Mở rộng thị trường xuất khẩu gạo Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế - Pdf 10

MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................. 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ ................................................................. 5
LỜI NÓI ĐẦU ........................................................................................................ 6
CHƯƠNG I ............................................................................................................. 8
LÝ LUẬN CHUNG VỀ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA VÀ SỰ CẦN THIẾT
PHẢI THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU GẠO VIỆT NAM TRONG ĐIỀU KIỆN
HỘI NHẬP KINH TẾ THẾ GIỚI ....................................................................... 8
I. Lý luận chung về xuất khẩu hàng hóa ......................................................... 8
I.1. Khái niệm và vai trò của xuất khẩu hàng hóa ........................................... 8
I.1.1. Khái niệm ............................................................................................ 8
I.1.2. Vai trò ................................................................................................. 9
I.2. Các hình thức xuất khẩu chủ yếu ........................................................... 12
I.2.1. Xuất khẩu trực tiếp ........................................................................... 12
I.2.2. Xuất khẩu gián tiếp ........................................................................... 13
I.2.3. Xuất khẩu tại chỗ .............................................................................. 14
I.2.4. Xuất khẩu theo nghị định thư ............................................................ 15
I.2.5. Gia công quốc tế ............................................................................... 15
I.2.6. Xuất khẩu ủy thác ............................................................................. 15
I.2.7. Buôn bán đối lưu ............................................................................... 15
I.2.8. Tạm nhập tái xuất ............................................................................. 16
I.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu hàng hóa .................... 16
I.3.1. Yếu tố kinh tế .................................................................................... 16
I.3.2. Môi trường văn hóa - xã hội ............................................................. 17
I.3.3. Môi trường chính trị - pháp luật ....................................................... 18
I.3.4. Yếu tố cạnh tranh .............................................................................. 20
II. Sự cần thiết phải thúc đẩy xuất khẩu gạo của Việt Nam trong điều kiện
hội nhập kinh tế thế giới. ................................................................................. 21
II.1. Vị trí của sản xuất và xuất khẩu gạo đối với Việt Nam ......................... 21
II.2 Lợi thế của Việt Nam trong sản xuất và xuất khẩu gạo .......................... 22
II.2.1. Điều kiện đất đai ............................................................................. 22

CHƯƠNG III ........................................................................................................ 67
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU GẠO VIỆT NAM
ĐẾN NĂM 2010 .................................................................................................... 67
I. Dự báo thị trường gạo đến năm 2010 ......................................................... 67
I.1. Dự báo sản xuất và tiêu thụ gạo thế giới ................................................ 67
I.2. Triển vọng buôn bán gạo trên thế giới .................................................... 74
II. Dự báo xuất khẩu gạo của Việt Nam trong thời gian tới ....................... 81
II.1. Cơ hội thách thức do điều kiện hội nhập mang lại ................................ 81
II.2. Triển vọng xuất khẩu gạo Việt Nam ..................................................... 85
III. Định hướng và giải pháp thị trường nhằm thúc đẩy xuất khẩu gạo của
Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế ..................................... 87
III.1. Định hướng xuất khẩu gạo Việt Nam .................................................. 87
III.2. Phát triển sản xuất ............................................................................... 89
III.3. Đối với khâu chế biến vận chuyển ....................................................... 91
2
III.4. Về tổ chức thu mua hàng hóa .............................................................. 92
III.5. Phát triển thị trường ............................................................................ 93
III.6. Về quản lý và điều hành xuất khẩu gạo ............................................... 94
KẾT LUẬN ........................................................................................................... 96
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................... 97
3
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ĐBSCL Đồng bằng sông Cửu Long
ĐBSH Đồng bằng sông Hồng
BTB Bắc Trung Bộ
NTB Nam Trung Bộ
TN Tây Nguyên
ĐNB Đông Nam Bộ
MNPB Miền núi phía Bắc
HTX Hợp tác xã

