Xut khu go Vit Nam trong bi cnh hi
nhp kinh t quc t
Nguyn Tuyt Nhung
Trng i hc Kinh t
Lun vn ThS ngnh: Kinh t TG & Quan h KT quc t; Mó s: 60 31 07
Ngi hng dn: PGS.TS. Mai Th Thanh Xuõn
Nm bo v: 2008
Abstract: Tng quan v th trng go th gii, tim nng sn xut v xut khu go ca Vit Nam,
kinh nghim quc t v sn xut v xut khu go trong bi cnh hi nhp kinh t quc t. Trỡnh by
thc trng xut khu go Vit Nam v nhng vn t ra i vi go xut khu ca Vit Nam trong
bi cnh hi nhp kinh t quc t nh cỏc cam kt song phng, a phng, cnh tranh trờn th trng
quc t, vic ct b tr cp v gim thu xut nhp khu, cỏc ro cn k thut gt gao hn t cỏc nc
nhp khu. Nờu mt s gii phỏp nõng cao hiu qu xut khu go Vit Nam trong thi gian ti: i
mi c cu sn xut lỳa go theo hng to sn phm cht lng cao; phỏt trin mnh cụng nghip
ch bin v bo qun; xỳc tin mnh vic xõy dng thng hiu cho go xut khu; m rng th
trng; tng cng quan h hp tỏc quc t v vai trũ ca Hip hi lng thc Vit Nam.
Keywords: Go; Hi nhp kinh t; Xut khu; Kinh t Vit Nam Content
Mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Xu h-ớng toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế đang làm cho hoạt động kinh doanh quốc tế trở
thành một trong những nội dung quan trọng của quá trình phát triển tại mỗi quốc gia. Hoạt động kinh
doanh quốc tế th-ờng đ-ợc thực hiện bằng nhiều hình thức đa dạng và phong phú, trong đó hình thức xuất
khẩu đ-ợc Đảng cộng sản Việt Nam xác định là trọng yếu. Đó là vì hoạt động xuất khẩu khuyến khích
khai thác triệt để tiềm năng của nền kinh tế, mang lại nguồn thu ngoại tệ để phát triển đất n-ớc và đặc biệt
và dự báo số 4/2004 (372). Trong công trình này, tác giả phân tích hoạt động xuất khẩu gạo Việt Nam giai
đoạn 1989 2003 trên 4 mặt: khối l-ợng xuất khẩu; kim ngạch xuất khẩu và giá; thị tr-ờng xuất khẩu và
chất l-ợng gạo xuất khẩu. Từ đó, đề ra 3 nhóm giải pháp nâng cao khả năng xuất khẩu gạo là: nhóm giải
pháp đối với thị tr-ờng n-ớc ngoài; nhóm giải pháp đối với thị tr-ờng trong n-ớc và nhóm giải pháp về
sản xuất và chiến l-ợc sản phẩm.
- Phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản, Báo cáo chuyên đề Vụ Kinh tế Nông nghiệp Bộ
Kế hoạch & Đầu t-, Hà Nội của TS. Lê Hồng Thái. Trong báo cáo này, tác giả đi vào phân tích thực trạng,
làm rõ những khó khăn - thuận lợi, cơ hội thách thức của công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản xuất
khẩu của một số sản phẩm điển hình từ khâu nuôi trồng đến khâu thu hoạch và chế biến cũng nh- những
ảnh h-ởng từ phía thị tr-ờng để từ đó đ-a ra một số kiến nghị và giải pháp nhằm phát triển công nghiệp
chế biến hàng nông, lâm, thuỷ sản xuất khẩu.
- Xuất khẩu gạo của Việt Nam giai đoạn 1989 - 2006: thực trạng và giải pháp của TS. Mai Thị Thanh
Xuân, Tạp chí nghiên cứu Châu Phi và Trung Đông, (số 8/2006). ở đây, tác giả đã cung cấp một cái nhìn
tổng quan về xuất khẩu gạo của Việt Nam trong 17 năm qua, kể từ khi gạo Việt Nam đ-ợc thế giới biết
đến với con số 1,4 triệu tấn năm 1989, đứng thứ 3 thế giới về sản l-ợng xuất khẩu. Bài viết đã chỉ ra cả
mặt đ-ợc và mặt ch-a đ-ợc của hạt gạo Việt Nam trên thị tr-ờng Thế giới và đề xuất 3 giải pháp để đẩy
mạnh xuất khẩu gạo là: phát triển công nghệ sau thu hoạch, xây dựng th-ơng hiệu và mở rộng thị tr-ờng.
