Đánh giá hiện trạng môi trường khu công nghiệp tiên sơn tỉnh bắc ninh - Pdf 30

Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan rằng, nội dung, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
là trung thực và chưa qua sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận
văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ
nguồn gốc, bản luận văn này là nỗ lực, kết quả là việc của cá nhân tôi (ngoài
phẫn đã trích dẫn).
Tác giả luận văn
Đinh Thị Huệ Linh
Lời cảm ơn
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn Thạc Sĩ: “Đánh giá
hiện trạng môi trường Khu công nghiệp Tiên Sơn”, tôi đã nhận được sự quan
tâm giúp đỡ tận tình của nhiều tập thể và cá nhân.
Trước tiên, tôi xin trân trọng cám ơn tập thể các thầy cô giáo trong khoa Tài
nguyên và Môi trường, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, đã giúp đỡ tôi trong
quá trình học tập, nghiên cứu và hòa thành luận vưn này.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đến TS. Trần Danh Thìn - Giảng viên
hướng dẫn khoa học đã trực tiếp đóng góp những ý kiến quý báu và giúp đơ tôi
trong quá trình thực hiện luận văn này.
Xin trân thành cám ơn Trung tâm Quan trắc Phân tích Tài nguyên Môi trường
Bắc Ninh, Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Ninh, Chi cục bảo vệ môi
trường Bắc Ninh đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ, cung cấp số liệu, tư liệu khách
quan giúp tôi hoàn thành luận văn.
Gia đình và bạn bè giúp đỡ tôi về vật chất và tinh thần để tôi hoàn thành học tập
và hoàn thành luận văn thạc sĩ này.
Tác giả luận văn
Đinh Thị Huệ Linh
Danh mục các chữ viết tắt
Bộ KHCN&MT : Bộ Khoa học công nghệ và môi trường
Bộ TN&Mt: Bộ Tài nguyên và Môi trường
BQL: Ban quản lý

350ha theo quyết định số 1129/QĐ-TTg ngày 18 tháng 12 năm 1998 của thủ
tướng chính phủ về việc thành lập và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng và kinh
doanh kết cấu hạ tầng Khu công nghiệp Tiên Sơn- Bắc Ninh, quyết định số
1192/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 1999 của thủ tướng Chính Phủ về việc cho
Tổng công ty Thủy tinh và gốm xây dựng(VIGLACERA) – Bộ xây dựng thuê
đất để đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp Tiên Sơn.
Bên cạnh những lợi ích đạt được của việc xây dựng khu công nghiệp thì
nó cũng gây ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường tự nhiên. Chính vì vậy tôi đã
chọn đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường khu công nghiệp Tiên Sơn tỉnh
Bắc Ninh”.
1.2. Mục đích và yêu cầu nghiên cứu
1.2.1. Mục đích nghiên cứu
Đánh giá thực trạng môi trường khu công nghiệp Tiên Sơn, tỉnh Bắc
Ninh, từ đó đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường tại
khu công nghiệp.
1.2.2. Yêu cầu nghiên cứu
- Tìm hiểu khái quát về hoạt động của khu công nghiệp Tiên Sơn
- Đánh giá thực trạng quản lý môi trường khu công nghiệp
- Đánh giá thực trạng môi trường khu công nghiệp
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý môi trường khu công
nghiệp.
Chương 1. TỔNG QUAN
1.1 Quản lý môi trường và các công cụ quản lý môi trường khu công nghiệp
1.1.1 Khái niệm khu công nghiệp
Theo nghị định 29/2008/NĐ-CP của chỉnh phủ quy dịnh về thành lập,
hoạt động, chính sách và quản lý nhà nước đối với KCN, khu chế xuất (KCX),
khu kinh tế (KKT), KKT cửa khẩu thì KCN được định nghĩa như sau: “khu
công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ
sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theo điều
kiện, trình tự và thủ tục quy định tại Nghị định này”. (nguồn