So sánh gạo xuất khẩu của Việt Nam
so với các đối thủ
cạnh tranh lớn
Bảng 3.1
Cung và cầu gạo thế giới, thống kê
và dự báo
Bảng 3.2
Dự báo mức tiêu thụ gạo của thế giới
tới năm 2010 của USDA
Bảng 3.3
Dự báo các nước nhập khẩu gạo thế
giới tới năm 2010
Bảng 3.4
Dự báo các nước xuất khẩu gạo thế
giới tới năm 2010
Bảng 3.5
Dự báo thị trường gạo Việt Nam giai
đoạn 2001-2010
SV Ngô Tuấn Anh, lớp Kinh tế phát triển K44A
5
Mở rộng thị trường xuất khẩu gạo Việt Nam trong diều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây, nước ta đã vươn lên đứng thứ 2 trong số
những nước xuất khẩu gạo nhiều nhất thế giới (chỉ sau Thái Lan). Sản
lượng lúa gạo sản xuất ngày càng tăng lên không những đáp ứng được nhu
cầu của chương trình an ninh lương thực quốc gia mà còn có thể xuất khẩu
với số lượng lớn. Trong giai đoạn 1995 – 2004, sản lượng lúa tăng bình
quân khoảng 4,1%/năm. Mỗi năm cung cấp khoảng 16 – 28 triệu tấn gạo
cho tiêu dùng nội địa và khoảng 3 – 4 triệu tấn cho xuất khẩu. Với gần 80%
lao động sống ở khu vực nông thôn và tham gia sản xuất trong lĩnh vực

Đề tài gồm 3 chương:
 Chương I: Lý luận chung về xuất khẩu hàng hóa và sự cần thiết
phải thúc đẩy xuất khẩu gạo Việt Nam trong điều kiện hội nhập
kinh tế thế giới
 Chương II: Thực trạng thị trường xuất khẩu gạo Việt Nam
trong thời gian qua.(1989 – 2005)
 Chương III: Giải pháp phát triển thị trường xuất khẩu gạo Việt
Nam đến năm 2010
Do trình độ và thời gian nghiên cứu có hạn nên đề tài không tránh
khỏi sai sót. Tôi rất mong nhận được sự góp ý và chỉ bảo của Thầy giáo
cùng các Cán Bộ trong Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp - Bộ nông
nghiệp phát triển nông thôn Việt Nam để bài viết được hoàn thiện hơn.
Trong quá trình thực tập và nghiên cứu hoàn thiện đề tài này, tôi đã
nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn chỉ bảo tận tình của Thầy giáo: ThS. Vũ
Cương và cán bộ hướng dẫn thực tập TS. Đặng Phúc(Phòng kế hoạch -
Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp - Bộ nông nghiệp và phát triển
nông thôn)
Với tấm lòng trân trọng nhất tôi xin chân thành cảm ơn!
SV Ngô Tuấn Anh, lớp Kinh tế phát triển K44A
7
Mở rộng thị trường xuất khẩu gạo Việt Nam trong diều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ XUẤT KHẨU HÀNG HÓA VÀ SỰ
CẦN THIẾT PHẢI THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU GẠO VIỆT
NAM TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP KINH TẾ THẾ GIỚI
I. Lý luận chung về xuất khẩu hàng hóa
I.1. Khái niệm và vai trò của xuất khẩu hàng hóa
I.1.1. Khái niệm
Xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ là một trong những hoạt động kinh
doanh quốc tế đầu tiên và cơ bản của các công ty kinh doanh quốc tế. Xuất

