triển (GSP).
Không phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của WTO nh các nớc công
nghiệp phát triển.
Thời gian quá độ để điều chỉnh chính sách kinh tế và thơng mại phù hợp
với quy định của WTO dài hơn.
3. Các hiệp định của WTO
Những nội dung cốt lõi của Hiệp định bao gồm 4 vấn đề cơ bản, thể hiện
trong 4 Hiệp định: Thơng mại hàng hoá GATT, thơng mại dịch vụ GATS, sở
hữu trí tuệ TRIPS, quan hệ đầu t TRIMS.
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
3.1. Thơng mại hàng hoá (GATT):
Nội dung cơ bản về thơng mại hàng hoá là:
Thực hiện nguyên tắc đối xử tối huệ quốc (MFN) đối với hàng hoá nhập
khẩu có xuất xứ từ các nớc khác nhau và nguyên tắc đối xử quốc gia (NT) đối
với hàng nhập khẩu và hàng sản xuất trong nớc.
WTO thừa nhận thuế quan (thuế nhập khẩu) là biện pháp bảo hộ thị trờng
nội địa duy nhất đợc áp dụng.
Các nớc thuộc WTO phải giảm thuế quan và không tăng thuế nhập khẩu
để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động thơng mại.
áp dụng các biện pháp hạn chế số lợng nhập khẩu tuy nhiên trong trờng
hợp cần thiết vẫn có thể áp dụng nh: đảm bảo an ninh quốc gia, bảo vệ văn hoá
truyền thống, môi trờng, sức khỏe, cộng đồng...
Công nhận quyền kinh doanh xuất nhập khẩu của các tổ chức và cá nhân
không phân biệt thành phần kinh tế của nớc mình cũng nh các tổ chức và cá
- Chỉ dẫn địa lý
- Kiểu dáng công nghiệp
- Sáng chế
- Thiết kế bố trí mạch thích hợp
- Bí mật thông tin thơng mại
- Hạn chế các hoạt động chống cạnh tranh trong các hợp đồng chuyển giao
công nghệ
Các nguyên tắc của chính của Hiệp định TRIPS
Nguyên tắc MFN: đòi hỏi một nớc thành viên của WTO giành những u
đãi, u tiên hoặc miễn trừ áp dụng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ liên quan đến hoạt
động thơng mại cho công dân của một quốc gia thì cũng phải giành những điều
kiện tơng tự cho các công dân của tất cả các nớc thành viên khác thuộc WTO.
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Nguyên tắc NT: mỗi nớc thành viên WTO cho các công dân của các nớc
thành viên khác những đối xử không kém thuận lợi hơn về bảo hộ quyền sở hữu
trí tuệ có liên quan đến thơng mại so với công dân của nớc mình.
3.4. Hiệp định các biện pháp đầu t liên quan đến thơng mại (TRIMS)
Nội dung của TRIMS:
- Cho phép các nhà đầu t nớc ngoài đợc hởng nguyên tắc đối xử quốc gia
NT trong hoạt động đầu t sang các nớc thành viên thuộc WTO.
- Loại bỏ các biện pháp thơng mại gây trở ngại cho hoạt động đầu t: Các
biện pháp bắt buộc hay điều kiện về quy định một tỉ lệ nội địa hoá đối với các
doanh nghiệp; các biện pháp cân bằng thơng mại buộc doanh nghiệp phải tự
cân đối về khối lợng và trị giá xuất nhập khẩu, về ngoại hối,... 4. Lợi ích
của việc trở thành thành viên của WTO
Một là:các nguyên tắc đa phơng chặt chẽ bảo đảm một môi trờng th-
ơng mại ổn định có thể tiên liệu đợc và tạo ra mối quan hệ thơng mại chắc
chắn. Tham gia WTO cho phép các nớc thành viên thực sự tham gia vào nhịp
sống chung của kinh tế toàn cầu, tiếp cận với môi trờng thơng mại có quy mô
thích tăng trởng kinh tế, tạo thêm việc làm mới cho hàng trăm triệu ngời lao
động.
Bảy là: khi là thành viên chính thức của tổ chức WTO, các nớc sẽ tạo
dựng vị trí trong tiến trình toàn cầu hoá về kinh tế, ngoài ra còn có điều kiện
thuận lợi để hợp tác, đấu tranh và bảo vệ quyền lợi của quốc gia mình.