được thực hiện ở mọi quy mô: toàn câu, khu vực, quốc gia, vùng, tỉnh,
huyện ( Hồ Thị Lam Trà, 2009).
1.1.3. Các công cụ quản lý môi trường
Công cụ quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp và phương tiện
mà các nhà quảy lý sử dụng để thực hiện các nội dung của quản lý môi
trường ( Bộ tài nguyên & môi trường, 2009).
1.1.3.1. Đặc điểm
Công cụ quản lý là vũ khí hoạt động của nhà nước trong việc thực hiện
công tác quản lý môi trường quốc gia và rất đa dạng, không có một công
cụ nào có giá trị tuyệt đối trong việc quản lý môi trường. Mỗi công cụ có
chức năng và phạm vi tác động nhất định, chúng tạo ra một tập hợp các
biện pháp hỗ trợ nhau. Việc nghiên cứu và hoàn thiện các công cụ quản
lý là điều bắt buộc phải làm thường xuyên ở các cơ quan quản lý nhà
nước về môi trường và là công tác trọng tâm của nghành môi trường.
1.1.3.2. Phân loai công cụ quản lý môi trường và ưu nhược điểm của các
công cụ quản lý.
Việc phân loại công cụ quản lý môi trường theo chức năng và theo bản
chất.
• Dựa theo chức năng, công cụ quản lý môi trường được phân ra thành 3
nhóm công cụ:
- Nhóm điều chỉnh vĩ mô: Phạm vị điều chỉnh rộng lớn, bao gồm luật
pháp, chính sách.
- Nhóm công cụ hành động: Phạm vi điều chỉnh trong lĩnh vực cũ thể,
gồm các công cũ hạnh chính, xử phạt vi phạm môi trường trong kinh
tế, sinh hoạt; công cụ kinh tế, có tác động trực tiếp đến lợi ích kinh tế-
xã hội của cơ sở sản xuất kinh doanh .
- Nhõm phụ trợ: Là các công cụ không có tác động điều chỉnh hoạc
không tác động trực tiếp tới hoạt đông. Các công cụ này dùng để quan
sát, giám sát các hoạt động gây ô nhiễm, giáo dục con người trong xã
hội. Công cụ phụ trợ có thể là các công cụ kỹ thuật như GIS, mô hình

những điều kiện sau: Nền kinh tế thị trường thực sự: hàng hóa tự do
trao đổi theo chất lượng và giá trị; Chính sách và các quy định pháp
luật chặt chẽ để có thể kiểm soát và điều chỉnh các hoạt động sản xuất
kinh doanh gây ra ô nhiễm; hiệu lực cao của các tổ chức quản lý môi
trường từ trung ương đến địa phương; thu nhập bình quân cao đủ để
đảm bảo tài chính cho vấn đề quản lý môi trường.
Các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường là một phần của chính
sách môi trường. Do đó, cần luôn được nghiên cứu để hoàn thiện,
tránh sự phản ứng của nhà sản xuất và người tiêu thụ. Công cụ kinh tế
môi trường có tác động rất mạnh đến sự điều chỉnh chính sách kinh tế
và môi trường ở các nước phát triển. Do vậy, cần phải nghiên cứu áp
dụng chúng trong mọi hoạt động kinh tế xã hội ở quy mô lâu dài.
- Công cụ kỹ thuật: có tác động trực tiếp vào các hoạt động tạo ra ô
nhiễm hoặc quản lý chất ô nhiễm trong quá trình hình thành và vận
hành hoạt động sản xuất.
Các công cụ kỹ thuật quản lý gồm các công cụ đánh giá tác động môi
trường, quan trắc môi trường, kiểm toán môi trường, quy hoạch môi
trường, công nghệ xử lý các chất thải, tái chế và sử dụng. Các công cụ
này có tác động mạnh tới việc hình thành và hành vi phân bố chất ô
nhiễm trong môi trường, có thể được thực hiện thành công trong bất
kỳ một nền kinh tế phát triển nào.
- Công cụ phụ trợ: không tác động trực tiếp vào quá trình sản xuất sinh
ra chất ô nhiễm hoặc điều chỉnh vĩ mô quá trình sản xuất này, có thể
bao gồm: GIS, mô hình hóa môi trường, giáo dục và truyền thông về
môi trường (Ngô Thế Ân, 2012).
1.2 Hệ thống quản lý nhà nước về quản lý môi trường khu công nghiệp
Theo Luật Bảo vệ môi trường và các nghị định hướng dẫn thi hành Luật,
liên quan đến quản lý môi trường KCN có các đơn vị sau: Bộ Tài nguyên
&Môi trường (đối với các KCN và các dự án trong KCN có quy mô lớn);
Ủy ban nhân dân tỉnh (UBND) (đối với các KCN và các dự án trong KCN