bộ phận quan trọng, gắn liền với tiến trình hội nhập và có vai trò quyết định
đến lợi thế của một quốc gia trên thị trường khu vực và thế giới. Vì vậy
việc đẩy mạnh giao lưu thương mại quốc tế nói chung và thúc đẩy xuất
khẩu hàng hoá, dịch vụ nói riêng là mục tiêu phát triển kinh tế hàng đầu của
các quốc gia. Thực tế cho thấy các nước có dự trữ ngoại tệ lớn như Mỹ,
Nhật Bản, Đài loan, Singgapo.. đều là những nước có tỷ trọng xuất khẩu
lớn trên thế giới. Vì vậy có thể nói thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá dịch vụ là
một động lực của sự phát triển kinh tế.
Xuất khẩu tạo điều kiện cho các quốc gia tận dụng được lợi thế so
sánh của mình. Sức cạnh tranh của hàng hoá được nâng cao, tăng trưởng
kinh tế trở nên ổn định và bền vững hơn nhờ các nguồn lực được phân bổ
một cách hiệu quả hơn. Quá trình này cũng tạo ra cơ hội lớn cho tất cả các
nước, nhất là những nước đang phát triển, đẩy mạnh công nghiệp hoa trên
cơ sở ứng dụng thành quả của cuộc cách mạng khoa hoc - công nghệ .
Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu công nghệ, máy móc
và những nguyên nhiên vật liệu cần thiết phục vụ cho sự nghiệp công
nghiệp hóa - hiện đại hoá. Hoạt động xuất khẩu còn kích thích các ngành
kinh tế phát triển, góp phần tăng tích luỹ vốn, mở rộng sản xuất, tăng thu
SV Ngô Tuấn Anh, lớp Kinh tế phát triển K44A
9
Mở rộng thị trường xuất khẩu gạo Việt Nam trong diều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
nhập cho nền kinh tế, cải thiện mức sống của các tầng lớp dân cư. Ngoại tệ
thu được từ hoạt động xuất khẩu là nguồn tăng dự trữ ngoại tệ. Dự trữ
ngoại tệ dồi dào là điều kiện cần thiết để giúp cho quá trình ổn định nội tệ
và chống lạm phát.
Xuất khẩu đóng góp vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất
sản phẩm. Có hai cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩu đối với sản
xuất và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Một là, xuất khẩu chỉ là việc tiêu thụ những sản phẩm thừa cho sản
xuất vượt quá nhu cầu nội địa, tức là xuất khẩu nhưng gì ta có. Trong

• Xuất khẩu còn đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn đổi mới và hoàn
hiện công việc quản trị sản xuất và kinh doanh.
+ Xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công việc làm và
cải thiện đời sống nhân dân. Tác động của xuất khẩu đến đời sống bao gồm
rất nhiều mặt. Trước hết sản xuất hàng xuất khẩu là nơi thu hút hàng triệu
lao động vào làm việc với thu nhập cao. Xuất khẩu còn tạo ra nguồn vốn để
nhập khẩu vật phẩm tiêu dùng thiết yếu phục vụ đời sống và đáp ứng ngày
càng phong phú thêm nhu cầu tiêu dùng của nhân dân. Đồng thời xuất khẩu
cũng tác động tích cực tới tình độ tay nghề và thay đổi thói quen của những
người sản xuất hàng xuất khẩu.
+ Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế của
mỗi quốc gia trên thị trường thế giới. Thực tế qua hơn 10 năm thực hiện
công cuộc đổi mới ở nước ta đã cho thấy đóng góp của hoạt động xuất khẩu
đối với sự phát triển của nền kinh tế trong những năm qua là rất đáng kể.
Hiện nay, Việt Nam có quan hệ buôn bán với trên 170 quốc gia trên thế
giới, tổng kim ngạch xuất khẩu tăng từ 2,087 tỷ USD năm 1990 lên 15 tỷ
USD năm 2001. Bên cạnh đó chúng ta cũng đã từng bước xây dựng được
một số mặt hàng có quy mô ngày càng lớn và được thị trường thế giới chấp
nhận như: dầu khí, gạo, thuỷ sản, hàng may mặc, cà phê..Việc xây dựng
được một số mặt hàng có quy mô lớn nói trên đã cho phép chúng ta khai
SV Ngô Tuấn Anh, lớp Kinh tế phát triển K44A
11
Mở rộng thị trường xuất khẩu gạo Việt Nam trong diều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
thác được những lợi thế so sánh của nền kinh tế Việt Nam và đồng thời
cũng tích luỹ được những bài học thực tiễn quan trọng cho việc đổi mới và
hình thành cơ cấu xuất khẩu có hiệu quả cho nền ngoại thương Việt Nam
trong những năm sau này.
I.2. Các hình thức xuất khẩu chủ yếu
I.2.1. Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là hình thức nhà sản xuất trực tiếp giao dịch với