5. Các hiệp định liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp của WTO
5.1. Hiệp định nông nghiệp
Hiệp định nông nghiệp bao gồm 13 phần và 21 điều khoản và 5 phụ lục
kèm theo. Những nội dung chính của Hiệp định gồm có:
5.1.1. Tiếp cận thị trờng
13
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
WTO cho phép bảo hộ sản xuất trong nớc bằng thuế quan nhng phải cam
kết mức thuế trần nhất định để đảm bảo trong tơng lai mức thuế nhập khẩu
không đợc cao hơn mức thuế trần đã cam kết. Ngoài ra, còn phải cam kết lịch
trình giảm thuế. Trong nông nghiệp, các nớc thành viên phát triển cam kết giảm
thuế quan trung bình 36% trong vòng 6 năm, ít nhất giảm 15% cho mỗi sản
phẩm; các nớc đang phát triển sẽ giảm 24% trong vòng 10 năm, ít nhất là 10%
cho mỗi sản phẩm.
Ngoài ra các nớc thành viên phải loại bỏ các biện pháp phi thuế quan nh
hạn chế định lợng (hạn ngạch xuất khẩu, hạn chế số lợng nhập khẩu, giấy phép
không tự động...) nhằm bảo hộ sản xuất nội địa và tiêu dùng trong nớc. Trong
những trờng hợp và bối cảnh nhất định WTO cho phép sử dụng một số biện
pháp phi thuế nh các biện pháp kỹ thuật để bảo vệ con ngời, động vật, thực vật
và bảo vệ môi trờng với điều kiện là các biện pháp này không hạn chế và bóp
méo thơng mại một cách vô lý hoặc tạo ra sự đối xử tùy tiện.
5.1.2. Hỗ trợ trong nớc đối với nông nghiệp
Hỗ trợ trong nớc đựơc phân thành ba dạng hộp: hộp xanh lá cây (green
box), hộp xanh lam (blue box) và hộp hổ phách (amber box). Các nớc phải cắt
giảm trợ cấp dạng hộp hổ phách nhng vẫn đợc duy trì và không phải cam kết cắt
các nớc phát triển mức hỗ trợ cho phép là bằng 5% so với giá trị sản lợng của
sản phẩm đợc hỗ trợ. Đối với các nớc đang phát triển mức này là 10%.
Biện pháp hỗ trợ gồm:
- Hỗ trợ giá thị trờng: áp dụng giấy phép, hạn ngạch để hỗ trợ giá trong n-
ớc làm cho giá trong nớc không phản ánh đúng theo giá thị trờng quốc tế.
- Hỗ trợ giá bằng cách thu mua theo giá can thiệp của Chính phủ
- Các loại trợ cấp khác.
5.1.3. Trợ cấp xuất khẩu
15
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Giá trị trợ cấp xuất khẩu phải giảm 36%, và khối lợng xuất khẩu đợc trợ
cấp phải giảm 21% đối với mỗi sản phẩm trong giai đoạn chuyển tiếp tính theo
số liệu năm 1986 2006 .Theo quy định của WTO, trợ cấp xuất khẩu gồm:
- Nhà nớc trợ cấp trực tiếp cho ngời sản xuất hàng xuất khẩu;
- Nhà nớc bán hoặc thanh lý lợng dự trữ nông sản với giá rẻ hơn giá nội
địa;
- Nhà nớc tài trợ các khoản chi trả cho xuất khẩu nông sản kể cả khoản
tải trợ từ nguồn thu thuế và các khoản đợc để lại;
- Trợ cấp cho nông sản dựa trên hàm lợng nông sản xuất khẩu;
- Trợ cấp để giảm chi phí tiếp thị xuất khẩu cho nông sản.
- Ưu đãi về cớc phí vận tải trong nớc và quốc tế đối với hàng xuất khẩu;
5.1.4. Tự vệ đặc biệt
Các điều khoản về quyền tự vệ đặc biệt (đợc áp dụng khi khối lợng nhập
khẩu tăng hay khi giá cả giảm so với giá cả trung bình thời kỳ 1986 - 1988) cho
phép đặt thêm một số thuế phụ thu tới một mức độ xác định nhng không đợc
phân biệt đối xử (khi khối lợng tăng) và chỉ áp dụng theo từng trờng hợp cụ thể.
