Biện pháp quản lí hành vi bất thường của trẻ chậm phát triển trí tuệ tại trường tiểu học hải vân – thành phố đà nẵng - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
KHOA TÂM LÍ HỌC

KHÓA LUẬN
TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Biện pháp quản lí hành vi bất thường của trẻ chậm phát triển
trí tuệ tại trường Tiểu học Hải Vân – thành phố Đà Nẵng

Sinh viên thực hiện: Lê Thị Phương
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Huỳnh Thị Thu Hằng

BẢNG BIỂU TRANG
Bảng 1: Thông tin chung về trẻ CPTTT 19
Bảng 2: Thông tin chung về giáo viên 20
Bảng 3. Đặc điểm của trẻ 21
Bảng 4. Bảng tổng hợp HVBT của học sinh CPTTT 22
Bảng 5. Hiểu biết của giáo viên về HVBT của trẻ CPTTT 24
Biểu đồ 1. Nhận định của giáo viên về ảnh hưởng của các
HVBT của học sinh CPTTT tới hiệu quả giảng dạy, học sinh
xung quanh và không khí lớp học
25
Bảng 6. Nhận thức cuả giáo viên về sự cần thiết của việc sử
dụng các biện pháp để quản lí HVBT cho trẻ CPTTT trong
lớp học hòa nhập
26
Bảng 7. Biện pháp giáo viên sử dụng để quản lí HVBT cho
trẻ CPTTT
26
Biểu đồ 2. Mức độ sử dụng các biện pháp quản lí HVBT cho
trẻ CPTTT
28
Bảng 8: Hiệu quả của biện pháp quản lí HVBT cho học sinh
CPTTT
29
Bảng 9. Nhận thức của giáo viên về những yếu tố ảnh
hưởng tới hiệu quả của các biện pháp quản lí HVBT cho học
sinh CPTTT
30
Bảng10. Thái độ của trẻ CPTTT khi giáo viên sử dụng các

HỌC SINH CHẬM PHÁT TRIỂN TRÍ TUỆ TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC HẢI
VÂN – THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 18
2.1. Khái quát quá trình khảo sát 18
2.1.1. Mô tả địa bàn khảo sát 18
2.1.2. Quá trình khảo sát 19
2.1.3. Nội dung khảo sát 19
2.1.4. Đối tượng khảo sát 19
2.1.5. Phương pháp và công cụ khảo sát 20
2.2. Phân tích kết quả khảo sát 20
2.2.1. Thực trạng hành vi bất thường của học sinh CPTTT tại trường Tiểu học
Hải Vân – thành phố Đà Nẵng 20
2.2.2. Nhận thức của giáo viên về quản lí hành vi bất thường của trẻ CPTTT 24
2.2.3. Các biện pháp mà giáo viên đã sử dụng để quản lí hành vi bất thường cho
trẻ CPTTT 26
2.2.4. Những khó khăn của giáo viên trong quá trình sử dụng các biện pháp
quản lí HVBT cho trẻ CPTTT. 31
CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HÀNH VI BẤT THƯỜNG CHO TRẺ .33
CHẬM PHÁT TRIỂN TRÍ TUỆ TẠI TRƯỜNG TIỂU HỌC HẢI VÂN 33
– THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 33
3.1. Biện pháp quản lí HVBT cho trẻ CPTTT tại trường Tiểu học Hải Vân –
thành phố Đà Nẵng 33
3.2. Thực nghiệm biện pháp sử dụng phương pháp dạy học có hiệu quả 57
3.2.1. Mục tiêu 57
3.2.2. Đối tượng thực nghiệm 57
3.2.3. Thời gian và nội dung thực nghiệm 57
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 66
1. Kết luận 66
2. Khuyến nghị 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
PHỤ LỤC