Các trung gian mua bán này không chiếm hữu hàng hoá của công ty nhưng
trợ giúp công ty xuất khẩu hàng hoá sang thị trường nước ngoài.
• Đại lý (Agent) là các cá nhân hay tổ chức đại diện cho một hoặc
nhiều nhà xuất khẩu ở thị trường nước ngoài.
Đại lý chỉ thực hiện một công việc nào đó do công ty uỷ thác và nhận
thù lao. Đại lý không chiếm hữu và sở hữu hàng hoá. Đại lý là người thiết
lập quan hệ hợp đồng giữa công ty và khách hàng ở thị trường nước ngoài.
• Công ty quản lý xuất khẩu (Export management company): là các
công ty nhận uỷ thác và quản lý công tác xuất khẩu hàng hoá.
Công ty quản lý xuất khẩu hàng hoá hoạt động trên danh nghĩa của
công ty xuất khẩu (không phải danh nghĩa của mình) nên là nhà xuất khẩu
gián tiếp.
Công ty quản lý xuất khẩu đơn thuần làm các thủ tục xuất khẩu và thu
phí dịch vụ xuất khẩu. Bản chất công ty quản lý xuất khẩu là làm dịch vụ
quản lý và thu được một khoản thù lao nhất định từ các hoạt động đó.
• Công ty kinh doanh xuất khẩu (Export trading company): là công ty
hoạt động như là nhà phân phối độc lập có chức năng kết nối các khách
hàng nước ngoài với công ty xuất khẩu trong nước.
SV Ngô Tuấn Anh, lớp Kinh tế phát triển K44A
13
Mở rộng thị trường xuất khẩu gạo Việt Nam trong diều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Ngoài việc thực hiện các hoạt động liên quan trực tiếp đến xuất khẩu,
các công ty này còn cung ứng các dịch vụ xuất nhập khẩu và thương mại
đối lưu, thiết lập và mở rộng các kênh phân phối, tài trợ cho các dự án
thương mại và đầu tư, thậm chí trực tiếp thực hiện sản xuất để hỗ trợ một
công đoạn nào đó cho các sản phẩm ví dụ như bao gói, in ấn ...Các công ty
này có thể cung cấp các chuyên gia xuất khẩu cho các công ty xuất khẩu.
• Đại lý vận tải: là các công ty thực hiện các hoạt động thuê vận
chuyển và các hoạt động có liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hoá như
khai báo hải quan, các phí giao nhận chuyên chở bảo hiểm.

giao lại cho bên đặt gia công và nhận thù lao (gọi là phí gia công). Như
vậy, trong gia công quốc tế hoạt động xuất nhập khẩu gắn liền với hoạt
động sản xuất.
I.2.6. Xuất khẩu ủy thác
Xuất khẩu uỷ thác là hình thức các doanh nghiệp kinh doanh hàng
xuất khẩu đứng ra đóng vai trò trung gian xuất khẩu làm thay cho các đơn
vị sản xuất (bên có hàng) những thủ tục cần thiết để xuất khẩu hàng và
được hưởng phần trăm theo giá trị hàng xuất khẩu đã thoả thuận.
Hình thức này có ưu điểm là mức độ rủi ro thấp, ít trách nhiệm, người
đứng ra xuất khẩu không phải là người chịu trách nhiệm cuối cùng, đặc biệt
không cần bỏ vốn ra để mua hàng song lại được nhận tiền nhanh.
I.2.7. Buôn bán đối lưu
Buôn bán đối lưu là phương thức giao dịch trao đổi hàng hoá, trong
đó xuất khẩu kết hợp chặt chẽ với nhập khẩu, người bán đồng thời là người
mua, lượng hàng giao đi có giá trị tương xứng với lượng hàng nhận về.
Mục đích của xuất khẩu ở đây không phải nhằm thu về một khoản ngoại tệ,
mà nhằm thu về một hàng hoá khác có giá trị tương đương.
SV Ngô Tuấn Anh, lớp Kinh tế phát triển K44A
15
Mở rộng thị trường xuất khẩu gạo Việt Nam trong diều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
I.2.8. Tạm nhập tái xuất
Tạm nhập tái xuất là hình thức xuất khẩu trở lại nước ngoài những
hàng trước đây đã nhập khẩu chưa qua chế biến ở nước tái xuất. Mục đích
là nhằm thu về một số ngoại tệ lớn hơn số vốn bỏ ra ban đầu. Giao dịch này
gồm ba nước: nước xuất khẩu, nước tái xuất và nước nhập khẩu (còn gọi là
giao dịch tam giác).
Có hai hình thức tái xuất:
Một là, hàng hoá đi từ nước xuất khẩu sang nước tái xuất, rồi lại được
xuất khẩu từ nước tái xuất sang nước nhập khẩu. Ngược chiều với sự vận
động của đồng tiền: nước tái xuất trả tiền cho nước xuất khẩu và thu tiền