5.2. Hiệp định TBT
Hiệp định bao gồm 15 Điều và 3 Phụ lục kèm theo. Nội dung của Hiệp
định bao gồm các quy định về mặt kỹ thuật, các tiêu chuẩn, các thủ tục đánh
giá hợp chuẩn, kể cả hợp chuẩn về mặt bao bì, nhãn mác. Hiệp định TBT quy
năm 2006 con số tơng ứng là: 7320 nghìn ha, 48,9ta/ha và 35,83 triệu tấn. Xu h-
ớng này còn tiếp tục tăng trong những năm tới vì tiềm năng tăng năng suất vẫn
còn. Tốc độ tăng sản lợng lơng thực luôn luôn cao hơn tốc độ tăng dân số, nên
lơng thực bình quân đầu ngời của Việt Nam tăng dần. Nếu nh năm 1990 lơng
thực bình quân đầu ngời mỗi năm là 324,4 kg thì đến năm 1995 là 372 kg và
đến năm 2006 là 420 kg. Đây là xu hớng ít thấy trong lịch sử sản xúât lúa gạo
của các nớc Châu á, lần đầu tiên xuất hiện trong lịch sử nớc ta. Chính sự tăng
nhanh và ổn định của sản lợng lúa gạo Việt Nam đã góp phần tích cực giảm sự
căng thẳng về thiếu lơng thực trên thế giới. Đối với nớc ta xu hớng này đã khắc
phục một cách cơ bản tình trạng thiếu đói giảm nghèo kéo dài nhiều thập kỷ tr-
ớc đổi mới, tạo đà cho việc ổn định an ninh lơng thực quốc gia, đẩy mạnh đợc
hoạt động xuất khẩu gạo với vị trí nớc xuất khẩu gạo lớn thứ hai trên thế giới
(chỉ sau Thái Lan) và dẫn đầu thế giới về tăng sản lợng lơng thực. Điều này đợc
thể hiện ở bảng sau:
18
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Bảng 1: Sản lợng xuất khẩu gạo chính của một số nớc trên thế giới.
( Đơn vị tính: 1000 tấn)
Năm 2003-2004 2004-2005 2005-2006 2006-2007
Việt Nam 3.800 5.100 5.300 4.800
Thái Lan 10.137 7.250 7.700 7.500
ấn Độ
3.172 4.500 4.000 3.500
Pakistan 1.986 2.650 2.850 3.500
Mỹ 3.090 3.900 3.750 3.700
Ai Cập 820 1.100 1.100 1.000
Myanmar 130 175 200 100
(Nguồn: số 232 tạp chí thị trờng giá cả 7-2006)
Nhìn vào bảng số liệi trên ta có thể thấy rằng Việt Nam là nớc xuất khẩu
gạo lớn thứ hai trên thê giới. Sản lợng gạo xuất khẩu của Viêt Nam là ổn định.
trọng trong sản lợng tích luỹ vốn cho quá trình phát triển đất nớc. Từ năm 1989
dến năm 2006, Việt Nam đã xuất khẩu trên 53,7 triệu tấn gạo đạt kim ngạch
xuất khẩu gần 11.918,72 triệu USD. Gạo đã trở thành một trong 10 mặt hàng
xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, kim ngạch xuất khẩu gạo chiếm một tỷ trọng
20
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
đáng kể trong kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam. Dới đây là bảng tỷ trọng kim
ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam :
Bảng 3: Kim ngạch xuất khẩu gạo trong tổng kim ngạch xuất khẩu.
Năm
Năm
KNXK
KNXK(triệu USD)
(triệu USD)
KNXK Gạo (triệu
KNXK Gạo (triệuUSD)
USD)
Tỷ trọng (%)
Tỷ trọng (%)
1990
2.404
2.404
304,6
14.308
668,0
668,0
4,6
4,6
2001
2001
15.027
15.027
624,4
624,4
4,2
4,2
2002
2002
16.530
16.530
725,5
725,5
4,4
4,4
2003
2003
20662,5
20662,5 715,16
3,46
3,46
2004
2004
27.816,2
ơng đối lớn cùng với giá cả khá cao. Nhng qua bảng trên ta thấy rằng tỷ trọng
kim ngạch xuất khẩu gạo từ năm 2000 trở lại đây đã giảm trong tổng kim ngạch
xuất khẩu của cả nớc so với những năm trớc. Đó là do thị trờng gạo thế giới có
nhiều biến động, cầu về gạo trên thế giới đã giảm, hiện nay thị hiếu về gạo chất
21
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
lợng cao ngày càng tăng mà gạo của Việt Nam thì vẫn cha đáp ứng đợc những
yêu cầu khắt khe của quốc tế về chất lợng, vì vậy giá gạo Việt Nam thấp làm
cho kim ngạch xuất khẩu gạo giảm. Những năm gần đây kim ngạch xuất khẩu
của cả nớc đang tăng dần, để nâng cao tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu gạo thì
một trong những điều kiện cần là Việt Nam phải chú trọng đến chất lợng gạo
xuất khẩu, do đó dù gạo xuất khẩu của Việt Nam khối lợng có giảm nhng giá trị
xuất lại cao.
