TỔNG HỢP CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ÔN THI THUẾ
THU NHẬP TỪ TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG:
Câu 1: Đối tượng nộp thuế TNCN từ tiền công, tiền lương
a) Cá nhân cư trú
b) Cá nhân không cư trú
c)
a & b đều đúng
Câu 2: Các khoản thu nhập sau đây là thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
a)
Tiền lương, tiền công, tiền nhận được do tham gia hiệp hội,
b) Phụ cấp quốc phòng, trợ cấp một lần khi sinh con, trợ cấp trang phục điện thoại
c) Thưởng danh hiệu Anh Hùng Lao Động, Thưởng Danh hiệu nghệ sỹ nhân dân
Câu 3: Các khoản trợ cấp, phụ cấp nào dưới đây không được trừ khi xác định TNCT từ tiền lương, tiền công
a) Phụ cấp đối với người có công với cách mạng theo quy định
b) Phụ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp thôi việc theo quy định
c)
Trợ cấp thuê dịch vụ tư vấn, thuê khai thuế
Câu 4: Các khoản thưởng nào sau đây được trừ khi xác định TNCT từ tiền lương, tiền công
a) Thưởng tháng thứ 13
b)
Thưởng danh hiệu Anh Hùng Lao Động, Thưởng Danh hiệu nghệ sỹ nhân dân
c) Thưởng bằng cổ phiếu
Câu 5: Đối tượng nào dưới đây được trừ giảm trừ gia cảnh khi xác định thu nhập tính thuế
a) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công
b) Cá nhân cư trú có thu nhập từ hoạt động kinh doanh
c)
19.130.000 đồng
c) 82.800.000 đồng
Câu 10: Ông C là đối tượng không cư trú tại Việt Nam có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam
trong tháng là 10.000.000 đồng. Ông C độc thân, và trong tháng Ông C có đóng góp từ thiện là 1.000.000. Thuế
TNCN phải nộp của Ông C là bao nhiêu? Biết khoản thu nhập Ông C nhận được là khoản thu nhập trước thuế
1
a) 290.0000 đồng
b)
2.000.000 đồng
c) a & b đều sai
Câu 11: Phụ cấp được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công
a) Các phụ cấp theo qui định của Luật Lao động.
b) Các phụ cấp theo qui định của Luật Bảo hiểm xã hội.
c)
a & b đều đúng
Câu 12: Khoản thu nhập từ việc làm thêm giờ, làm ban đêm được miễn thuế khi:
a) Phần tiền lương, tiền công có được do làm việc ban đêm, làm thêm giờ.
b) Phần tiền lương, tiền công có được do làm việc ban đêm, làm thêm giờ nhưng không lập bảng kê gửi
cho cơ quan thuế.
c)
a & b đều sai
Câu 13: Các khoản trợ cấp, phụ cấp nào dưới đây được trừ khi xác định TNCT từ tiền lương, tiền công
a) Phụ cấp đối với người có công với cách mạng theo quy định
b) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp thôi việc theo quy định
c)
a & b đều sai
Câu 19: Các khoản thu nhập từ tiền lương,tiền công được xác định là thu nhập chịu thuế gồm:
a)
Thuê kê khai thuế
b) Trợ cấp suy giảm khả năng lao động
c) a & b đều đúng
Câu 20: Cơ quan chi trả các khoản thu nhập cho các cá nhân không ký HĐLĐ trên 500.000đ/lần:
a) Phải khấu trừ 10% cho cá nhân có mã số thuế.
b) Phải khấu trừ 20% cho cá nhân không có mã số thuế.
c)
a & b đều đúng
THU NHẬP TỪ CHUYỂN NHƯỢNG BẤT ĐỘNG SẢN
Câu 21: NNT chỉ có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, khi khai thuế được :
a) giảm trừ gia cảnh cho bản thân 4 triệu đồng .
b) giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc .
c)
cả a và b đều sai .
Câu 22: Thu nhập từ chuyển nhượng BĐS không phải khai thuế khi :
a) chuyển nhượng giữa vợ chồng ; cha mẹ với con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể .
b) chuyển nhượng giữa ông bà với cháu nội, ngoại ; anh chi em ruột .
c)
cả a và b đều đúng .
2
Câu 23: Cá nhân có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở :
a)
b)
giá mua trên hợp đồng phù hợp giá thực tế thời điểm mua; chi phí liên quan có hoá đơn, chứng
từ theo luật định .
c) đồng thời cả a và b .
Câu 29: Khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất giá chuyển nhượng được xác định :
a) giá chuyển nhượng thực tế theo hợp đồng .
b) giá đất theo UBND tỉnh thời điểm chuyển nhượng.
c)
Theo a hay b nếu giá nào cao hơn
Câu 30: Khi chuyển nhượng quyền sử sở hữu nhà giá chuyển nhượng được xác định :
a) giá chuyển nhượng thực tế theo hợp đồng .
b) giá nhà theo quy định Bộ xây dựng hoặc giá tính lệ phí trước bạ UBND tỉnh.
c)
Theo a hay b nếu giá nào cao hơn .