thực hiện giám sát, kiểm tra các vi phạm về bảo vệ môi trường đối với
các dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh tại KCN; phối hợp với Bộ Tài
nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên & Môi trường thực hiện việc
thanh tra và xử lý vi phạm về bảo vệ môi trường trong KCN.
- Sở Tài nguyên Môi trường thực hiện chức năng quản lý nhà nước về
môi trường, chủ trì công tác thanh tra việc thực hiện các quy định về
bảo vệ môi trường và các nội dung của Quyết định phê duyệt báo cáo
ĐTM theo thẩm quyền; chủ trì hoặc phối hợp với BQL các KCN tiến
hành kiểm tra công tác bảo vệ môi trường trong KCN; phối hợp giải
quyết các tranh chấp, khiểu nại, tố cáo về bảo vệ môi trường KCN.
- Công ty phát triển hạ tầng KCN có chức năng xây dựng và quản lý cơ
sở hạ tầng KCN; quản lý và vận hành hệ thống xử lý nước thải tập
trung, các công trình thu gom, phân loại và xử lý chất thải rắn theo
đúng kỹ thuật, theo dõi, giám sát hoạt động xả thải của các cơ sở sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ đổ vào hệ thống xử lý nước thải tập trung
của KCN (Bộ TN&MT.2009).
1.3. phát triển công nghiệp và các vấn đề môi trường
1.3.1 Tình hình phát triển khu công nghiệp trên thế giới và Việt Nam
Phát triển kinh tế cùng với quá trình công nghiệp hóa, đo thị hóa toàn cầu
kết hợp với sự gia tăng dân số đã làm cho lượng chất thải tạo thành ngày
càng tăng. Trong đó, lượng chất thải được tạo ra nhiều nhất tại các nước
phát triển, đặc biệt là chất thải tại các khu công nghiệp.
KCN đã có một quá trình hình thành và phát triển hơn 100 năm nay.
KCN hiện nay có nguồn gốc từ dạng cổ điển, sơ khai là “cảng tự do”, bắt
đầu được biết đến từ thế kỷ 16 như Leghoan và Genoa ở Italia. Cảng tự
do – cảng mà tại đó áp dụng “quy chế ngoại quan”, cảng tự do được
thành lập với mục đích ủng hộ tự do thông thương, hàng hóa từ nước
ngoài vào và từ cảng đi ra, được vận chuyển một cách tự do mà không
phải chịu thuế. Chỉ khi hàng hóa vào nội địa mới phải chịu thuế quan.
Các cảng tự do đã đóng vai trò thúc đẩy nền ngoại thương của các nước,

Bangchan rộng khoảng 108 ha ở huyện Min Buri của Bangkok. Cùng
năm, Ban quản lý các KCN Thái Lan (IEAT) được thành lập. Hiện nay,
IEAT đang quản lý hoặc cùng quản lý 38 khu công nghiệp đang hoạt
động phân bố ở Bangkok và 14 tỉnh khác, với 400.000 lao động trong
3300 doanh nghiệp. Ngoài ra, còn có các KCN do chính quyền địa
phương và tư nhân tự phát triển.
Tại Maylaisia, số lượng các KCN đang hoạt động tăng lên nhanh chóng
từ con số 0 năm 1970 lên 105 năm 2002. Trong khi đí, ở các vùng phát
triển, con số các khu công nghiệp đã tăng từ con số 8 năm 1970 lên 188
năm 2002 và hầu như các KCN được đặt tại các trung tâm tăng trưởng
quan trong.
Tại Indonesia, tính đến tháng 11/2007, Indonesia có 225 KCN đang hoạt
động với tổng diện tích 75457 ha, hầu hết trên đảo Java. Số lượng các
KCN ở Indonesia tăng mạnh từ năm 1990 đến khi khủng hoảng 1997 nở
ra. Từ năm 2003, khi hiệp định thương mại tự do ASIAN có hiệu lưc, các
KCN phát triển khá mạnh trở lại. Tuy nhiên tỉ lệ lấp đầy khá thấp, bình
quân khoảng 42% vào năm 2006.
Vào đầu những năm 1990, các KCN đã được xây dựng tràn lan tại Trung
Quốc. Đến cuối năm 1991, Trung Quốc chỉ có 117 KCN. Tuy nhiên, con
số này đã lên đến 2700 vào cuối năm 1992 và các khu này được phê
duyệt từ các cấp khác nhau, từ cấp chính quyền Trung Ương, cấp tỉnh,
thành phố, thị trấn cho đến cấp quận. Và nhiều khu thậm chí mà không có
cấp chính quyền nào phê chuẩn. Và trong những năm gần đây, trước
chiến lược mới của Trung Quốc nhằm phát triển miền tây nước này,
nhiều KCN mới chính thức được chính quyền Trung Ương phê duyệt. Do
vậy, số lượng các KCN lại có cơ hội bùng nổ lần nữa. Theo Bộ Tài
nguyên và đất đai, trong số 3.837 KCN chỉ có 6% được phê duyệt bởi
Quốc vụ viện và 26,6% được phê duyệt bởi chính quyền cấp tỉnh
(Nguyễn Bình Giang, 2012).
Ở Việt Nam, tuy khu công nghiệp xuất hiện khá muộn nhưng lại phát