Chẳng hạn, Việt Nam là một nước đang phát triển, kinh tế mới chỉ đủ
để sinh tồn và một phần đầu tư nhỏ dùng đầu tư vào các cơ sở hạ tầng trọng
yếu, chưa có đủ vốn để xây dựng nhiều cơ sở sản xuất hiện đại để xuất
khẩu các mặt hàng có tầm cỡ thế giới; mới chỉ có điều kiện liên doanh với
các công ty nước ngoài sản xuất một số mặt hàng như: Giày dép, may mặc.
Chính vì vậy mà chúng ta phải lựa chọn như thế nào để liên doanh hoặc
xây dựng những nhà máy sản xuất, chế biến thật cần thiết cho nền kinh tế
trong giai đoạn hiện nay nhằm đẩy mạnh kinh tế phát triển .
I.3.2. Môi trường văn hóa - xã hội
Mỗi nước đều có những tập tục, quy tắc, kiêng kỵ riêng. Chúng được
hình thành theo truyền thống văn hoá của mỗi nước và có ảnh hưởng to lớn
đến tập tính tiêu dùng của người dân nước đó. Tuy sự giao lưu văn hoá đã
làm xuất hiện khá nhiều tập tính tiêu dùng chung giữa các đầu tư, song
những yếu tố văn hoá truyền thống vẫn còn rất bền vững, có ảnh hưởng rất
mạnh đến thói quen và tâm lý tiêu dùng. Đặc biệt chúng biểu hịên rất rõ
trong sự khác biệt giữa truyền thống Phương Đông và Phương Tây, giữa
các tôn giáo và các chủng tộc.
SV Ngô Tuấn Anh, lớp Kinh tế phát triển K44A
17
Mở rộng thị trường xuất khẩu gạo Việt Nam trong diều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Cần chú ý rằng sự khác biệt về văn hoá có thể diễn ra ngay trong thị
trường một nước. Trên thế giới có những thị trường bản sắc văn hoá thuần
nhất (như Trung Quốc, Nhật Bản...) song cũng có thị trường hết sức phức
tạp về văn hoá (như Mỹ) vì thế khi xem xét sự khác biệt về bản chất văn
hoá không nhất thiết phải đóng khung trong ranh giới quốc gia.
Sự khác biệt về văn hoá sẽ ảnh hưởng đến cách thức giao dịch được
tiến hành, loại sản phẩm mà khách hàng sẽ mua và những hình thức khuếch
trương có thể được chấp nhận. Đặc điểm văn hoá được thể hiện qua các
yếu tố như: thời gian, không gian, ngôn ngữ, sự quen thuộc, kỹ thuật đàm
phán, hệ thống pháp lý, cách thức tiêu thụ.