Nhìn chung, các công trình trên chủ yếu mới đề cập đến những thành tựu và hạn chế chính của hoạt
động xuất khẩu gạo thời gian qua trong khuôn khổ một bài báo nên ch-a đi sâu phân tích các khía cạnh và
tác động của hội nhập kinh tế đối với xuất khẩu gạo một cách toàn diện cả về ph-ơng diện lý luận và thực
tiễn. Mặt khác, thị tr-ờng gạo thế giới đang biến động không ngừng, vì vậy, việc nghiên cứu tình hình
xuất khẩu gạo của Việt Nam vẫn là điều cần thiết, nhất là trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày
càng sâu rộng hơn.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận văn là trên cơ sở đánh giá một cách đầy đủ và toàn diện thực trạng
hoạt động xuất khẩu gạo của Việt Nam, chỉ ra những bất cập của hoạt động này trong điều kiện hội nhập
kinh tế quốc tế để đề xuất các giải pháp khắc phục những khó khăn, cản trở mà cam kết WTO đ-a ra
nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu gạo của Việt nam trong thời gian tới hiệu quả hơn.
Nhiệm vụ của luận văn là:
Phác họa những điểm chủ yếu về thị tr-ờng gạo thế giới, trên cơ sở đó làm rõ lợi thế và tiềm năng của
Ch-ơng 1
Thị tr-ờng gạo thế giới và
tiềm năng xuất khẩu gạo của Việt Nam
1.1. Tổng quan về thị tr-ờng gạo thế giới
1.1.1. Những nét chính về sản xuất và tiêu thụ gạo trên thế giới hiện nay.
Trong giai đoạn, từ năm 1989 đến năm 1994, diện tích trồng lúa trên thế giới giảm nh-ng do năng
suất tăng nên sản l-ợng gạo sản xuất vẫn tăng.
Từ năm 1989 đến năm 1991, do l-ợng tiêu thụ không cao nên l-ợng dự trữ toàn thế giới có xu h-ớng
tăng.
Tuy nhiên, năm 1992, do dân số tăng mạnh nên l-ợng tiêu thụ gạo tăng cao khiến cho l-ợng gạo dự
trữ giảm xuống. Tình hình này kéo dài đến hết năm 1993. Năm 1994, tình hình cung cầu gạo trên thế giới
có dấu hiệu đ-ợc cải thiện.
Từ năm 1994 đến năm 2000, sản l-ợng lúa gạo sản xuất đ-ợc th-ờng cao hơn sản l-ợng lúa gạo tiêu
thụ trên thế giới.
ừ năm 2001 đến nay, sản l-ợng lúa gạo tiêu thụ cao hơn sản l-ợng sản xuất khiến cho l-ợng lúa gạo
dự trữ giảm xuống. Năm 2007, sản l-ợng lúa gạo trên toàn thế giới đạt 420,450 triệu tấn và mức độ tiêu
thụ 421,594 triệu tấn khiến cho l-ợng dự trữ chỉ còn hơn 70 triệu tấn.
1.1.2 Thực trạng xuất khẩu gạo của thế giới trong hai thập niên gần đây.
1.1.2.1 Xuất khẩu
Sản l-ợng lúa gạo xuất khẩu trên thế giới tăng không ngừng, lên đến hơn 30 triệu tấn năm 2005. Tuy có
một số năm sản l-ợng xuất khẩu giảm sút (1995 & 1996) nh-ng sản l-ợng xuất khẩu vẫn ở mức cao.
Các n-ớc xuất khẩu gạo chính trên thế giới là Thái Lan, Việt Nam, ấn Độ, Mỹ, Pakistan,Trung Quốc, Ai
Cập, Uruguay, Trong đó, Thái Lan là nớc xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới với tỷ trọng chiếm khoảng
25 30% tổng sản l-ợng gạo xuất khâu trên toàn thế giới. Việt Nam là n-ớc đứng thứ hai thế giới về xuất
khẩu gạo nh-ng khoảng cách so với n-ớc đứng đầu là khá xa.
1.1.2 2. Nhập khẩu.
Xuất khẩu gạo thế giới tập trung chủ yếu ở các n-ớc đang phát triển, chiếm khoảng 80% l-ợng gạo xuất
khẩu thế giới.