đối khó khăn, ít có lợi thế phát triển công nghiệp quy mô KCN, KCX trung
bình thấp hơn các vùng khác, như vùng trung du miền núi phía Bắc (154,9
ha), Tây Nguyên (157,6 ha), vùng Đông Nam Bộ có quy mô KCN trung bình
cao nhất (378,3 ha) (nguồn: Khucongnghiep.com.vn)
Tỷ lệ lấp đầy của các KCN khá đồng đều giữa các vùng trên cả nước. Tỷ lệ
lấp đầy tính chung cho các KCN đã vận hành và đang xây dựng cơ bản của
các vùng dao động trong khoảng 50-60%; nếu tính riêng các KCN đã vận
hành thì ở mức 65-75%. Một số vùng phát triển KCN từ lâu như Đông Nam
Bộ, đồng bằng sông Cửu Long có tỷ lệ lấp đầy của các KCN đã vận hành ở
mức cao. Tính trung bình: Đông Nam Bộ (bao gồm cả Long An) 73%, đồng
bằng sông Hồng 73%, đồng bằng sông Cửu Long 89% (Bộ Tài nguyên &
Môi trường).
1.3.2. Hiện trạng môi trường các khu công nghiệp
1.3.2.1. Ô nhiễm nước mặt do nước thải khu công nghiệp:
 Đặc trưng nước thải KCN:
Sự gia tăng nước thải từ các KCN trong những năm gần đây là rất lớn. Tốc
độ gia tăng này cao hơn nhiều so với sự gia tăng tổng lượng nước thải từ các
lĩnh vực trong toàn quốc
Hình 1.2: tỷ lệ gia tăng lượng nước thải từ các KCN và tỷ lệ gia tăng tổng
lượng nước thải từ các lĩnh vực trong toàn quốc
(nguồn: TCMT tông hợp, 2009)
Thành phần nước thải của các KCN chủ yếu bao gồm các chất lơ lửng
(SS), chất hữu cơ (thể hiện qua hàm lượng BOD, COD), các chất dinh dưỡng
(biểu hiện bằng hàm lượng tổng Nitơ và tổng Phốtpho) và kim loại nặng .
Chất lượng nước thải đầu ra của các KCN phụ thuộc rất nhiều vào việc
nước thải có được xử lý hay không. Hiện nay, tỷ lệ các KCN đã đi vào hoạt
động có trạm xử lý nước thải tập trung chỉ chiếm khoảng 43%, rất nhiều KCN
đã đi vào hoạt động mà hoàn toàn chưa triển khai xây dựng hạng mục này.
Nhiều KCN đã có hệ thống xử lý nước thải tập trung nhưng tỷ lệ đấu nối của
các doanh nghiệp trong KCN còn thấp. Nhiều nơi doanh nghiệp xây dựng hệ