thực hiện tốt thì ở nơi đó chất lượng giáo dục hòa nhập được nâng cao.
Thành phố Đà Nẵng là một trong những địa phương đi đầu trong vấn đề thực
hiện giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật. Đến nay, hầu hết các trường Tiểu học
trên địa bàn đã thực hiện giáo dục hòa nhập bậc Tiểu học. Trong đó, trường Tiểu
học Hải Vân là một trong những ngôi trường thực hiện giáo dục hòa nhập từ rất
sớm và đã đạt được những kết quả nhất định. Thế nhưng hiện nay việc quản lí
HVBT cho học sinh CPTTT tại trường còn gặp một số hạn chế như: các hành vi bất
thường vẫn diễn ra thường xuyên ảnh hưởng đến kết quả học tập của học sinh, các biện
pháp mà giáo viên sử dụng chưa mang lại hiệu quả cao… Nghiên cứu đề tài “Biện
pháp quản lí hành vi bất thường của trẻ chậm phát triển trí tuệ tại trường Tiểu học
Hải Vân – thành phố Đà Nẵng” nhằm tìm hiểu thực trạng quản lí HVBT của học sinh
CPTTT tại trường Tiểu học Hải Vân từ đó đề ra các biện pháp quản lí HVBT cho trẻ
CPTTT, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục hòa nhập trẻ CPTTT.

2

2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đề tài này chúng tôi nhằm điều tra thực trạng quản lí hành vi bất
thường của trẻ chậm phát triển trí tuệ tại trường Tiểu học Hải Vân, từ đó đề ra
những biện pháp để quản lí hành vi bất thường cho trẻ chậm phát triển trí tuệ.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Quá trình chăm sóc, giáo dục cho trẻ CPTTT học hòa
nhập tại trường Tiểu học Hải Vân - thành phố Đà Nẵng.
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lí HVBT cho trẻ CPTTT học hòa nhập
tại trường Tiểu học Hải Vân - thành phố Đà Nẵng.
4. Giả thuyết khoa học
Hiện nay, việc quản lí HVBT cho trẻ CPTTT học hòa nhập tại trường Tiểu học
Hải Vân về cơ bản đã được thực hiện. Tuy nhiên, còn gặp nhiều khó khăn, hạn chế,
trẻ còn có những hành vi làm mất trật tự và ảnh hưởng đến hiệu quả giáo dục. Nếu
áp dụng các biện pháp quản lí HVBT có hiệu quả sẽ giảm thiểu được một số

Trong quá trình phát triển ở trẻ CPTTT thường xuất hiện một số HVBT, những
HVBT này đã ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của chính bản thân đứa trẻ. Ở
nước ngoài, vấn đề hành vi của trẻ được quan tâm rất sớm. Ở Trung Quốc, năm
1981 theo điều tra của trung tâm nghiên cứu tâm lí trẻ em Nam Kinh đối với các trẻ
em sống tại thành phố Nam Kinh, người ta đã phát hiện, trong trở ngại về hành vi
của trẻ em, vấn đề ăn uống chiếm 36,1%, vấn đề về tinh thần chiếm 19,8%, dễ kích
động chiếm 16,8%, khó khăn trong học tập và tập trung sự chú ý chiếm 11,4%.
Ngoài ra, còn có một số trở ngại khác như tính hung hãn, sự co mình, rối loạn ngôn
ngữ…cũng chiếm một tỉ lệ đáng kể. Từ những số liệu điều tra này họ đã đề ra
những kế hoạch những biện pháp để khắc phục những vấn đề này, và hiệu quả
mang lại rất cao. Vì vậy mà công tác giáo dục trẻ CPTTT ở các nước trên thế giới
phát triển rất sớm và đã đạt được những thành công nhất định.
Trên thế giới có rất nhiều người đã nghiên cứu các biện pháp giáo dục, khắc
phục HVBT nhằm giúp trẻ CPTTT phát huy hết khả năng của mình, hoà nhập tốt
hơn vào cộng đồng. Ở Việt Nam, mặc dù đây là một lĩnh vực còn mới mẻ nhưng
cũng đã có nhiều nhà giáo, nhà tâm lý, bác sĩ xây dựng nhiều biện pháp tích cực để
hạn chế và khắc phục dần các HVBT cho trẻ CPTTT.
- Trong cuốn sách “Giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật ở bậc Tiểu học” của Bộ Giáo
dục và Đào tạo (Dự án phát triển giáo viên tiểu học, năm 2006), các tác giả đã đề
cập đến khái niệm HVBT, đặc điểm HVBT và phân loại HVBT của trẻ CPTTT và
trình bày một số biện pháp quản lí HVBT của trẻ CPTTT trong lớp học hòa nhập
[3;10].
- Trong cuốn sách “Giáo dục hòa nhập trẻ chậm phát triển trí tuệ bậc Tiểu học” của
Viện chiến lược và chương trình giáo dục (2006), các tác giả đã trình bày khái niệm
HVBT của trẻ CPTTT, nguyên nhân gây nên HVBT và mô tả một số hướng giáo
dục khắc phục HVBT [3;10].
- Trong cuốn sách “Đại cương giáo dục đặc biệt cho trẻ CPTTT” của tác giả Th.s
Trần Lệ Thu đã đưa ra một số cách HVBT của trẻ CPTTT trong lớp học hòa nhập
và giới thiệu các bảng kiểm tra hành vi của trẻ CPTTT [3;10].
- Một số sinh viên ngành tâm lí học của trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã đi sâu