Câu 31 : Ông A tặng bà B một căn hộ cao cấp The Manor
a) Ông A phải đóng thuế thu nhập cá nhân
b)
Bà B phải đóng thuế thu nhập cá nhân
c) Không ai phải đóng thuế thu nhập cá nhân.
Câu 32 : Anh Nguyễn Văn Tiến bán một trong những căn nhà ở mặt tiền đường Nguyễn Văn Cừ để lấy tiền
đi du học ở nước ngoài. Thu nhập từ tiền bán nhà phải:
a) Do tiền bán nhà dành để đi du học nên được miễn thuế
b)
Anh Tiến phải đóng thuế với thuế 2% trên giá chuyển nhượng nếu không xác định được giá vốn
và các chi phí liên quan.
Là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật.
c) Cả hai câu trên đều đún
Câu 37 : Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được nhà nước giao đất không phải trả tiền
hoặc giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật là:
a) Thu nhập phải chịu thuế.
b)
Thu nhập được miễn thuế
c) Cả 2 câu trên đều sai.
Câu 38 : Thu nhập tính thuế từ chuyển quyền sử dụng đất gắn với kết cấu hạ tầng hoặc công trình xây
dựng trên đất là :
a) Giá chuyển nhượng trừ đi giá vốn của bất động sản
b) Giá chuyển nhượng trừ đi giá vốn của bất động sản và tiền hoa hồng (nếu có).
c)
Giá chuyển nhượng trừ đi giá vốn của bất động sản và các chi phí thực tế phát sinh có liên
quan,có hóa đơn chứng từ theo quy định.
Câu 39 : Các chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động chuyển nhượng có chứng từ, hoá đơn
theo chế độ quy định bao gồm :
a) Chi phí cải tạo đất, san lấp mặt bằng (nếu có).
b) Chi phí để làm thủ tục pháp lý cho việc chuyển nhượng, chi phí thuê đo đạc,
c)
Cả 2 câu trên đều đúng.
Câu 40 : Anh Hùng và Anh Thắng cùng nhau mua một miếng đất và sang nhượng năm 2009:
a)
Anh Hùng và Anh Thắng phải có nghĩa vụ đóng thuế cho phần thu nhập của mình.
b) Anh Hùng đóng toàn bộ phần thuế do thu nhập từ chuyển nhượng mang lại.
c) Anh Thắng đóng toàn bộ phần thuế do thu nhập từ chuyển nhượng mang lại.
c/ Cả a và b đều đúng
Câu 46: Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với phần vốn đầu tư ra NN:
a/
Thời điểm cá nhân nhận thu nhập
4
b/ Hằng tháng cơ quan thuế ấn định mức thu nhập chịu thuế
c/ Cả a và b đều sai
Câu 47: Thu nhập từ đầu tư vốn của cá nhân phải nộp thuế là :
a/
Lãi trái phiếu,tín phiếu trừ trái phiếu chính phủ.
b/ Lãi trái phiếu,tín phiếu.
c/ Cả a & b đều đúng
Câu 48: Cách tính thuế TN từ đầu tư vốn :
a/
Số thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
b/ Số thuế TNCN phải nộp = (Giá mua – Giá bán – Chi phí) x Thuế suất
c/ Cả a và b đều đúng
Câu 49: Cơ quan chi trả thu nhập từ đầu tư vốn có trách nhiệm :
a/ Chi trả toàn bộ thu nhập có được để người nộp thuế đến cơ quan thuế khai báo
b/
Cơ quan chi trả thu nhập phải có trách nhiệm khấu trừ và nộp vào NSNN
c/ Cả a và b đều đúng
Câu 50: Đối tượng nộp thuế TNCN từ đầu tư vốn :
a/
Người có thu nhập từ đầu tư vốn
a)
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x thuế suất 10%
b) Thuế TNCN phải nộp = (Giá trị tiền thưởng – Chi phí liên quan)x thuế suất 10%
c) a & b điều sai
Câu 56: Thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng khi:
a) Người trúng thưởng sử dụng tiền thưởng, sản phẩm khuyến mại
b)
Tổ chức, cá nhân trả thưởng cho người trúng thưởng
c) a & b đều đúng
Câu 57: Thu nhập tính thuế đối với trúng thưởng khuyến mại bằng hiện vật là giá trị giải thưởng vượt
trên 10 triệu đồng được quy đổi thành tiền theo:
a) Giá mua sản phẩm khuyến mại của đơn vị, cá nhân tổ chức trúng thưởng
b) Giá bán sản phẩm khuyến mại của cá nhân trúng thưởng cho cá nhân hoặc tổ chức khác khi cá nhân
trúng thưởng không sử sụng sản phẩm khuyến mại
c)
Giá thị trường tại thời điểm nhận trúng thưởng chưa trừ bất cứ một khoản chi phí nào
Câu 58: Cá nhân, tổ chức chi trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế thu nhập cá nhân từ thu nhập do
trúng thưởng đối với:
a) Thu nhập của cá nhân không cư trú, cả trường hợp không hiện diện tại Việt Nam
5
b) Thu nhập của cá nhân cư trú
c)
a & b đều đúng
Câu 59: Tổ chức, cá nhân trả thưởng cho người trúng thưởng thì khai và nộp tờ khai lập hàng tháng
(hoặc quý) theo mẫu nào sau đây:
a) 02/KK-TNCN
b) TN nhận được do chuyển nhượng quyền sỡ hữu thương mại.