Châu á là khu vực xuất khẩu gạo lớn nhất và cũng là khu vực nhập khẩu gạo lớn nhất của thế giới, chiếm
tới 52% l-ợng gạo nhập khẩu của thế giới, tiếp theo là Châu Phi, Châu Mỹ
2.1 Thực trạng xuất khẩu gạo của Việt Nam những năm 1989 - 2007.
2.1.1 Khái quát sự phát triển sản xuất lúa gạo.
Trong những năm gần đây, gạo xuất khẩu đã mang lại l-ợng ngoại tệ trung bình 800 triệu USD/ năm
cho đất n-ớc, đặc biệt trong 3 năm gần đây đã đạt trên 1 tỷ USD/năm và đ-a Việt Nam trở thành n-ớc thứ
2 trên thế giới về xuất khẩu gạo. Từ năm 1989 đến 2007, sản l-ợng lúa gạo tăng liên tục, trung bình mỗi
năm tăng gần 1 triệu tấn.
Tuy nhiên, sản xuất lúa gạo Việt Nam còn manh mún, chạy theo số l-ợng, coi nhẹ chất l-ợng. Diện
tích, sự ổn định và độ thuần chủng của gạo Việt Nam vẫn kém xa so với gạo của Thái Lan và ấn Độ.
2.1.2 Những kết quả chủ yếu về xuất khẩu gạo của Việt Nam.
2.1.2.1 Sản l-ợng và kim ngạch xuất khẩu.
Trong gần 20 năm xuất khẩu gạo, trung bình mỗi năm Việt Nam xuất khẩu đ-ợc 4 triệu tấn gạo và
trở thành n-ớc thứ 2 trên thế giới về xuất khẩu gạo.
Từ năm 1989 đến năm 2007, khối l-ợng gạo xuất khẩu của Việt Nam nhìn chung là tăng liên tục.
Tuy có một số năm, sản l-ợng xuất khẩu giảm (năm 1991, 1993 và 2000) do chúng ta ch-a chuẩn bị kỹ
các điều kiện cho hội nhập kinh tế quốc tế. Tuy nhiên, mức giảm sản l-ợng xuất khẩu không nhiều nên
Việt Nam vẫn là n-ớc xuất khẩu gạo đứng thứ 2 thế giới. Đến năm 2007, cả n-ớc xuất khẩu đ-ợc 4,5 triệu
tấn gạo, đạt tổng giá trị hơn 1,4 tỷ USD.
2.1.2.2 Giá gạo xuất khẩu.
Năm 1989, lần đầu tiên xuất khẩu gạo nh-ng Việt Nam đã xuất khẩu đ-ợc 1,4 triệu tấn gạo, thu 290
triệu USD với giá bình quân 204 USD/tấn. Trong suốt gần 20 năm từ 1989 đến 2007, giá gạo Việt Nam
biến động thất th-ờng và th-ờng thấp hơn giá gạo xuất khẩu thế giới do chịu ảnh h-ởng của những biến
động trên thị tr-ờng và những hạn chế về chất l-ợng gạo. Tuy nhiên, đến năm 2007, thì giá gạo xuất khẩu
của Việt Nam đã đạt 326 USD/tấn, đây cũng là năm đầu tiên giá gạo Việt Nam ngang bằng với giá gạo
Thái Lan, n-ớc xuất khẩu gạo số 1 thế giới.
2.1.2.3 Chất l-ợng, mẫu mã và th-ơng hiệu gạo xuất khẩu.
Chất l-ợng gạo xuất khẩu của Việt Nam không cao, độ trắng không đồng đều, lẫn thóc, tạp chất, gạo
vụ hè thu th-ờng có độ ẩm cao, bạc bong, vàng hạt, tỷ lệ gãy cao. Trong những năm gần đây, tình hình
đ-ợc cải thiện khá nhiều, loại gạo có tỷ lệ tấm từ 5 -10% chiếm khoảng từ 53 -60% l-ợng gạo xuất khẩu.
Chủng loại, gạo xuất khẩu của Việt Nam vẫn là gạo tẻ hạt dài sãn xuất chủ yếu ở Đồng bằng sông Cửu
giấy phép nhập khẩu không đ-ợc sử dụng theo cách phân biệt đối sử hay tạo các phiền toái.
e. Hiệp định chung về th-ơng mại và dịch vụ: Cam kết chung: Các công ty n-ớc ngoài không đựoc
hiện diện tại Việt Nam d-ới dạng chi nhánh trừ một số ngành cụ thể và phải đảm bảo ít nhất 20% cán bộ
quản lý là ng-ời Việt Nam.