quan.
- Khái niệm trẻ CPTTT của Grossman, nhà bác học Mỹ: CPTTT là tình trạng chức
năng trì trệ tổng quát thấp hơn mức bình thường dẫn đến hành vi thích ứng kém và
xảy ra trong giai đoạn phát triển. Theo ông, trẻ CPTTT có đủ hai yếu tố: chức năng
trí tuệ thấp và hành vi thích ứng kém.
- Khái niệm trẻ CPTTT của Luria, nhà tâm lí học Nga và các đồng nghiệp, 1966:
Trẻ CPTTT là những trẻ do bị tổn thương não bộ làm cho hoạt động nhận thức bị
giảm sút dưới mức bình thường hay phá hủy. Theo các tác giả này, một đứa trẻ xác
định là CPTTT cần phải có đủ hai điều kiện:
+ Não bộ bị tổn thương (trung ương thần kinh)
+ Hoạt động nhận thức bị phá hủy
Trước đây khái niệm này được sử dụng tương đối rộng rãi. Tuy nhiên, những
nghiên cứu gần đây của tổ chức y tế thế giới (WHO) cho thấy có tới 40% trẻ
CPTTT không tìm thấy nguyên nhân là sự tổn thương thực thể não bộ. Vì thế người
ta phân ra các mức độ khác nhau qua các giai đoạn:
+ Theo Pinben (1745 - 1826) phân 4 nhóm:
Nhóm 1: Mức độ gần như động vật
Nhóm 2: Có một số khái niệm và nhu cầu vật chất
Nhóm 3: Có trí tuệ và tiếng nói

5

Nhóm 4: Không có trí thông minh
+ Theo bác sĩ Eckiron (1772 - 1846) phân 4 nhóm:
Đần mức 1: Nói bình thường và hiểu ngôn ngữ
Đần mức 2: Có ngôn ngữ nhưng vốn từ ít
Ngốc mức 1: Chỉ biết sử dụng từ và câu đơn
Ngốc mức 2: Có ngôn ngữ nhưng vốn từ ít
Ngốc mức 3: Không có ngôn ngữ
+ Theo Zaven (Đức) có 3 nhóm:

thính, trẻ khiếm thị…[7;171]. 6

1.2.2. Nguyên nhân gây ra tật chậm phát triển trí tuệ
Chậm phát triển trí tuệ do nhiều nguyên nhân khác nhau. Mặc dù khoa học ngày
nay rất phát triển nhưng cũng chỉ biết được nguyên nhân của 60% trường hợp, số
còn lại khoảng 40% chưa xác định được. Nhiều công trình nghiên cứu của các nhà
sinh lí học, tâm lí học, giáo dục học, xã hội học…cho thấy có rất nhiều nguyên nhân
gây nên chậm phát triển trí tuệ của trẻ như: tổn thương thực thể não bộ (trung ương
thần kinh), các nhân tố môi trường, xã hội, đời sống tinh thần trẻ,…có thể phân làm
3 nhóm nguyên nhân sau:
1.2.2.1. Trước khi sinh
- Di truyền: bố, mẹ hoặc một trong hai người CPTTT thì có thể di truyền sang các
thế hệ sau.
- Do sự đột biến nhiễm sắc thể làm cho cấu trúc gen bị sai lệch dẫn đến một số hiện
tượng như: bệnh Tơcnơ (nữ), Claiphentơ (nam), Đao (ba nhiễm sắc thể ở cặp thứ
21)…
- Người mẹ bị mắc một số bệnh trong thời gian mang thai như: cúm, sởi Rubela,…
- Thai nhi suy dinh dưỡng hoặc thiếu iốt,…
- Yếu tố môi trường độc hại: thai nhi bị nhiễm độc, ngộ độc, bố/mẹ bị nhiễm phóng
xạ, các chất gây nghiện (do hút thuốc, uống rượu bia, sử dụng ma túy…)
- Sự căng thẳng, mệt mỏi của người mẹ (stress),…
1.2.2.2. Trong khi sinh
Rủi ro trong quá trình sinh đẻ: đẻ non, đẻ khó, trẻ bị ngạt…, có can thiệp y tế
nhưng không đảm bảo dẫn đến tổn thương thực thể não bộ.
1.2.2.3. Sau khi sinh
- Trẻ bị mắc các bệnh về não như: viêm não, viêm màng não để lại di chứng, chấn
thương sọ não do tai nạn,…