c) Câu a và b đều đúng.
Câu 64: Khoản thu nhập nào là thu nhập nhận được từ tiền bản quyền :
a)
TN nhận được do chuyển nhượng đối tượng quyền đối với giống cây trồng theo quy định của
Luật sỡ hữu trí tuệ.
b) TN nhận được do nhượng quyền thương mại.
c) Câu a và b đều đúng.
Câu 65: Thời điểm xác định thu nhập tính thuế tiền bản quyền là :
a)
Thời điểm trả tiền bản quyền.
b) Thời điểm ký hợp đồng.
c) Câu a và b đều đúng.
Câu 66: Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với TN từ bản quyền được áp dụng là :
a)
5%
b) 10%
c) 15%
Câu 67: Thu nhập tính thuế từ tiền bản quyền được tính như sau :
a)
Là phần thu nhập vượt trên 10 triệu đồng theo hợp đồng chuyển nhượng không phụ thuộc vào số
lần thanh toán hoặc số lần nhận tiền mà đối tượng thuế nhận được.
b) Là toàn bộ phần thu nhập nhận được theo hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng, quyền sỡ hữu trí
tuệ, chuyển giao công nghệ.
c) Câu a và b đều đúng.
Câu 68: Căn cứ tính thuế đối với thu nhập tiền bản quyền là :
Giảm thuế.
b/ Miễn thuế
c/ cả a & b đều đúng.
Câu 73: Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán đã đăng ký nộp thuế theo biểu thuế toàn phần với thuế
suất 20% tính trên thu nhập thì phải quyết toán thuế trong trường hợp nào dưới đây:
a/ Số thuế phải nộp tính theo thuế suất 20% lớn hơn số thuế tạm khấu trừ theo thuế suất 0,1% trong năm.
b/ Có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ số thuế vào năm sau.
c/
Cả 2 trường hợp trên.
Câu 74: Thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán của cá nhân không cư trú được
xác định như thế nào?
a/ 20% Thu nhập tính thuế.
b/
0,1% giá chuyển nhượng .
c/ Cả 2 trường hợp trên.
Câu 75: Thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán của cá nhân cư trú được xác định
như thế nào?
a/ 20% Thu nhập tính thuế.
b/ 0,1% giá chuyển nhượng .
c/
Cả 2 trường hợp trên.
Câu 76: Thời điểm nào sau đây xác định thu nhập tính thuế đối với hoạt động chuyển nhượng chứng
khoán?
a/ Thời điểm Trung tâm hoặc Sở giao dịch chứng khoán công bố giá thực hiện đối với chứng khoán đã
niêm yết .
b/ Chứng khoán đã đăng ký giao dịch tại trung tâm giao dịch là thời điểm trung tâm công bố giá thực
Không có trường hợp nào
THU NHẬP TỪ THỪA KẾ, QUÀ TẶNG
Câu 81: Thu nhập từ nhận quà tặng là khoản thu nhập của cá nhân nhận được từ các tổ chức, cá nhân
nào?
a/ Chỉ các tổ chức, cá nhân trong nước
b/ Chỉ các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài
c/ Cả tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
Câu 82: Thu nhập đươc miễn thuế từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản chỉ áp dụng đối với các
trường hợp sau:
a/ Giữa vợ chồng; giữa cha mẹ với con đẻ; giữa ông bà với cháu ruột; giữa anh chị em ruột
b/ Giữa cha mẹ nuôi với con nuôi; giữa cha mẹ chồng với con dâu; giữa cha mẹ với con rể
c/
Cả a và b đều đúng
Câu 83: Chỉ áp dụng miễn thuế những khoản thu nhập nào sau đây đối với thu nhập từ nhận thừa kế,
quà tặng:
a/ Chứng khoán; phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh
b/
Bất động sản
c/ Cả a và b đều đúng
Câu 84: Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng áp dụng kỳ tính thuế nào cho đối tượng cư trú sau đây:
a/ Kỳ tính thuế theo năm
b/
Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập
c/ Kỳ tính thuế theo từng lần chuyển nhượng hoặc theo năm
Câu 85: Phần giá trị tài sản nhận thừa kế, quà tặng từ mức nào sau đây phải chịu thuế thu nhập cá
nhân:
b/
20 triệu đồng
c/ Cả a và b đều sai
Câu 90: Giá trị tài sản để tính thuế thu nhập cá nhân đối với thừa kế, quà tặng là ôtô, xe gắn máy, tàu
thuyền được xác định:
a/ Giá do người cho và người nhận tự kê khai
b/ Căn cứ trên giá thị trường tại thời điểm nhận thừa kế, quà tặng
8
c/
Căn cứ trên cơ sở bảng giá tính lệ phí trước bạ do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm
nhận thừa kế, quà tặng.