thức cực đoan hơn có thể là giấy phép cấm nhập khẩu hoặc xuất khẩu một
số sản phẩm. Cấm buôn bán với một số quốc gia, các hàng rào thuế quan,
quota nhằm định rõ số lượng hàng hoá nhập khẩu vào quốc gia mình, thực
chất là bảo hộ các nhà sản xuất trong nước.
Các nhà tiếp thị phải có sự hiểu biết thấu đáo các đạo luật quan trọng
đang bảo vệ sự cạnh tranh, người tiêu thụ và những lợi ích rộng lớn của xã
hội. Vì những điều luật mới, với sự cưỡng chế năng động hơn có thể tạo
thành áp lực hạn chế sự tự do của nhà tiếp thị. Nên họ cần thông báo rõ
ràng hàng hoá của mình với các bộ phận pháp lý và giao tế của công ty để
tập hợp thành các quyết định quản lý chung.
Ví dụ, Việt Nam đang trong thời kỳ đầu của quá trình CNH- HĐH,
chúng ta đang dồn sức vào việc xây dựng đất nước, nên trong đường lối,
chính sách cũng không khỏi có những vấn đề chưa được hoàn chỉnh. Cơ
chế thị trường ở nước ta cũng mới được hình thành và chịu sự kiểm soát
của Nhà nước, do đó cũng có nhiều đạo luật khác hơn so với cơ chế thị
trường thuần tuý của các nước tư bản chủ nghĩa. Chính vì vậy mà việc quan
hệ xuất nhập khẩu hàng hoá với các nước bên ngoài không hoàn toàn là tự
do trao đổi mua bán. Đây là đặc trưng của nước ta. Do vậy khi hàng của ta
xuất ra nước ngoài cũng như khi ta nhập hàng hoá nước ngoài vào thì cần
SV Ngô Tuấn Anh, lớp Kinh tế phát triển K44A
19
Mở rộng thị trường xuất khẩu gạo Việt Nam trong diều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
phải có những tìm hiểu thấu đáo về luật pháp để tránh những trở ngại đáng
tiếc.
I.3.4. Yếu tố cạnh tranh
Thị trường mục tiêu nước ngoài hiếm khi là một không gian thuần
khiết cho mọi sự hiện diện thương mại. Các nhà sản xuất và nhập khẩu nội
địa thường góp phần hình thành một hệ thống tổ chức mà doanh nghiệp
thường khó thích nghi hơn. Cho dù sớm hay muộn thị trường cũng bị chia
sẻ bởi các công ty kinh doanh quốc tế .

và càng được quan tâm đặc biệt trong tình hình an ninh lương thực toàn cầu
hiện nay.
Trong sản xuất nông nghiệp Việt Nam, lúa là cây trồng có diện tích
lớn nhất và có vị trí hết sức quan trọng để đảm bảo an ninh lương thực
quốc gia. Nước ta từ chỗ phải nhập khẩu lương thực đến nay không những
đảm bảo được an ninh lương thực quốc gia mà còn dư thừa để xuất khẩu.
Xuất khẩu gạo của Việt Nam hiện đang đứng ở vị trí thứ 2 trên thế giới,
đóng góp khá lớn vào kim ngạch xuất khẩu nông sản (thường chiếm
khoảng 25%), tạo tiền đề để cơ cấu lại ngành nông nghiệp góp phần và ổn
định tình hình xã hội của đất nước. Trên qui mô nền kinh tế chung cả nước,
lúa gạo phát triển là yếu tố quan trọng để ổn định và phát triển kinh tế-xã
hội.
Việt Nam vốn là một nước nông nghiệp, sản xuất lúa nước từ lâu đời,
hơn nữa dân số lại đông và phần lớn dân số làm nông nghiệp do vậy thúc
đẩy sản xuất và xuất khẩu gạo sẽ góp phần giải quyết việc làm cho người
dân, tăng thu nhập cho nông dân, cải thiện đời sống và thu hẹp khoảng cách
về thu nhập. Mặt khác, vì là một nước có nền nông nghiệp lâu đời nên các
sản phẩm từ nông nghiệp chắc chắn sẽ có lợi thế hơn hẳn so với các sản
phẩm công nghiệp. Nhìn chung so với hàng công nghiệp tiêu dùng như dệt
SV Ngô Tuấn Anh, lớp Kinh tế phát triển K44A
21
Mở rộng thị trường xuất khẩu gạo Việt Nam trong diều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
may, da giầy hay cơ khí, điện tử lắp ráp... trong cùng một lượng xuất khẩu
như nhau thì tỷ lệ chi phí sản xuất có nguồn gốc ngoại tệ của hàng nông sản
thấp hơn so với hàng công nghiệp do đó thu nhập ngoại tệ ròng của hàng
nông sản sẽ cao hơn rất nhiều.
Ví dụ: Chi phí xuất khẩu gạo có nguồn gốc ngoại tệ chỉ chiếm khoảng
15% giá trị kim ngạch xuất khẩu gạo. Điều đó có nghĩa là xuất khẩu gạo đã
tạo ra 85% thu nhập ngoại tệ thuần cho đất nước.
Việt Nam có các yếu tố tự nhiên đóng góp hết sức quan trọng đến lợi