2.2. Thị trờng xuất khẩu gạo của Việt Nam.
Việt Nam chỉ thực sự là nớc xuất khẩu gạo lớn từ năm 1989. Từ đó việc
xâm nhập và mở rộng thị trờng của Việt Nam trong những năm đầu đã gặp
không ít khó khăn vì thờng đụng đến những khu vực là thị trờng quen thuộc của
các nớc xuất khẩu truyền thống đặc biệt là Thái Lan. Những năm qua Việt Nam
đã tích cực mở rộng các mối quan hệ, tham gia vào các tổ chức kinh tế quốc tế.
Trên thị trờng xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam đã có những thay đổi rõ rệt
theo hớng đa dạng hơn.
22
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Bảng 4: Quy mô và thị phần xuất khẩu gạo của Việt Nam giai đoạn
2001- 2006.
Năm
Lợng gạo xuất khẩu
của Việt Nam
( 1000 tấn)
Lợng gạo mậu dịch
sung đột xuất của khu vực này nhất là thị trờng Inđônêsia, Philippin, Iran, Irăc,
Trung Quốc.
Hiện nay các thị trờng khác của Việt Nam cũng đang có sự thay đổi theo
chiều hớng tích cực, nhất là thị trờng tiềm năng lớn nh Châu Phi thì lợng gạo
Việt Nam xuất khẩu vào tơng đối ổn định qua các năm. Vì vậy đối với thị trờng
này Việt Nam luôn quan tâm, giữ vững và phát triển hơn nữa. Ngoài ra, các thị
trờng nhập khẩu gạo Việt Nam thờng xuyên nh: Nam Mỹ, Trung Đông và Bắc
Mỹ, Việt Nam đang từng bớc nghiên cứu để không chỉ xuất sang đây loại gạo
phẩm cấp trung bình mà là gạo phẩm cấp cao sẽ chiếm u thế hơn.
Qua nhiều năm xuất khẩu gạo, Việt Nam đã từng bớc củng cố và giữ vững
đợc thị trờng các nớc nh: Malaysia, Singapore, Hồng Kông, Hàn Quốc, hiện nay
Việt Nam đang từng bớc thâm nhập vào thị trờng khó tính nhng lại đầy tiềm
năng nh Nhật Bản.
Đến nay tuy gạo Việt Nam đã có mặt trên 80 nớc thuộc tất cả các Đại lục,
nhng số lợng gạo do các tổ chức Việt Nam trực tiếp ký kết với các thị trờng còn
chiếm tỷ lệ thấp, số bán qua trung gian nớc ngoài vẫn chiếm tỷ lệ lớn, đặc biệt
là thị trờng Châu Phi nơi tiêu thụ khối lợng lớn gạo Việt Nam thì hầu hết do
các trung gian nớc ngoài đứng ra thực hiện, vì vậy gạo của Việt Nam luôn bị ép
bán với gía thấp hơn giá thực tế, điều đó đã làm ảnh hởng tới kim ngạch xuất
khẩu gạo của Việt Nam. Cho đến nay Việt Nam cha xây dựng đợc cho mình
một hệ thống bạn hàng trực tiếp tin cậy, có mối quan hệ chặt chẽ, cha có chính
sách thích hợp về bạn hàng và thị trờng quốc tế. Hiện nay thị trờng xuất khẩu
gạo của Việt Nam vẫn là vấn đề bức xúc đòi hỏi sự nỗ lực từ phía Nhà nớc và
các Doanh nghiệp. Thị trờng là yếu tố quan trọng quyết định sự phát triển của
24
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
sản xuất. Trong những năm tới nớc ta cần tiếp tục củng cố và khai thác các thị
trờng truyền thống đồng thời tìm kiếm thị trờng mới.
2.3. Khả năng cạnh tranh của gạo Việt Nam trên thị trờng thế giới .
2.3.1. Về chất lợng.