sai nên thường dẫn đến việc khó điều khiển được hành vi của mình.
1.2.3.3. Đặc điểm trí nhớ
- Hiểu chậm cái mới, quên nhanh cái vừa tiếp thu được. Quá trình ghi nhớ chậm
chạp, không bền vững, không đầy đủ và thiếu chính xác. Dễ quên cái gì không liên
quan, không phù hợp với nhu cầu mong đợi của trẻ.
- Ghi nhớ dấu hiệu bên ngoài của sự vật tốt hơn bên trong, khó nhớ những gì có tính
khái quát, trừu tượng, quan hệ lôgíc.
- Có khả năng ghi nhớ máy móc, khó ghi nhớ ý nghĩa. Trẻ có thể nhắc lại từng từ,
từng câu riêng biệt trong một đoạn/câu chuyện nhưng khó có thể tóm tắt ý chính
hay ý chính của đoạn/cốt truyện.
1.2.3.4. Đặc điểm chú ý
- Khó có thể tập trung trong một thời gian dài, dễ bị phân tán
- Khó tập trung cao vào các chi tiết
- Kém bền vững, thường xuyên chuyển từ hoạt động chưa hoàn thành sang hoạt
động khác.
- Luôn bị phân tán, khó tuân theo các chỉ dẫn, khó kiên nhẫn đợi đến lượt, khó kiềm
chế phản ứng
1.2.3.5. Đặc điểm ngôn ngữ
Phát triển chậm so với trẻ bình thường cùng độ tuổi như:
- Vốn từ: ít, nghèo nàn, từ tích cực ít, từ thụ động nhiều.
- Phát âm: thường sai, phân biệt âm kém.
- Ngữ pháp:
+ Nói sai ngữ pháp nhiều, ít sử dụng tính từ, động từ
+ Thường sử dụng câu đơn
+ Không nắm được quy tắc ngữ pháp
- Những biểu hiện khác:
+ Trẻ nói được nhưng không hiểu nói cái gì
+ Khó khăn trong việc hiểu lời nói người khác.

8

những mức độ cần đạt được và tất cả những hành vi của trẻ khác với tiểu chuẩn mà
họ đặt ra đều được coi là bất bình thường.
- Bất thường là thiếu khả năng hành xử hữu hiệu
Hầu hết con người được sinh ra và lớn lên đều trở thành những thành viên hữu
dụng trong xã hội, có đủ sức thích nghi với các nhu cầu của xã hội hoặc có khả năng
hành xử hữu hiệu. Như vậy, với một đứa trẻ được xem là có những hành vi bất
thường khi nó không thể đáp ứng được những yêu cầu trên.
Theo các nhà nghiên cứu về sự phát triển của trẻ CPTTT thì việc xác định
những hành vi bất thường ở trẻ dựa trên các tiêu chí sau đây:
+ Biểu hiện qua vận động cơ thể: trẻ đi lại, ra vào tự do trong lớp. Khi không
vừa ý hoặc bằng lòng với điều gì đó trẻ đấm đá, xô đẩy, ăn vạ…Ngồi không yên,

9

gật gù, lắc người, vận động tay chân liên tục. Khi chơi nếu trẻ cảm thấy không thích
thì sẽ đập phá đồ chơi. Trẻ đi vệ sinh không đúng nơi. Trẻ từ chối sự quan tâm,
chăm sóc của người khác.
+ Biểu hiện bằng sự im lặng: trẻ ngồi uể oải, buồn chán, không nói. Trẻ không
nói chuyện với bạn bè hay những người xung quanh, không phản ứng lại thậm chí
bị trêu chọc, không thực hiện nhiệm vụ.
+ Biểu hiện bằng âm thanh, lời nói: trẻ nói tự do trong giờ học. Trẻ có thể la
hét, gào thét, khóc hay hờn dỗi không rõ nguyên nhân, cũng có thể trẻ ngồi nói lẩm
bẩm một mình.
Hành vi bất thường của trẻ gồm có 8 thang hội chứng:
1. Thu mình lại
2. Phàn nàn về sức khỏe
3. Lo lắng, âu sầu
4. Các vấn đề xã hội
5. Ý nghĩ
6. Chú ý/ tập trung