cấp nguồn năng lượng và các yếu tố khác như độ ẩm, gió, mưa... Tất cả các
yếu tố này thay đổi theo không gian cùng thời gian và là cơ sở khoa học để
phân chia các vùng sinh thái nông nghiệp ở nước ta.
Các tỉnh phía Bắc: nhiệt độ trung bình thường thấp hơn thích hợp cho
các cây như: cà phê, chè. Biên độ nhiệt độ trung bình là 6-11
0
C thích hợp
với tích luỹ chất khô của hạt. Đối với các tỉnh thuộc Đồng Bằng Sông
Hồng(ĐBSH) thì là nơi rất tốt để phát triển cây lúa nước, dễ dàng thâm
canh tăng vụ và cho năng suất cao.
Duyên hải Trung Bộ: nhiệt độ trung bình từ 25- 27
0
C, mùa khô bắt
đầu vào tháng 8-9 và kết thúc vào tháng 12 và 1. Lượng mưa giảm dần từ
Bắc vào Nam. Do đó, khu vực này thích hợp cho việc trồng các cây ăn quả,
các cây công nghiệp.
Khu vực Tây Nguyên: nhiệt độ hơi thấp, khí hậu mát mẻ, rất thuận lợi
cho cây cà phê sinh trưởng và phát triển.
Khu vực Nam Bộ: khí hậu nhiệt đới rõ rệt, đặc biệt khu vực này có
Đồng Bằng Sông Cửu Long(ĐBSCL) được ví như một vựa lúa của cả nước.
Hàng năm khu vực này sản xuất ra hàng chục triệu tấn lương thực và hoa
quả cho cả nước đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
SV Ngô Tuấn Anh, lớp Kinh tế phát triển K44A
23
Mở rộng thị trường xuất khẩu gạo Việt Nam trong diều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
Như vậy, hai vùng ĐBSH và ĐBSCL có điều kiện sinh thái lý tưởng
đối với việc trồng cây lúa nước do có sự kết hợp chặt chẽ các yếu tố khí
hậu như: nhiệt độ, độ ẩm, mưa cũng như nắng gió.
II.2.3. Nước tưới tiêu
Cùng với đất, nước ảnh hưởng sâu sắc đến khả năng khai thác nông

h
hành trình với 40 hải lý.
Như vậy, có thể khẳng định rằng Việt Nam có khá nhiều lợi thế cơ
bản trong sản xuất và xuất khẩu gạo.
II.3. Thúc đẩy xuất khẩu gạo để tranh thủ cơ hội của thị trường thế
giới.
II.3.1. Xuất khẩu gạo tranh thủ xu hướng phân công lao động quốc tế
ngày càng sâu
Theo lợi thế trong thương mại quốc tế, các nước đều có lợi khi tham
gia vào thương mại quốc tế, khi biết tận dụng những ưu thế của phân công
lao động quốc tế. Xuất khẩu gạo chính là tranh thủ thị trường thế giới theo
xu hướng chuyên môn hoá phân công lao động quốc tế ngày càng sâu. Hơn
nữa, thị trường gạo thế giới vẫn là thị trường mở rộng tương đối ổn định vì
ít rủi ro hơn các loại nông sản khác trong xu thế giá cả thường biến động
hiện nay. Gạo vẫn là lương thực thiết yếu đối với hầu hết các nước đang
phát triển, kim ngạch buôn bán vẫn lớn, nhu cầu vẫn tiếp tục mở rộng.
Đồng thời lúa gạo cũng là ngành sản xuất chính trong nông nghiệp do đó
việc đẩy mạnh hoạt động sản xuất và xuất khẩu gạo là quyết định phù hợp
lòng dân.
II.3.2. Xuất khẩu gạo tranh thủ xu thế thương mại hóa và hội nhập
Xuất khẩu gạo tranh thủ cơ hội của xu thế thương mại hóa và hội
nhập hiện nay. Từ những vòng đàm phán Urugoay của GATT trước đây
SV Ngô Tuấn Anh, lớp Kinh tế phát triển K44A
25

Trích đoạn Cỏc nhõn tố ảnh hưởng đến thị trường xuất khẩu gạo của một quốc Khối lượng và kim ngạch xuất khẩu gạo Việt Nam trong giai đoạn 1989 – Tớnh chất gạo xuất khẩu của Việt Nam So sỏnh xuất khẩu gạo của Việt Nam với cỏc nước Chõu Á
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status