2.2.2. Một số vấn đề đặt ra đối với xuất khẩu gạo Việt Nam trong thời gian tới.
- Gạo Việt Nam vừa phải cạnh trạnh trên thị tr-ờng thế giới vừa cạnh tranh với gạo n-ớc ngoài trên
thị tr-ờng trong n-ớc.
- Việc cắt bỏ trợ cấp và hạn chế thuế xuất nhập khẩu sẽ làm cho hoạt động sản xuất và xuất khẩu gạo
của Việt Nam càng khó khăn hơn.
- Gạo Việt Nam phải v-ợt qua các rào cản kỹ thuật gắt gao hơn từ các n-ớc nhập khẩu.
Ch-ơng 3
Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
xuất khẩu gạo của việt nam
trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
3.1 Định h-ớng xuất khẩu gạo Việt Nam trong những năm tới.
3.1.1 Dự báo về thị tr-ờng gạo thế giới.
+ Th-ơng mại lúa gạo toàn cầu sẽ tăng lên trong thời gian tới: Trong thời gian tới, th-ơng mại lúa gạo toàn
cầu sẽ tăng do dan số Châu á tăng mạnh và mức tiêu dùng gạo ở phía Tây bán cầu, Trung Đông cũng tăng.
+ Nguồn cung cấp lúa gạo sẽ ngày càng khan hiếm: Diện tích sản xuất lúa gạo thế giới dự báo sẽ không
mở rộng. Hầu hết các n-ớc Châu á, nơi sản xuất lúa gạo chủ yếu của thế giới, không còn hoặc rất ít khả
năng để mở rộng diện tích lúa.
+ Tình trạng đói l-ơng thực sẽ tăng: FAO cảnh báo, có khoảng 37 n-ớc đang phải đối mặt với cuộc khủng
hoảng l-ơng thực, l-ợng gạo dự trữ sụt giảm mạnh trong thời gian qua. Nguyên nhân là do thế giới đã cắt
giảm viện trợ cho ngành nông nghiệp xuống một nửa.
+ Giá gạo thế giới sẽ tăng: Ngân hàng thế giới cảnh báo, giá l-ơng thực sẽ còn biến động mạnh trong năm
2008, 2009 và tiếp tục leo thang đến năm 2015.
+ Mặc dù có nhiều n-ớc tham gia thị tr-ờng gạo thế giới nh-ng Châu á vẫn là khu vực xuất khẩu gạo chủ
yếu. Riêng xuất khẩu gạo của Thái Lan và Việt Nam đã chiếm đến nửa tổng l-ợng gạo xuất khẩu trên toàn
thế giới.
38,75
39,63
L-ợng gạo xuất khẩu
Triệu tấn
4,5 5,5
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả xuất khẩu gạo Việt Nam trong thời gian tới.
3.2.1 Điều chỉnh cơ cấu sản xuất lúa gạo theo h-ớng tạo sản phẩm chất l-ợng cao.
- Quy hoạch vùng sản xuất lúa gạo xuất khẩu, xây dựng các vùng sản xuất lúa hàng hoá tập trung chất
l-ợng cao, phục vụ tiêu dùng trong n-ớc và xuất khẩu, đảm bảo cho sản phẩm đầu ra tiêu thụ nhanh chóng
vói mức giá có lợi, xây dựng, quy hoạch 1,3 triệu ha đất canh tác hàng năm để làm ra 13 14 triệu tấn lúa
chất l-ợng cao.
- Cơ cấu lại giống lúa theo h-ớng nâng cao chất l-ợng để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong n-ớc và xuất
khẩu. Đầu t- nghiên cứu sinh học, công nghệ lai tạo các giống mới, tập trung nghiên cứu chnj các loại
giống có chất l-ợng cao và phù hợp.
- Thực hiện chính sách bảo hiểm sản xuất lúa gạo, khuyến khích đồn điền, đổi thửa để mở rộng diện tích
thửa, giảm bớt manh mún, tạo không gian thuận lợi cho việc cơ giới hoá các khâu sản xuất.
- Đầu t- phát triển sản xuất lúa gạo ở các vùng cao, vùng sâu để tăng khả năng cung cấp tại chỗ và tiến tới
xuất khẩu.
3.2.2 Phát triển mạnh công nghiệp chế biến và bảo quản.
- Trang bị lại và trang bị mới hệ thống dây chuyền đồng bộ, hiện đại để tạo những sản phẩm đa dạng về
chủng loại mẫu mã, kiểu dáng và giá thành thấp đủ sức cạnh tranh trên thị tr-ờng thế giới.