thường. Khi tương tác với môi trường xã hội xung quanh, trẻ CPTTT khó phát hiện
khó phát hiện những hành vi không hợp chuẩn của mình hoặc có sự khác biệt so với
mọi người. Mức độ tự nhận thức, phát hiện so sánh và điều chỉnh hành vi phù hợp
của trẻ có hạn chế đáng kể. Trẻ cũng có khó khăn trong nhận diện, xác định cách
thể hiện hành vi phù hợp với tình huống, bối cảnh khác nhau và đặc biệt trong việc
phân định vị trí, vai trò của mối quan hệ thứ bậc trong gia đình và cộng đồng.
1.3.2.2. Tự nhận thức
Tự nhận thức bao gồm:
+ Khả năng liên kết giữa các phản ánh mang tính tự ý thức, khả năng nhận thức
được tình cảm và nhu cầu của người khác
+ Khả năng giữ cân bằng và duy trì nội tâm bền vững và những vấn đề đã trải
nghiệm.
Mối quan hệ gắn bó, những kích thích và sự trải nghiệm của trẻ là nhân tố
quan trọng ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng của trẻ CPTTT. Những hành vi thể
hiện mức độ liên kết phù hợp giữa sự biểu đạt nhu cầu bản thân và phù hợp với nhu
cầu của những người xung quanh, cũng như hành vi biết duy trì, kiềm chế, cân bằng
nội tâm bền vững. Ở trẻ CPTTT có sự xuất hiện hành vi bất thường và thiếu khả
năng kiểm soát. Những liệu pháp điều chỉnh hành vi tự nhận thức của trẻ CPTTT
cần được tính đến, trẻ có thể nhận thức về bản thân trong môi trường gia đình và tự
nhận thức về mặt xã hội trong các nhóm xã hội lớn hơn.
1.3.2.3. Tự ý thức về mặt xã hội và các kĩ năng xã hội.
Những thất bại trong quá trình xử lí thông tin làm cho trẻ CPTTT có cảm giác:
- Không được tự tin trong các tình huống: có cảm giác vô dụng, không làm được gì,
lệ thuộc vào người khác và thấy mình không có ý nghĩa gì.
- Cảm giác vô dụng được đề cập đến như là việc một cá nhân luôn luôn gặp thất bại
trong các tình huống nhiều sức ép dẫn đến việc giảm nhiệt huyết để hoàn thành một
công việc nào đó.
- Việc “gắn mác, gọi tên, coi thường và không được tôn trọng” của giáo viên và
những người xung quanh đối với trẻ CPTTT sẽ là những nguyên nhân làm cho trẻ
có cái nhìn tiêu cực với chính bản thân mình.

- Cô đơn, ít bạn
- Bị bạn bè trêu chọc
- Đối xử thiếu công bằng
- Giao nhiệm vụ không phù hợp với trình độ, khả năng và sở thích của trẻ
- Thu hút của giáo viên không hợp lí
- Trẻ bắt chước hành vi xấu
- Các tác nhân kích thích không phù hợp
- Không biết cách giải quyết vấn đề
- Trẻ ham chơi [1;37].
1.4. Quản lí hành vi bất thường cho trẻ chậm phát triển trí tuệ
1.4.1 Khái niệm quản lí hành vi bất thường
1.4.1.1. Khái niệm quản lí
Theo Từ điển Tiếng Việt “Quản lí” là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo
những yêu cầu nhất định [8;730].
1.4.1.2. Khái niệm quản lí hành vi bất thường
Quản lí HVBT là việc các chuyên gia, các nhà sư phạm sử dụng các biện pháp, cách
thức để khắc phục những hành vi không mong muốn, hình thành ở trẻ những hành
vi mong muốn [3;19].