Câu 91: Đối với thừa kế, quà tặng là vốn góp trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, giá trị của
phần vốn góp được xác định:
a/ Căn cứ vào sổ sách kế toán, hoá đơn, chứng từ tại thời điểm nhận thừa kế, quà tặng
b/ Căn cứ vào giá thị trường tại thời điểm nhận dùng cho trường hợp không có sổ sách kế toán, hoá đơn,
chứng từ
c/
Cả a và b đều đúng
Câu 92: Đối với thừa kế, quà tặng là chứng khoán đã niêm yết, giá trị để tính thuế căn cứ vào:
a/ Giá do người cho và người nhận tự kê khai
b/ Căn cứ trên giá thị trường tại thời điểm nhận thừa kế, quà tặng
c/
Căn cứ vào giá tham chiếu trên Sở giao dịch chứng khoán hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán tại
ngày nhận thừa kế, quà tặng hay ngày gần nhất trước đó
Câu 93: Đối với thừa kế, quà tặng là bất động sản, trường hợp giá trị bất động sản là quyền sử dụng đất.
Giá trị quyền sử dụng đất được xác định:
Khai thuế và nộp thuế căn cứ trên thông báo thuế do cơ quan thuế phát hành
Câu 98: Các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức có liên quan chỉ thực hiện các thủ tục chuyển quyền
sở hữu cho cá nhân nhận thừa kế, quà tặng khi:
a/ Cá nhân nhận thừa kế, quà tặng nộp hồ sơ khai thuế với cơ quan thuế
b/
Cá nhân nhận thừa kế, quà tặng nộp hồ sơ khai thuế và nộp số thuế phải nộp theo thông báo thuế.
c/ Cá nhân nhận thừa kế, quà tặng có giấy tờ pháp lý chứng minh quyền được nhận thừa kế quà tặng
Câu 99: Thời điểm nộp thuế thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là:
a/
Theo thông báo thuế
b/ Theo thời điểm nhận thừa kế,quà tặng
c/ Cả a & b đều đúng
Câu 100: Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng gồm:
a/ Chứng khoán; phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh
b/ Bất động sản; các tài sản khác (phải đăng ký quyền sở hữu hay quyền sử dụng) như ôtô, xe gắn máy
c/
Cả a, b đều đúng
9
10
HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP
TRẮC NGHIỆM MÔN THUẾ NHÀ NƯỚC.
Câu 1. Chức năng khởi thủy của thuế là:
a) Kiềm chế lạm phát
b) Huy động nguồn thu cho ngân sách nhà nước - Đáp án
c) Điều tiết thu nhập, góp phần đảm bảo công bằng xã hội
d) Điều tiết nền kinh tế
d) Cho người tiêu dùng - Đáp án
Câu 8: Đối tượng chịu thuế xuất nhập khẩu theo luật thuế xuất nhập khẩu của Việt Nam là:
a) Hàng hóa xuất, nhập khẩu qua cửa khẩu hoặc biên giới Việt Nam
b) Hàng hóa được phép xuất nhập khẩu qua biên giới Việt Nam
c) Hàng hóa xuất, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam
d) Hàng hóa được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu hoặc biên giới Việt Nam - Đáp án
11
Câu 9: Công ty A ủy thác cho công ty B để nhập khẩu một lô hàng từ nhà sản xuất C ở Thụy Điển. Đối tượng
nộp thuế nhập khẩu ở trường hợp này là:
a) Công ty A
b) Công ty B- Đáp án
c) Nhà sản xuất C
d) Công ty A và công ty B cùng chịu
Câu 10: Hàng tạm nhập tái xuất là :
a) Hàng hóa, dịch vụ của Việt Nam tạm gửi ở kho ngoại quan để chuẩn bị xuất khẩu
b) Hàng hóa, dịch vụ từ nước ngoài đưa vào Việt Nam rồi sau đó lại đưa ra khỏi Việt Nam mà không làm thủ
tục xuất nhập khẩu
c) Hàng hóa, dịch vụ từ nước ngoài đưa vào Việt Nam rồi sau đó đưa ra khỏi Việt Nam và có làm thủ tục xuất
nhập khẩu- Đáp án
d) Hàng hóa, dịch vụ làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam rồi sau đó làm thủ tục xuất khẩu để bán sang một
nước khác
Câu 11: Hàng tạm xuất tái nhập là :
a) Hàng hóa, dịch vụ của nước ngoài tạm xuất sang Việt Nam sau đó tái nhập trở lại nước ngoài, có làm thủ tục
xuất nhập khẩu
b) Hàng hóa, dịch vụ của nước ngoài tạm xuất sang Việt Nam sau đó tái nhập trở lại nước ngoài nhưng không
làm thủ tục xuất nhập khẩu
c) Hàng hóa, dịch vụ của Việt Nam đưa ra nước ngoài sau đó đưa trở về Việt Nam, có làm thủ tục xuất nhập
khẩu- Đáp án
d) Hàng hóa, dịch vụ của Việt Nam đưa ra nước ngoài sau đó đưa trở về Việt Nam nhưng không làm thủ tục
xuất nhập khẩu
b) Hàn Quốc - Đáp án
c) Việt Nam
d) Trung Quốc
Câu 18: Hiện nay thuế giá trị gia tăng có bao nhiêu mức thuế suất:
a) 2
b) 3 - Đáp án
c) 4
d) 5
Câu 19: Các mức thuế suất của thuế giá trị gia tăng là:
a) 5%, 10%, 15%
b) 0%, 5%, 10%, 15%
c) 0%, 5%, 10% - Đáp án
d) 0%, 10%, 15%
Câu 20: Đặc điểm nào dưới đây không phải của thuế GTGT:
a. Gián thu
b. Đánh nhiều giai đoạn
c. Trùng lắp - Đáp án
d. Có tính trung lập cao
Câu 21 Đối tượng chịu thuế GTGT là:
a. HHDV sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam
b. HHDV mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
c. HHDV dùng cho SXKD và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả HHDV mua của tổ chức, cá nhân ở
nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT. - Đáp án
d. Tất cả các đáp án trên.
Câu 22: Hàng hoá, dịch vụ nào sau đây thuộc đối không chịu thuế GTGT:
a. Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài, kể cả uỷ thác xuất khẩu.(Không chịu thuế xuất nhập khẩu)
b. Hàng hoá gia công chuyển tiếp
c. Hàng hoá xuất khẩu tại chỗ
d. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến theo quy định của C.Phủ. - Đáp án`
Câu 23: Hàng hoá, dịch vụ nào sau đây thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT:
b. Giá xây dựng lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, chưa có thuế GTGT
c. Giá xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu chưa có thuế GTGT - Đáp án
d. Giá tính thuế hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công việc hoàn thành bàn giao chưa có
thuế GTGT
Câu 29: Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, giá tính thuế GTGT là:
a. Giá trị xây dựng lắp đặt thực tế
b. Giá xây dựng lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, chưa có thuế GTGT - Đáp án
c. Giá xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu chưa có thuế GTGT
d. Giá tính thuế hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công việc hoàn thành bàn giao chưa có
thuế GTGT
Câu 30: Trường hợp xây dựng, lắp đặt thực hiện thanh toán theo hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng
xây dựng, lắp đặt hoàn thành bàn giao, giá tính thuế GTGT là:
a. Giá trị xây dựng lắp đặt thực tế.
b. Giá xây dựng lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, chưa có thuế GTGT
c. Giá xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu chưa có thuế GTGT
d. Giá tính thuế hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công việc hoàn thành bàn giao chưa có
thuế GTGT - Đáp án
Câu 31: Đối với kinh doanh bất động sản, giá tính thuế GTGT là:
a. Giá chuyển nhượng BĐS
b. Giá chuyển nhượng BĐS trừ giá đất
c. Giá chuyển nhượng BĐS trừ giá đất (hoặc giá thuê đất) thực tế tại thời điểm chuyển nhượng - Đáp
án
14
d. Giá bán nhà và chuyển quyền sử dụng đất
Câu 32: Thuế suất 0% không áp dụng đối với:
a. HH xuất khẩu
b. Dịch vụ xuất khẩu
c. Vận tải quốc tế
d. Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan -Đáp án
Câu 33: Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế được xác định bằng (=)?
d. Không được khấu trừ đầu vào.
Câu 38: DN A có hoá đơn GTGT mua vào lập ngày 12/05/2009. Trong kỳ kê khai thuế tháng 5/2009, doanh
nghiệp A bỏ sót không kê khai hoá đơn này. Thời hạn kê khai, khấu trừ bổ sung tối đa là vào kỳ khai thuế tháng
mấy?
a. Tháng 8/2009
b. Tháng 9/2009
c. Tháng 10/2009-Đáp án
d. Tháng 11/2009
15
Câu 39: Từ 01/01/2009 điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với HHDV từ 20 triệu đồng trở lên được bổ
sung thêm quy định nào sau đây:
a. Có hoá đơn GTGT
b. Có chứng từ thanh toán qua ngân hàng
c. Cả hai đáp án trên-Đáp án
Câu 40: Từ 01/01/2009 trường hợp nào không được coi là thanh toán qua ngân hàng để được khấu trừ thuế
GTGT đầu vào đối với HHDV từ 20 triệu đồng trở lên:
a. Bù trừ công nợ
b. Bù trừ giữa giá trị HHDV mua vào với giá trị HHDV bán ra
c. Thanh toán uỷ quyền qua bên thứ 3 thanh toán qua ngân hàng-Đáp án
d. Chứng từ nộp tiền mặt vào tài khoản bên bán
Câu 41: Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT được xác định bằng (=)?