- Trang bị máy sấy kết hợp với đầu t- sản phẩm để chủ động làm khô lúa, đối với xay xát gạo chất l-ợng
cạo và gạo xuất khẩu cần tổ chức thành cac trung tâm chế biến lớn theo công nghệ liên hoàn.
3.2.3 Xúc tiến mạnh hơn việc xây dựng th-ơng hiệu cho gạo xuất khẩu.
- Nâng cao chất l-ợng gạo trên cơ sở phát triên công nghệ hạt giống và công nghệ sau thu hoạch.
- Phải đảm bảo sự có mặt th-ờng xuyên của sản phẩm gạo trên thị tr-ờng thế giới.
- Phát triển vùng nguyên liệu chuyên canh để tạo sản phẩm thuần nhất.
- Tạo mối liên kết khăng khít giữa nhà nông, nhà kinh doanh, nhà khoa học nhằm đảm bảo lợi ích và tạo
điều kiện hỗ trợ lẫn nhau giứa các đối t-ợng này.
- Tạo cơ sở pháp lý sau đó là quảng bá th-ơng hiệu thông qua nhiều hình thức khác nhau để tạo dựng uy
l-ợng gạo xuất khẩu đạt trên 40 triệu tấn. Trong 17 năm đó có đến 15 năm Việt Nam đã đứng vị trí thứ hai
và 2 năm đứng vị trí thứ ba thế giới về sản l-ợng. Đến nay gạo Việt Nam đã chiếm khoảng 13 16% tổng
l-ợng gạo bán buôn của thế giới, trở thành một trong 10 mặt hàng xuất khẩu có kim ngạch trên 1 tỷ USD,
chiếm gần 17% kim ngạch xuất khẩu nông sản. Khoảng cách chênh lệch về giá giữa gạo Việt Nam và
Thái Lan đang đ-ợc thu hẹp dần. Tuy nhiên, xuất khẩu gạo Việt Nam hiện vẫn còn nhiều bất cập: tốc độ
tăng sản l-ợng và kim ngạch ch-a ổn định, chất l-ợng và giá cả còn thiếu sức cạnh tranh; ch-a xây dựng
đ-ợc th-ong hiệu thực sự cho gạo Việt Nam đặc biệt là ch-a xác lập đ-ợc vị trí lâu dài trong lòng ng-ời
tiêu dùng.
Cùng với xu h-ớng toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế, cạnh tranh trong buôn bán lúa gạo ngày
càng gay gắt, xuất khẩu gạo ngày càng gặp nhiều khó khăn. Chúng ta sẽ có thêm nhiều đối thủ cạnh tranh,
có thêm nhiều rào cản và đặc biệt là có thêm nhiều hàng rào kỹ thuật khắt hơn. Thêm vào đó, chúng ta
phải xoá bỏ những sự hỗ trợ từ phía nhà n-ớc. Trong khi đó, sức cạnh tranh của mặt hàng gạo n-ớc ta vẫn
ch-a đủ mạnh. Để giải quyết vấn đề này, chúng ta cần kết hợp thực hiện nhiều giải pháp đồng bộ, đòi hỏi
phải có sự phối hợp từ mọi ngành, mọi cấp và mọi cá nhân mà tr-ớc hết là phải nỗ lực hơn nữa nhằm tạo
ra những chuyển biến về chất trong sản xuất và xuất khẩu lúa gạo Việt Nam. Nâng cao năng lực cạnh
tranh của lúa gạo Việt Nam, xây dựng đ-ợc th-ơng hiệu gạo Việt Nam trên thị tr-ờng gạo thế giới là việc
làm cấp bách trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, đặc biệt khi chúng ta đã trở thành thành
viên chính thức của tổ chức th-ơng mại thế giới (WTO).
Chúng ta tin t-ởng rằng, với những kết quả đã đạt đ-ợc, với những bài học kinh nghiệm đã tích luỹ
đ-ợc cùng với sự nỗ lực không mệt mỏi từ Trung Ương đến mỗi ng-ời dân, hoạt động xuất khẩu gạo của
Việt Nam sẽ đạt đ-ợc hiệu quả cao, th-ơng hiệu gạo Việt Nam sẽ đ-ợc mọi ng-ời dân trên thế giới biết
đến và góp phần đ-a nền kinh tế Việt Nam cất cánh trong thời gian tới.