12

1.4.2. Mục đích quản lí hành vi bất thường của trẻ chậm phát triển trí tuệ
- Trẻ không có các HVBT trong quá trình học cũng như trong lúc chơi
- Tăng các hành vi mong muốn
- Giúp trẻ có kết quả học tập tốt hơn
- Trẻ tuân theo các quy định của trường, lớp đề ra
- Giúp trẻ có một môi trường học tập tốt, với sự tôn trọng, cảm thông, giúp đỡ của
bạn bè.
1.4.3. Các biện pháp quản lí hành vi bất thường cho trẻ chậm phát triển trí tuệ.
1.4.3.1. Sử dụng quy định của lớp học

công trong việc tạo môi trường lớp học có những hành vi tích cực và có rất ít hành

13

vi không phù hợp xảy ra. Tuy nhiên, giao tiếp giữa giáo viên và trẻ là một quá trình
phức tạp. Đôi khi giáo viên đưa ra quá nhiều thông tin hay thông tin đưa ra không
còn mang ý nghĩa tích cực nữa, khi giọng nói hay điệu bộ cử chỉ của giáo viên
không phù hợp. Các yếu tố sau cần lưu ý đến trong quá trình giao tiếp giữa giáo
viên với trẻ:
- Thông điệp: Mức độ trừu tượng và phức tạp của thông tin
- Kiến thức, kinh nghiệm của trẻ để có thể hiểu được thông điệp.
- Hiểu biết và việc thực hiện các quy định, nề nếp của lớp học của trẻ
- Hiểu biết và nhận thức của cả giáo viên và trẻ khi sử dụng hình thức giao tiếp
không lời
- Bối cảnh giao tiếp
Chất lượng quá trình giao tiếp phụ thuộc vào hàng loạt các vấn đề khác. Giáo
viên có thể nói chuyện riêng với trẻ trong giờ ra chơi để thể hiện rằng giáo viên
quan tâm đến trẻ, hỏi han xem thời gian ở nhà trẻ làm gì, chơi với ai, khuyến khích
khi mỗi lần trẻ thành công dù nhỏ bé trong quá trình học tập, khen ngợi cả lớp và trẻ
chậm phát triển trí tuệ rằng thành công chung của bài học là thành công của cả lớp.
Giáo viên cũng không nên so sánh giữa trẻ này với trẻ khác.
1.4.3.3. Sử dụng các phương pháp dạy học có hiệu quả
Sử dụng các phương pháp dạy học có hiệu quả để quản lí HVBT cho trẻ
CPTTT là trong quá trình giảng dạy giáo viên sử dụng các phương pháp dạy học
tích cực, phù hợp để học sinh có thể tiếp thu bài tốt hơn, hăng say phát biểu, tạo cho
các tiết học sôi nổi để trẻ hạn chế dần các HVBT của mình.
Đây là một trong những chiến lược quan trọng để phòng tránh, khắc phục các
hành vi không mong muốn, tạo môi trường lớp học thân thiện, hứng thú và tích cực.
Các phương pháp dạy học có hiệu quả trong lớp có trẻ CPTTT có HVBT được đề
cập đến bao gồm: phương pháp học hợp tác nhóm, hỗ trợ cá biệt, sử dụng các tài

được gọi là “đáp ứng những hành vi tích cực”. Khi trẻ thể hiện được một số hành vi
tốt đúng như mong đợi thì giáo viên sẽ thừa nhận và thưởng cho hành vi đó. Việc
thưởng cho hành vi tốt của trẻ có thể chỉ là một lời khen ngợi, điều này không chỉ
có tác dụng đối với việc làm cho đứa trẻ đó biết nên làm gì mà còn có ảnh hưởng tốt
đến những trẻ khác, tạo ra một bầu không khí tích cực trong toàn lớp học.
Đưa ra những yêu cầu thấp ban đầu: Cách này thường được áp dụng khi
chuyển từ hoạt động này sang hoạt động khác và đặc biệt có hiệu quả đối với trẻ
CPTTT có HVBT. Trước khi trẻ tham gia vào được hoạt động mới thì cần đưa ra
những yêu cầu phù hợp với sở thích của trẻ và trẻ hoàn toàn có thể thực hiện được.
Không nhất thiết những yêu cầu này có liên quan đến thực hiện nhiệm vụ mới.
Đáp ứng đối với mục đích rõ ràng: Một cách khác giảm thiểu sự can thiệp là
dựa vào tính mục đích của hành vi
Quản lí những biểu hiện bên ngoài của hành vi: Việc giáo viên đáp ứng như
thế nào sẽ quyết định hành vi nào đó có tiếp tục diễn ra hay không. Nếu giáo viên
đáp ứng theo kiểu biến một biểu hiện hành vi nhỏ thành một vấn đề nghiêm trọng
thì kết quả là trẻ này cũng sẽ biểu hiện hành vi theo kiểu đáp ứng của giáo viên, tức
là hành vi này được củng cố và tồn tại. Biết cách khắc phục những hành vi biểu hiện
bên ngoài của trẻ có thể sẽ làm mất đi không khí căng thẳng của lớp học. Sau đây là
một số cách có thể được áp dụng:
+ Phớt lờ
+ Sử dụng cử chỉ điệu bộ khi giao tiếp với trẻ
+ Điều khiển trực tiếp
+ Tăng cường hứng thú học tập của trẻ
+ Tạo bầu không khí hài hước
+ Trợ giúp trẻ vượt qua khó khăn ban đầu
+ Sử dụng nề nếp hàng ngày
+ Loại bỏ những đồ vật không cần thiết