nước không thể sử dụng được cho bất kỳ mục đích nào. Tình trạng ô nhiễm
không chỉ dừng lại ở hạ lưu các con sông mà lan lên tới cả phần thượng lưu theo
sự phát triển của các KCN. Kết quả quan trắc chất lượng nước cả 3 lưu vực
sông Đồng Nai, Nhuệ - Đáy và Cầu đều cho thấy bên cạnh nguyên nhân do tiếp
nhận nước thải sinh hoạt từ các đô thị trong lưu vực, những khu vực chịu tác
động của nước thải KCN có chất lượng nước sông bị suy giảm mạnh, nhiều chỉ
tiêu như BOD5, COD, NH4+, tổng N, tổng P đều cao hơn QCVN nhiều lần.
Hệ thống sông Đồng Nai:
Ô nhiễm nước mặt tập trung chủ yếu dọc các đoạn sông chảy qua các tỉnh
thuộc vùng KTTĐ phía Nam nơi các KCN phát triển mạnh.
Hình 1.6: Tần suất số lần đo vượt TCVN của một số thông số tại sông Đồng Nai
đoạn qua Tp. Biên Hoà
(Nguồn: Sở TN&MT Đồng Nai, 2008)
 Lưu vực sông Cầu
Nhiều đoạn sông thuộc LVS Cầu đã bị ô nhiễm nặng. Ô nhiễm cao nhất là đoạn
sông Cầu chảy qua địa phận thành phố Thái Nguyên, đặc biệt là tại các điểm
thải của Nhà máy Giấy Hoàng Văn Thụ, Khu Gang thép Thái Nguyên,
Hình 1.7: Hàm lượng NH4
+
trên sông Cầu đoạn chảy qua Thái Nguyên năm
2008
(Nguồn: TCMT, 2009)
 Lưu vực sông Nhuệ - Đáy
Hiện tại, nước của trục sông chính thuộc lưu vực sông Nhuệ - sông Đáy đã
bị ô nhiễm ở những mức độ khác nhau. Một trong những nguyên nhân gây ô
nhiễm nguồn nước mặt trên LVS là nước thải từ các KCN và các cơ sở sản xuất
không qua xử lý xả thải thẳng ra môi trường hoà với nước thải sinh hoạt.
Hình 1.9: Diễn biến nước sông Nhuệ đoạn qua Hà Đông (nguồn: TCMT,
2009)
2.Ô nhiễm không khí do khí thải khu công nghiệp:

ô nhiễm không khí hơn.
-Ô nhiễm bụi - dạng ô nhiễm phổ biến nhất ở các KCN: Tình trạng ô nhiễm bụi
ở các KCN diễn ra khá phổ biến, đặc biệt vào mùa khô và đối với các KCN
đang trong quá trình xây dựng. Hàm lượng bụi lơ lửng trong không khí xung
quanh của các KCN qua các năm đều vượt QCVN.
Bảng 1.11: hàm lượng bụi lơ lửng trong không khí xung quanh tại một số KCN
miền Bắc và miền Trung từ năm 2006-2008
(nguồn: TCMT, 2009)
-Ô nhiễm CO, SO2 và NO2 chỉ diễn ra cục bộ tại một số KCN. Nhìn chung,
nồng độ khí CO, SO2 và NO2 trong không khí xung quanh các KCN hầu hết
đều nằm trong giới hạn cho phép
hình 1.12:Nồng độ CO trong không khí xung quanh các KCN tỉnh Đồng Nai
năm 2008
(Nguồn: Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật Môi trường Đồng Nai, 2009)
-Ô nhiễm các khí khác - đặc thù cho các loại hình sản xuất
Tại các KCN, bên cạnh những ô nhiễm thông thường như bụi, SO2, NO2,
CO, còn cần quan tâm đến một số khí ô nhiễm đặc thù do loại hình sản xuất
sinh ra như hơi axit, hơi kiềm, NH3, H2S, VOC Nhìn chung những khí này
vẫn nằm trong ngưỡng cho phép.
Hình 1.13:Nồng độ NH
3
trong không khí xung quanh KCN Bắc Thăng Long
(Hà Nội) năm 2006 - 2008
(Nguồn: TCMT,
2009)
3. Chất thải rắn tại các KCN:
 Lượng chất thải rắn phát sinh tại các khu công nghiệp:
Tổng lượng chất thải rắn trung bình của cả nước đã tăng từ 25.000 tấn/ngày
(năm 1999) lên khoảng 30.000 tấn/ngày (năm 2005), trong đó lượng chất thải
rắn từ hoạt động công nghiệp cũng có xu hướng gia tăng, phần lớn tập trung tại

trong một số trường hợp là chưa phù hợp, nên hiệu quả thu hồi và tái chế chưa
cao, có trường hợp gây ô nhiễm thứ cấp, đặc biệt đối với dầu và dung môi.
Nghiêm trọng hơn một số doanh nghiệp không thực hiện xử lý chất thải nguy
hại mà sau khi thu gom lại đổ lẫn vào cùng chất thải thông thường hoặc lén lút
đổ xả ra môi trường .
1.3.4 công tác quản lý môi trường các KCN tại Việt Nam và trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh
1.3.4.1 công tác quản lý môi trường các KCN tại Việt Nam
- Trong những năm gần đây công nghiệp phát triển mạnh mẽ, Nhà nước đã
có những chiến lược quy hoạch phát triển các KCN, đa dạng hóa các ngành


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status