References
1. Báo cáo th-ờng niên của Diễn đàn kinh tế thế giới.
2. Ban t- t-ởng văn hóa Trung -ơng, Vụ thông tin và hợp tác quốc tế (2004), Những vấn đề lớn của
thế giới và quá trình hội nhập của n-ớc ta, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.
3. Đỗ Đức Bình (2004), Quá trình đàm phán gia nhập WTO của Việt Nam, Tạp chí Kinh tế và
phát triển, tr 10 13.
4. Bộ Kế hoạch Đầu t- tháng (3 năm 2005), Kế hoạch phát triển Kinh tế Xã hội 5 năm 2006
Thông tin Khoa học và Công nghệ TP Hồ Chí Minh.
19. TS. Nguyễn Th-ờng Lạng (2000), Chính sách giá hàng nông sản trong điều kiện hội nhập của
Việt Nam: thực trạng và giải pháp, Hội thảo "Chính sách và các hình thức tổ chức sản xuất trong
nông nghiệp, nông thôn thập niên đầu thế kỷ 21", Đại học Kinh tế quốc dân.
20. Trần Lê (2007), Nông nghiệp vơn lên trong khó khăn, Kinh tế 2006 2007, Việt Nam và Thế
giới, tr 23 26.
21. PGS. TS Nguyễn Đình Long (2007), Hiệp hội ngành hàng nông sản xuất khẩu ở Việt Nam, NXB
Nông nghiệp, Hà Nội.
22. TS. Nguyễn Đình Long (2000), Phát huy lợi thế, nâng cao khả năng cạnh tranh và hiệu quả hàng
nông sản xuất khẩu trong thời gian tới, Đề tài nghiên cứu, Viện Kinh tế Nông nghiệp.
23. Nguyễn Đình Long, Nguyễn Tiến Mạnh, Nguyễn Võ Định (1999), Phát huy lợi thế và nâng cao
khả năng cạnh tranh của nông sản xuất khẩu Việt Nam, NXB Khoa học Xã hội, TP Hồ Chí Minh.
24. TS. D-ơng Văn Long (2000), Những khó khăn và thách thức đối với ngoại th-ơng Việt Nam trong
hội nhập quốc tế, Đề tài nghiên cứu, Trung tâm Thông tin Khoa học và Công nghệ TP Hồ Chí
Minh.
25. Bùi Xuân L-u (2004), Bảo hộ hợp lý Nông nghiệp Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế
quốc tế, NXB Thống kê, Hà Nội.
26. Thúy Nga (2000), Mậu dịch gạo thế giới thời gian gần đây và triển vọng, báo Th-ơng mại số
4/2000.
27. Vũ Đình Ngọc (1997), Mấy vấn đề kinh doanh l-ơng thực ở Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà
Nội.
28. Nguyễn Thuỷ Nguyên (2006), WTO thuận lợi và thách thức đối với các doanh nghiệp Việt Nam,
NXB Lao động xã hội.
29. Niên giám thống kê các năm 2004, 2005, 2006.
30. Nguyễn Thợng Minh (2004), Việt Nam: Đờng vào WTO, Phát triển kinh tế, tr 40.
31. Vũ Hùng Phơng (2004), Xuất khẩu gạo Việt Nam, thực trạng và giải pháp, Tạp chí kinh tế và
dự báo số 4/2004 (372)
32. Nguyễn Trần Quế - Kinh tế đối ngoại Việt Nam (đề c-ơng, bài giảng, tài liệu tham khảo chủ yếu)
33. Đặng Kim Sơn, Phạm Quang Diệu (2001), Tác động của Hiệp định thơng mại Việt - Mỹ đến
ngành nông nghiệp Việt Nam, Đề tài nghiên cứu, Sở Khoa học Công nghệ và Môi tr-ờng TP. Hồ
47. TS. Mai Thị Thanh Xuân (2006), Công nghệ chế biến với việc nâng cao giá trị hàng nông sản
xuất khẩu Việt Nam, Tạp chí nghiên cứu Kinh tế 10/2006(341).
48. TS. Mai Thị Thanh Xuân (2005), Vấn đề về xuất khẩu nông, lâm, thuỷ sản ở Việt Nam hiện
nay, Tạp chí Kinh tế Châu á - Thái Bình D-ơng số 38/2005 (82).
49. Http://www.agroviet.org.vn
50. Http://www.vneconomy.com
51. Http://www.vnexpress.net
52. Http://24h.com.vn
53. Http://gso.gov.vn
54. Http://worldfood.com