15


Giáo viên có thể sử dụng một trong các cách sau đây:
- Củng cố bằng việc tăng hành vi mong muốn
- Dập tắt hành vi: để dập tắt hành vi thì giáo viên ngừng ngay việc củng cố hành vi
đó cho đến khi hành vi đó sẽ giảm đi. Chiến lược này thường được sử dụng trong
trường hợp hành vi gây nhiễu cho giáo viên và những người xung quanh. Tuy
nhiên, bao giờ cũng có một giai đoạn biểu hiện hành vi này tăng lên, nếu giáo viên
nào không có khả năng phớt lờ hành vi trong giai đoạn này thì chiến lược này
không phù hợp cho giáo viên đó sử dụng.
- Trách phạt bằng cách lấy đi những thứ mà trẻ mong muốn. Chẳng hạn như không
thưởng cho trẻ nữa, trẻ không được tham gia một số hoạt động mà trẻ yêu thích,

16

tách trẻ khỏi mọi hoạt động của lớp học trong một khoảng thời gian nhất định…
1.4.3.8. Sử dụng phương pháp giải quyết vấn đề trong quản lí hành vi của trẻ
Sử dụng phương pháp giải quyết vấn đề trong quản lí hành vi của trẻ là
phương pháp mà giáo viên xác định những biểu hiện HVBT của trẻ CPTTT, thông
qua quan sát và ghi chép để hiểu rõ về hành vi đó, tìm hiểu nguyên nhân xảy ra
hành vi, trên cơ sở đó lập kế hoạch để quản lí HVBT cho trẻ, giám sát tình hình
thực hiện kế hoạch đó để có các điều chỉnh cần thiết.
1.4.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng các biện pháp để quản lí HVBT
cho trẻ CPTTT trong lớp học hòa nhập.
- Giáo viên: Giáo viên là người trực tiếp quản lí trẻ, đảm nhận nhiệm vụ giáo dục
trẻ. Giáo viên cũng là người tiếp xúc hàng ngày với trẻ, hiểu trẻ đang gặp những
vấn đề gì và cần hỗ trợ những gì. Do đó, hơn ai hết giáo viên phải nắm được đặc
điểm tâm sinh lí, đặc điểm hành vi, khả năng, nhu cầu của trẻ CPTTT. Vì vậy, giáo
viên là người có vai trò quyết định đến việc có sử dụng các biện pháp để quản lí
HVBT cho trẻ CPTTT hay không? Sử dụng biện pháp nào? Và sử dụng như thế
nào?
- Chính bản thân trẻ CPTTT: trẻ CPTTT là đối tượng mà giáo viên sử dụng các biện