a. Số thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ (-) số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ.
b. Tổng số thuế GTGT đầu ra
c. Giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với thuế suất thuế giá trị gia tăng của loại
hàng hoá, dịch vụ đó. -Đáp án
d. Tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân (x) với thuế suất thuế giá trị gia tăng của loại hàng hoá,
dịch vụ đó.
Câu 42: Phương pháp tính trực tiếp trên GTGT áp dụng đối với đối tượng nào sau đây?
a. Cá nhân, hộ kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ
theo quy định của pháp luật.
khẩu phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ từ 200 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế theo tháng.
-Đáp án
d. Cơ sở kinh doanh trong tháng có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu nếu thuế GTGT đầu vào của hàng hóa xuất
khẩu phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được xét hoàn thuế theo tháng.
Câu 46: Đối tượng và trường hợp nào sau đây được hoàn thuế GTGT:
a. CSKD có quyết định xử lý hoàn thuế của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
b. Đối tượng được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của Pháp lệnh về ưu đãi miễn trừ ngoại
giao.
c. Hoàn thuế GTGT đối với các chương trình, dự án sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức không
hoàn lại hoặc viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo.
d. Cả 3 trường hợp trên-Đáp án
Câu 47: Đối tượng và trường hợp nào sau đây được hoàn thuế GTGT:
a. CSKD nộp thuế theo phương pháp khấu trừ trong 3 tháng liên tục trở lên có số thuế đầu vào chưa được khấu
trừ hết.
b. Đối tượng được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao theo quy định của Pháp lệnh về ưu đãi miễn trừ ngoại
giao.
c. CSKD quyết toán thuế khi chia, tách, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu có số thuế GTGT đầu vào chưa
được khấu trừ hết hoặc có số thuế GTGT nộp thừa.
d. Cả 3 trường hợp trên-Đáp án
Câu 48: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế GTGT đối với khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
a. Chậm nhất là ngày thứ 15 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
b. Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
c. Chậm nhất là ngày thứ 25 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
d. Chậm nhất là ngày thứ 30 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
Câu 49: Khai thuế GTGT là loại thuế khai theo tháng và các trường hợp:
a. Khai thuế GTGT theo từng lần phát sinh đối với thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh số của
người kinh doanh không thường xuyên.
b. Khai thuế GTGT tạm tính theo từng lần phát sinh đối với hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng
vãng lai ngoại tỉnh
c. Khai quyết toán năm đối với thuế GTGT tính theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT
c. Giá thanh toán của HHDV bán ra – Giá thanh toán của HHDV mua vào.
Câu 57. Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu
thuế GTGT được khấu trừ như thế nào?
a. Khấu trừ toàn bộ-Đáp án
b, Khấu trừ 50%
c. Không được khấu trừ
Câu 58. Căn cứ tính thuế GTGT là gì?
a. Giá bán hàng hóa tại cơ sở sản xuất và thuế suất
b. Giá bán hàng hóa trên thị trường và thuế suất
c. Giá tính thuế và thuế suất-Đáp án
Câu 59. Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế được hoàn thuế GTGT nếu:
a. Trong 2 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết
b. Trong 3 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết-Đáp án
c. Trong 4 tháng liên tục trở lên có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết
Câu 60. Thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch
vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì:
a. Được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch
vụ chịu thuế GTGT-Đáp án
b. Được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch
vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT
c. Cả 2 phương án trên đều sai
Câu 61.Thuế GTGT đầu vào của tài sản cố định sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ
chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT thì :
a. Được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của TSCĐ theo tỷ lệ khấu hao trích cho hoạt động sản, xuất kinh
doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT-Đáp án
18
b. Được khấu trừ toàn bộ.
c. Cả 2 phương án trên đều sai
Câu 43.Giá tính thuế GTGT đối với hàng hoá chịu thuế TTĐB là giá bán:
a. Giá bán đã có thuế Tiêu thụ đặc biệt
a.Thức ăn gia súc
b.Thức ăn cho vật nuôi
c. Máy bay (loại trong nước chưa sản xuất được) nhập khẩu để tạo Tài sản cố định của doanh nghiệp. -Đáp án
d. Nước sạch phục vụ sinh hoạt.
Câu 50. Trường hợp nào sau đây không chịu thuế giá trị gia tăng;
a.Dịch vụ vận tải quốc tế
b.Chuyển quyền sử dụng đất-Đáp án
c.Thức ăn gia súc
d.Nước sạch phục vụ sản xuất.
19
Câu 51. Doanh nghiệp A bán 5 quạt điện, giá bán chưa có thuế là 500.000 đồng/cái. Thuế suất 10%. Thuế
GTGT đầu ra của số quạt đó là bao nhiêu?
a. 200.000 đồng
b. 250.000 đồng-Đáp án
c. 300.000 đồng
Câu 52. Doanh nghiệp B nhập khẩu 1000 chai rượu 39 độ giá chưa có thuế TTĐB là 300.000 đồng/chai, thuế
suất thuế TTĐB là 30%. Giá tính thuế GTGT của 01 chai rượu đó là bao nhiêu?
a. 390.000 đồng-Đáp án
b. 400.000 đồng
c. 410.000 đồng
Câu 53. Doanh nghiệp X có doanh thu bán sản phẩm đồ chơi trẻ em chưa bao gồm thuế GTGT trong tháng
7/2009 là 100.000.000 đồng
- Thuế GTGT đầu vào tập hợp được đủ điều kiện thực hiện khấu trừ: 2.000.000 đồng
- Biết thuế suất thuế GTGT của sản phẩm đồ chơi trẻ em là 5%
Thuế GTGT phải nộp đến hết kỳ tính thuế tháng 07/2009 của công ty là bao nhiêu?
a. 2.000.000 đồng
b. 3.000.000 đồng-Đáp án
c. 4.000.000 đồng
Câu 54. Công ty xây dựng Y có doanh thu trong kỳ tính thuế là 2.000.000.000 đồng.
Trong đó:
đồng được thanh toán bằng tiền mặt).
- Số thuế GTGT đầu ra: 800.000.000 đồng.
- Số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ tính thuế tháng 06/2006 là: 0 đồng.
Số thuế GTGT phải nộp kỳ tính thuế tháng 7/2009 của công ty AMB là:
a.400.000.000 đồng-Đáp án
b.370.000.000 đồng
c. 430.000.000 đồng
d. Cả 3 phương án trên đều sai
Câu 58. Kỳ tính thuế tháng 8/2009, Công ty Thương mại Phương Đông có số liệu:
- Số thuế GTGT đầu vào hợp được: 600.000.000 đồng ( trong đó Mua 01 tài sản cố định có số thuế GTGT đầu
vào là 500.000.000 đồng dùng để sản xuất hàng hoá chịu thuế GTGT là 50% thời gian; dùng để sản xuất hàng
hoá không chịu thuế GTGT là 50% thời gian.)
- Số thuế GTGT đầu ra tập hợp được: 700.000.000 đồng
Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ kỳ tính thuế tháng 8/2009 là:
a. 600.000.000 đồng
b. 110.000.000 đồng
c. 350.000.000 đồng -Đáp án
d. Cả 3 phương án trên đều sai
Câu 59. Kỳ tính thuế tháng 6/2009. Công ty Xây dựng Thăng Tiến có số liệu sau:
- Hoàn thành bàn giao các công trình, giá trị xây lắp chưa thuế GTGT : 12.000.0000.000 đồng
- Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ : 500.000.000 đồng.
- Thuế GTGT còn phải nộp đầu kỳ tính thuế tháng 6/2009: 0 đồng
- Thuế suất thuế GTGT của hoạt động xây dựng, lắp đặt: 10% ( Hiện đang trong thời gian được giảm 50%
thuế suất thuế GTGT).
Số thuế GTGT phải nộp kỳ tính thuế tháng 6/2009 là:
a. 100.000.000 đồng-Đáp án
b. 700.000.000 đồng
c. Cả 2 phương án trên đều sai
Câu 60. Công ty thương mại VINCOMAIE đăng ký nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Trong tháng
8/2009, theo yêu cầu của khách hàng công ty đã xuất 01 hoá đơn GTGT không ghi khoản thuế GTGT đầu ra
a. 820 triệu đồng
b. 410 triệu đồng
c. 41 triệu đồng-Đáp án
d. 421 triệu đồng
Câu 64: Cơ sở kinh doanh A kinh doanh xe gắn máy, trong tháng 4/2009 có số liệu sau:
- Bán xe theo phương thức trả góp 3 tháng, giá bán trả góp chưa có thuế GTGT là 30,3 triệu đồng/xe (trong đó
giá bán xe là 30 triệu đồng/xe, lãi trả góp 3 tháng là 0,3 triệu). Trong tháng 4/2009, thu được 10,1 triệu đồng.
Giá tính thuế GTGT?
a. 30 triệu đồng
b. 30,3 triệu đồng-Đáp án
c. 10,1 triệu đồng
d. 30,6 triệu đồng
Câu 65: Công ty du lịch Hà Nội ký hợp đồng du lịch với Công ty B tại Thái Lan theo hình thức lữ hành trọn
gói cho 20 khách du lịch là 32.000 USD.