Đặc điểm hành vi của trẻ CPTTT dựa trên 3 cấp độ: tự ý thức, tự nhận thức và từ
ý thức về mặt xã hội và các kĩ năng về xã hội.
Hành vi bất thường ở trẻ CPTTT gồm 2 loại: hành vi hướng nội và hành vi
hướng ngoại.
Quản lí HVBT là việc các chuyên gia, các nhà sư phạm sử dụng các biện pháp,
cách thức để khắc phục những hành vi không mong muốn, hình thành ở trẻ những
hành vi mong muốn
Có 8 biện pháp để quản lí HVBT cho trẻ CPTTT:
+ Sử dụng các quy định của lớp học
+ Tạo môi trường giao tiếp có hiệu quả
+ Sử dụng các phương pháp dạy học có hiệu quả
+ Tạo hành vi nhóm tích cực
+ Sử dụng một số cách đơn giản và hiệu quả
+ Tăng hành vi mong muốn
+ Giảm thiểu những hành vi không mong muốn
+ Sử dụng phương pháp giải quyết vấn đề
Các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng các biện pháp để quản lí HVBT cho trẻ
CPTTT trong lớp học hòa nhập: giáo viên, chính bản thân trẻ CPTTT, bạn bè trẻ,
gia đình trẻ, môi trường lớp học
+ 1/2: 1 HSKT là HSCPTTT
+ 1/3: 1 HSKT
+ 2/1: 2 HSKT, trong đó có 1 HSCPTTT
+ 2/2: 4 HSKT, trong đó có 3 HSCPTTT
+ 2/3: 1 HSKT, là HSCPTTT
+ 3/1: 3 HSKT, là 3 HSCPTTT
+ 3/2: 2HSKT
+ 3/3: 4 HSKT, trong đó có 3 HSCPTTT
+ 5/1: 1 HSKT
+ 5/3: 1 HSKT
Về cơ sở vật chất: nhà trường có cơ sở vật chất khá đầy đủ, khang trang, thuận
lợi cho việc dạy và học. Đầy đủ các phòng học chức năng: giáo dục thẩm mĩ, nhà đa
năng, phòng truyền thống đội, phòng làm việc (Hiệu trưởng, Hiệu phó, văn phòng,
phòng công đoàn), phòng nghe nhìn, phòng y tế, phòng tin học, sân bóng đá. Phòng
học gồm: 14 phòng học ở cơ sở 1 và 2 phòng học ở cơ sở 2 ở Hòa Vân. Thư viện
đạt chuẩn QĐ 01(tủ sách đầu tư hơn 40 triệu đồng), được đầu tư gần 200 triệu đồng
phòng tin học. Trường được công nhận là trường học thân thiện – học sinh tích cực.
Nhà trường thực hiện chương trình giáo dục theo quy định chung của bộ GDĐT
hiện hành: các lớp 1, 2, 3 học 2 buổi/ngày, riêng khối 4 và 5 học 1 buổi, khối 4 học

19

buổi chiều, khối 5 học buổi sáng. Buổi sáng dạy theo chương trình chung của SGK,
buổi chiều dạy tăng cường phụ đạo theo yêu cầu của từng lớp học, từng đối tượng
khác nhau.
Đây là một ngôi trường giáo dục có nhiều triển vọng phát triển, tạo cơ hội hòa
nhập và phát triển cho trẻ khuyết tật trên địa bàn.
2.1.2. Quá trình khảo sát
Thời gian tiến hành: 20/2 đến 28/4/2011
Địa điểm: Trường Tiểu học Hải Vân – quận Liên Chiểu - thành phố Đà Nẵng


11 1 7,14%
Hầu như các trẻ CPTTT khảo sát không có phân biệt lớn về ngoại hình với trẻ bình
thường.
2.1.4.2. Giáo viên
Chúng tôi tiến hành khảo sát trên 7 giáo viên dạy ở 7 lớp có trẻ CPTTT
Sau đây là kết quả khảo sát qua số liệu thực tế

20

Bảng 2.2: Thông tin chung về giáo viên
Thông tin Số lượng Ghi chú
Giáo viên 7 Đều là giáo viên nữ
Đại học 3
Cao đẳng 0

Trình độ
Trung cấp 4 Đang học tại chức hệ cao đẳng
2.1.5. Phương pháp và công cụ khảo sát
2.1.5.1. Phương pháp khảo sát
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: nhằm tìm hiểu thực trạng quản lí HVBT cho
trẻ CPTTT tại trường. Chúng tôi xây dựng 2 bộ phiếu hỏi để tìm hiểu về nắm được
các thông tin ban đầu của trẻ và các biệu hiện hành vi xuất hiện ở trẻ.
- Phương pháp quan sát: chúng tôi trực tiếp tham gia một số tiết học và một số hoạt
động vui chơi của lớp của trẻ để có thể quan sát, thu thập một số thông tin về những
biểu hiện hành vi, cũng như áp dụng một số phương pháp để giúp quản lí tốt HVBT
của trẻ.
- Phương pháp phỏng vấn: chúng tôi đã tiến hành trao đổi với giáo viên chân thành,
thân mật về nội dung khảo sát. Nội dung trò chuyện được chuẩn bị sẵn với những
câu hỏi sát với nội dung khảo sát.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status