Trong đó: Tiền vé máy bay đi về: 9.000 USD
Chi phí trả cho phía nước ngoài: 1.000 USD
Tỷ giá 1 USD = 18.000 VNĐ
Giá tính thuế GTGT?
a. 32.000 x 18.000
b. 23.000 x 18.000
c. 22.000 x 18.000-Đáp án
d. 20.000 x 18.000
Câu 66: Ngày 09/01/2009, CSKD A chuyên kinh doanh du lịch mua xe ô tô 7 chỗ, giá chưa có thuế GTGT là 2
tỷ đồng. CSKD được khấu trừ thuế GTGT đầu vào là bao nhiêu.
a) 80 triệu.
b) 100 triệu.
c) 160 triệu.
d) 200 triệu. -Đáp án
22
Câu 67: Trong kỳ tính thuế, Công ty A thanh toán dịch vụ đầu vào được tính khấu trừ là loại hoá đơn đặc thù
giảm thuế TTĐB:
a. Gặp khó khăn do thiên tai;
b. Gặp khó khăn do tai nạn bất ngờ;
c. Kinh doanh bị thua lỗ;
d. a và b đều đúng. -Đáp án
Câu 73: Luật thuế TTĐB số 27/2008/QH12
a. Có hiệu lực thi hành từ 1/1/2009;
b. Có hiệu lực thi hành từ 1/1/2010;
c. Có hiệu lực thi hành từ 1/4/2009 đối với tất cả các mặt hàng chịu thuế TTĐB;
d. Có hiệu lực thi hành từ 1/4/2009; các quy định đối với mặt hàng rượu và bia có hiệu lực thi hành từ ngày
1/1/2010. -Đáp án
Câu 74. Căn cứ tính thuế TTĐB là gì?
a. Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB và thuế suất thuế TTĐB của hàng hóa, dịch vụ đó.
-Đáp án
23
b. Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB
c. Thuế suất thuế TTĐB
Câu 75. Giá tính thuế TTĐB đỐi vỚi hàng nhập khẩu thuộc diện chịu thuế TTĐB là?
a. Giá tính thuế nhập khẩu
b. Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu-Đáp án
c. Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế suất nhập khẩu + Thuế GTGT
Câu 76. Giá tính thuế của hàng hóa chịu thuế TTĐB sản xuất trong nước là?
a. Giá do cơ quan thuế ấn định
b. Giá do cơ sở sản xuất bán ra-Đáp án
Câu 77. Phương pháp tính thuế TTĐB như thế nào?
a. Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB x Thuế suất thuế TTĐB. -Đáp án
b. Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB+ Thuế GTGT
c. Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB + Thuế nhập khẩu
Câu 78. Giá tính thuế TTĐB của hàng hoá gia công là?
a. Giá bán ra của cơ sở gia công hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm bán hàng
c.Xe ô tô chở người dưới 24 chỗ nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan
d. Xe môtô 2 bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm
3
.
Câu 84.Giá tính thuế Tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá sản xuất trong nước là:
a.Giá do cơ sở sản xuất bán ra.
b.Giá do cơ sở sản xuất bán ra chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt.
c.Giá do cơ sở sản xuất bán ra chưa có thuế tiêu thụ đặc biệt và chưa có thuế Giá trị gia tăng. -Đáp án
d.Giá do cơ sở sản xuất bán ra chưa có thuế Giá trị gia tăng
Câu 85. Giá tính thuế tiêu thụ đặc đối với hàng hoá nhập khẩu là:
a.Giá đã bao gồm thuế Nhập khẩu và thuế Tiêu thụ đặc biệt
b.Giá chưa bao gồm thuế Nhập khẩu và thuế Tiêu thụ đặc biệt
c.Giá đã bao gồm thuế Nhập khẩu chưa bao gồm thuế Tiêu thụ đặc biệt-Đáp án
d.Cả 3 trường hợp trên đều sai:
Câu 86. Giá tính thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp là:
a.Giá bán theo phương thức trả tiền một lần của hàng hoá đó cộng với khoản lãi trả góp.
b.Giá bán theo phương thức trả tiền một lần của hàng hoá đó không bao gồm khoản lãi trả góp. -Đáp án
c.Tổng số tiền thu được từ việc bán hàng hoá đó.
d.Tổng số tiền thu được từ việc bán hàng hoá đó chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Câu 87. Người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt được hoàn thuế đã nộp trong trường hợp nào?
a.Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu.
b.Hàng hoá là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu
c.Hàng hoá là nguyên liệu nhập khẩu để gia công hàng xuất khẩu
d. Cả 3 trường hợp trên. -Đáp án
Câu 88. Người nộp thuế TNDN bao gồm:
a. Tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế.
b. Hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế.
c. Cả 2 đối tượng nêu trên. -Đáp án
Câu 89. Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế TNDN hoặc loại thuế tương tự thuế TNDN ở ngoài Việt Nam
thì khi tính thuế TNDN phải nộp tại Việt Nam, doanh nghiệp được tính trừ: