giải pháp hoàn thiện phương thức tín dụng chứng từ tại ngân hàng công thương Bình dương - Pdf 30

NHỮNG KẾT QUẢ ðà ðẠT ðƯỢC CỦA LUẬN VĂN
Luận văn “Giải pháp hồn thiện phương thức tín dụng chứng từ tại Ngân
hàng cơng thương Bình Dương” đã nêu lên được u cầu cấp thiết của việc
lựa chọn thanh tốn bằng phương thức tín dụng chứng từ của các doanh
nghiệp trong xu thế hội nhập quốc tế, xuất nhập khẩu khơng ngừng phát triển,
rủi ro khó có thể lường trước được. Do vậy việc lựa chọn phương thức thanh
tốn này là hợp lý và phổ biến đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu hiện
nay. Còn đối với các ngân hàng, tín dụng chứng từ là dịch vụ ngân hàng quốc
tế làm tăng thu phí dịch vụ, tạo điều kiện cho ngân hàng tài trợ tín dụng cho
các doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
Luận văn đã nêu ra được những hạn chế chủ yếu trong q trình thực
hiện phương thức này tại chi nhánh NHCT Bình Dương. Từ cơ sở đó, luận
văn đã đề ra một số giải pháp mang tính xác thực, hiệu quả và mang tính ứng
dụng cao như xây dựng chính sách khách hàng hợp lý, đẩy mạnh cơng tác
marketing, hồn thiện các quy định pháp lý có liên quan đến mở L/C, thanh
tốn L/C và chiết khấu bộ chứng từ theo L/C, xây dựng hạn mức phù hợp,
tăng cường đào tạo, đãi ngộ nhân viên, hiện đại hóa cơng nghệ ngân
hàng…các giải pháp này nếu được áp dụng đồng bộ sẽ đem lại hiệu quả cao
cho việc phát triển phương thức tín dụng chứng từ tại chi nhánh NHCT Bình
Dương.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

LỜI NĨI ðẦU 1
1. Lý do nghiên cứu 1
2. Xác định vấn đề nghiên cứu 2
3. Câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu 3
4. Phương pháp nghiên cứu 4
5. Nội dung nghiên cứu 4
6. Ý nghĩa và ứng dụng của đề tài nghiên cứu 5
CHƯƠNG 1: THANH TỐN QUỐC TẾ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TỐN
TÍN DỤNG CHỨNG TỪ
6
1.1. VAI TRỊ TTQT TRONG HOẠT ðỘNG CỦA CÁC NHTM 6
1.1.1. Khái niệm về thanh tốn quốc tế 6
1.1.2. Vai trò của thanh tốn quốc tế 8
1.2. PHƯƠNG THỨC THANH TỐN TÍN DỤNG CHỨNG TỪ 9
1.2.1. Cơ sở ra đời của tín dụng chứng từ 9
1.2.2. Khái niệm, đặc trưng và vai trò của phương thức tín dụng chứng từ 10
1.2.2.1. Khái niệm phương thức tín dụng chứng từ 10
1.2.2.2. ðặc trưng của phương thức tín dụng chứng từ 10
1.2.2.3. Vai trò của phương thức tín dụng chứng từ 11
1.2.3. Cơ sở pháp lý của thanh tốn tín dụng chứng từ (UCP 600) 11
1.2.4. Khái niệm, nội dung và phân loại thư tín dụng 13
1.2.4.1. Khái niệm thư tín dụng 13
1.2.4.2. Nội dung thư tín dụng 13
1.2.4.3. Phân loại thư tín dụng 17
1.2.5. Quy trình thanh tốn theo phương thức tín dụng chứng từ 21
1.2.5.1. Các bên tham gia trong phương thức tín dụng chứng từ 21
1.2.5.2. Quyền lợi và nghĩa vụ của các ngân hàng trong phương thức
tín dụng chứng từ
22
1.2.5.3. Quy trình thanh tốn theo phương thức tín dụng chứng từ 24

2.3.1.2. Quy trình nghiệp vụ thư tín dụng xuất khẩu 38
2.3.2. Doanh số L/C xuất 39
2.3.3. Doanh số L/C nhập 41
2.3.4. Thu nhập từ hoạt động thanh tốn L/C 44
2.3.5. Những lợi thế cạnh tranh của NHCT Bình Dương trong việc thực
hiện phương thức tín dụng chứng từ
46
2.4. NHỮNG HẠN CHẾ TRONG VIỆC SỬ DỤNG PHƯƠNG THỨC TÍN
DỤNG CHỨNG TỪ TẠI CHI NHÁNH NHCT BÌNH DƯƠNG
47
2.4.1. Những hạn chế của bản thân hệ thống NHCTVN 47
2.4.1.1. Chính sách thu hút khách hàng trong nghiệp vụ thanh tốn
quốc tế còn yếu
47
2.4.1.2. Hệ thống INCAS còn nhiều bất cập. 48
2.4.1.3. NHCTVN chưa có các chi nhánh ở nước ngồi. 48
2.4.1.4. NHCTVN chưa có các chính sách riêng về hoạt động TTQT
đối với chi nhánh trên các địa bàn khác nhau
50
2.4.1.5. Vướng mắc trong quy trình nghiệp vụ thanh tốn L/C 51
2.5. NGUN NHÂN 54
2.5.1. Xuất phát từ NHCT Bình Dương 54
2.5.1.1. ðội ngũ cán bộ làm nghiệp vụ TTQT vừa thiếu, vừa yếu 54
2.5.1.2. Chưa có sự đầu tư sâu vào nghiệp vụ TTQT 55
2.5.1.3. Chính sách thu hút khách hàng mới và giữ chân khách hàng
truyền thống còn chưa tốt, chưa phù hợp
56
2.5.2. Xuất phát từ khách hàng 57
2.5.2.1. Thiếu kiến thức về ngoại thương 57
2.5.2.2. Trình độ thương thảo trong giao dịch thương mại quốc tế của

69
3.2.3. Chiến lược trong việc thu hút khách hàng mới và giữ khách hàng
truyền thống
70
3.2.4. Tư vấn khách hàng trong việc lựa chọn loại ngoại tệ trong thanh
tốn
71
3.3. KIẾN NGHỊ ðỐI VỚI NHCTVN 71
3.3.1. Nâng cấp, trang bị thêm hệ thống cơng nghệ thơng tin hiện đại, hồn
chỉnh hệ thống phần mềm
71
3.3.2. Chế độ tuyển dụng, đào tạo và đãi ngộ nhân tài cơng nghệ thơng tin 72
3.3.3. Mở văn phòng đại diện ở nước ngồi tiến đến việc thành lập chi
nhánh
73
3.3.4. Có chính sách riêng cho từng chi nhánh tại những địa bàn khác nhau 73
3.3.5. Rà sốt, chỉnh sửa những điểm còn bất cập trong quy trình nghiệp
vụ thanh tốn tín dụng chứng từ
74
3.4. KIẾN NGHỊ ðỐI VỚI NHNN, CÁC CƠ QUAN KHÁC 75
3.4.1. ðối với NHNN 75
3.4.1.1. Thực hiện chính sách tỷ giá hối đối linh hoạt, phù hợp 75
3.4.1.2. Bổ sung, chỉnh sửa, hồn thiện các nghiệp vụ của thị trường
hối đối
77
3.4.1.3. Chính sách tiền tệ của NHNN 77
3.4.2. ðối với Chính phủ, các cơ quan khác 78
3.5. KIẾN NGHỊ ðỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP HOẠT ðỘNG KINH
DOANH XUẤT NHẬP KHẨU.
78

NHNN : Ngõn hng Nh nc
NHTM : Ngõn hng thng mi
NHTW : Ngõn hng Trung ng
TDCT : Tớn dng chng t
TTQT : Thanh toỏn quc t
TTR : Chuyn tin
UCP : Quy tc v thc hnh thng nht tớn dng chng t
XNK : Xut nhp khu
b) Danh mc cỏc bng
S hiu bng Tờn bng Trang
2.1 Ngun vn huy ủng 32
2.2 C cu ngun vn huy ủng 32
2.3 D n cho vay 33
2.4 C cu d n cho vay 34
2.5 Cõn ủi gia huy ủng vn v cho vay 34
2.6 Thu dch v ngõn hng 35
2.7 Hot ủng thanh toỏn quc t qua cỏc nm 36
2.8 Doanh s L/C xut 39
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
v 2.9 Doanh s L/C nhp 41
2.10 Thu nhp t hot ủng thanh toỏn L/C 44
2.11 T trng thu nhp trong tng li nhun ủó trớch DPRR 45

c) Danh mc cỏc hỡnh v, ủ th

Biu ủ 9

Doanh s L/C nhp 42
Biu ủ 10

Th phn L/C nhp nm 2005 42
Biu ủ 11

Th phn L/C nhp nm 2006

42
Biu ủ 12

Th phn L/C nhp nm 2007

43
Biu ủ 13

Thu nhp t hot ủng thanh toỏn L/C
45

d) PH LC
- PH LC 1: Lu ủ quy trỡnh nghip v L/C nhp khu Trang 83
- PH LC 1: Lu ủ quy trỡnh nghip v L/C xut khu Trang 84

e) Danh mc ti liu tham kho Trang 85 THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN


may mặc, giày dép, thủ cơng mỹ nghệ, các hàng hố sử dụng nhiều lao động. Mở
rộng quan hệ thương mại với hơn 150 nước ở khắp các châu lục trên thế giới.
Hồ với xu thế chung của cả nước, tỉnh Bình Dương là một tỉnh rất năng động
trong việc tiếp cận những chủ trương mới của ðảng và Nhà nước. Tồn tỉnh có hơn
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
2 14 khu cơng nghiệp thu hút vốn đầu tư nước ngồi hơn 7 tỷ USD. Hàng trăm doanh
nghiệp có vốn đầu tư nước ngồi tham gia sản xuất, kinh doanh các mặt hàng khác
nhau, thu hút hàng ngàn cơng nhân trong và ngồi tỉnh. Mỗi năm, kim ngạch xuất
khẩu của tỉnh tăng đáng kể, chủ yếu từ các khu cơng nghiệp - dịch vụ này.
Hiện có khá nhiều ngân hàng đang hoạt động trên địa bàn, từ các NHTM quốc
doanh đến các NHTM cổ phần. Mỗi ngân hàng đều đã và đang nhắm đến các khách
hàng trong những khu cơng nghiệp bằng việc cung cấp các dịch vụ truyền thống
như cho vay, huy động tiền gửi, thanh tốn trong nước và quốc tế mà chủ yếu là
bằng phương thức tín dụng chứng từ. ðặc biệt hoạt động thanh tốn quốc tế trong
những năm gần đây phát triển khá nhanh, một phần bởi thanh tốn qua thư tín dụng
đảm bảo an tồn cho các đối tác, mặt khác ngày càng có nhiều nhà đầu tư nước
ngồi đổ vốn vào Việt Nam sau sự kiện Việt Nam gia nhập WTO, việc Tổng thống
Mỹ G.Bush phê chuẩn cả gói các luật trong đó có luật về Quy chế thương mại bình
thường vĩnh viễn đối với Việt Nam hồi tháng 12 năm 2006. Tuy nằm trên một địa
bàn năng động như vậy nhưng hoạt động thanh tốn quốc tế nói chung và thanh
tốn bằng thư tín dụng nói riêng của Ngân hàng cơng thương Chi nhánh Bình
Dương lại khá khiêm tốn cả về số lượng và giá trị so với các ngân hàng khác. ðứng
trước u cầu bức thiết đòi hỏi phải đẩy mạnh hoạt động thanh tốn xuất nhập khẩu
để đáp ứng u cầu hội nhập trong thời gian tới, cũng như góp phần vào việc thu

một nguồn thu dịch vụ có giá trị và tránh rủi ro cho chi nhánh.
ðứng trước thực trạng đó, vấn đề nghiên cứu của đề tài này là tìm ra những
giải pháp nhằm phát triển hoạt động thanh tốn quốc tế bằng phương thức tín dụng
chứng từ tại chi nhánh Ngân hàng cơng thương Bình Dương nói riêng và hệ thống
ngân hàng cơng thương nói chung.
3. CÂU HỎI VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
ðể đề ra được những giải pháp phù hợp với thực tế tại địa phương, đề tài
nghiên cứu đi sâu tìm hiểu những vấn đề có liên quan đến hoạt động thanh tốn
quốc tế tại chi nhánh, cụ thể qua những câu hỏi đặt ra như sau:
 ðâu là điểm mạnh và đâu là điểm yếu tại chi nhánh so với các ngân hàng
thương mại khác trên cùng địa bàn trong việc thực hiện nghiệp vụ thanh tốn
quốc tế bằng thư tín dụng? Ngun nhân và những tồn tại?
 Khách hàng cần được tư vấn những gì trước khi tiến hành thương lượng ký kết
hợp đồng với các đối tác nước ngồi thanh tốn bằng thư tín dụng?
 Giải pháp nào cho hai vấn đề nêu trên?
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
4 Trong q trình đi tìm lời giải cho những câu hỏi nghiên cứu vừa nêu để giải
quyết vấn đề nghiên cứu đặt ra, đề tài nhằm vào các mục tiêu nghiên cứu cụ thể sau:
 Hệ thống hố những khái niệm cơ bản về thanh tốn quốc tế và phương thức
thanh tốn tín dụng chứng từ, tầm quan trọng của nó trong hoạt động kinh tế
hiện nay.
 Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động nghiệp vụ thanh tốn quốc tế bằng
phương thức tín dụng chứng từ tại NHCT Bình Dương, từ đó rút ra những kết
quả đã đạt được, những tồn tại, khó khăn và ngun nhân của những tồn tại đó

nhng gii phỏp v kin ngh nhm phỏt trin nghip v thanh toỏn quc t bng
phng thc tớn dng chng t ti chi nhỏnh NHCT Bỡnh Dng.
6. í NGHA V NG DNG CA TI NGHIấN CU
Lun vn ủc nghiờn cu trờn c s thc trng hot ủng thanh toỏn quc t
ca chi nhỏnh Ngõn hng cụng thng Bỡnh Dng cú so sỏnh ủỏnh giỏ vi cỏc
NHTM khỏc trờn cựng ủa bn. T ủú ủi sõu phõn tớch bn cht nhng khớa cnh
cha ủt, tỡm ra nhng tn ti, hn ch v nguyờn nhõn ca nú. Da vo thc trng
v nhng lý lun ủó hc, kt hp vi nhng kinh nghim thc t bn thõn v ủng
nghip trong quỏ trỡnh tham gia tỏc nghip, ủa ra nhng kin ngh, ủ xut phự hp
vi thc t, ủm bo tuõn th cỏc quy tc, thụng l quc t v quy ủnh ca phỏp
lut, mt khỏc nõng cao dn t trng thu dch v trờn li nhun hng nm ca chi
nhỏnh.
Vi nhng ý ngha ủú, ủ ti nghiờn cu hng ủn vic ng dng rng rói
khụng ch cho chi nhỏnh núi riờng m cũn cú th ỏp dng ủc cho cỏc chi nhỏnh
khỏc núi chung nhm nõng cao hiu qu cụng vic, ủng thi hn ch thp nht
nhng ri ro cú th xy ra trong nghip v thanh toỏn quc t bng th tớn dng.

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

lựa chọn tiền tệ, các cơng cụ và các phương thức đòi và hoặc chi trả tiền tệ.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
7 Tổng hợp các yếu tố cấu thành cơ chế đó tạo thành thanh tốn quốc tế giữa các
quốc gia.
(1).

Thứ hai, thanh tốn quốc tế là q trình thực hiện các khoản thu chi tiền tệ
quốc tế thơng qua hệ thống ngân hàng trên thế giới nhằm phục vụ cho các mối quan
hệ trao đổi quốc tế phát sinh giữa các nước với nhau.
(2)

Từ hai định nghĩa trên đây, chúng ta có thể thấy một số đặc điểm của thanh
tốn quốc tế:
 Trước hết, thanh tốn quốc tế diễn ra trên phạm vi tồn cầu, phục vụ các giao
dịch thương mại, đầu tư, hợp tác quốc tế thơng qua mạng lưới ngân hàng thế giới.
 Thanh tốn quốc tế khác với thanh tốn trong nước là vì nó liên quan đến
việc trao đổi tiền của quốc gia này lấy tiền của quốc gia khác. Vì vậy khi ký kết các
hợp đồng mua bán ngoại thương các bên phải thỏa thuận với nhau lấy đồng tiền của
nước nào là tiền tệ tính tốn và thanh tốn trong hợp đồng, đồng thời phải tính tốn
thận trọng để lựa chọn các biện pháp phòng chống rủi ro khi tỷ giá hối đối biến
động.
 Tiền tệ trong thanh tốn quốc tế thường khơng phải là tiền mặt mà tiền tệ tồn
tại dưới hình thức các phương tiện thanh tốn như thư chuyển tiền, điện chuyển
tiền, hối phiếu, kỳ phiếu và séc ghi bằng ngoại tệ.

đó giúp cho việc thanh tốn diễn ra nhanh chóng và thuận tiện, rút ngắn thời gian
thu hồi vốn và tiết kiệm được chi phí.
Với sự uỷ thác của khách hàng trong việc thu tiền, các NHTM khơng chỉ bảo
vệ quyền lợi của khách hàng trong các giao dịch thanh tốn mà còn tư vấn cho họ
nhằm tạo nên sự tin tưởng, hạn chế rủi ro trong quan hệ thanh tốn với các đối tác
nước ngồi. Phí thu được từ hoạt động thanh tốn quốc tế góp phần khơng nhỏ vào
tổng thu nhập của các ngân hàng. Thanh tốn quốc tế khơng chỉ đem lại nguồn thu
dịch vụ cho ngân hàng, mở rộng vốn, đa dạng hố các dịch vụ mà còn nâng cao vị
thế, uy tín của các ngân hàng trên thị trường tài chính quốc tế.
Trong q trình lưu thơng hàng hố, thanh tốn quốc tế là khâu cuối cùng, do
vậy nếu thanh tốn thực hiện nhanh chóng và liên tục, giá trị hàng hố xuất nhập
khẩu được thực hiện sẽ có tác dụng thúc đẩy tốc độ thanh tốn và giúp các doanh
nghiệp thu hồi vốn nhanh. Thơng qua thanh tốn quốc tế còn tạo nên các mối quan
hệ tin cậy giữa doanh nghiệp và ngân hàng, từ đó có thể tạo điều kiện thuận lợi để
các doanh nghiệp được các ngân hàng tài trợ vốn trong trường hợp doanh nghiệp
thiếu vốn, hỗ trợ về mặt kỹ thuật thanh tốn thơng qua việc hướng dẫn, tư vấn cho
doanh nghiệp, hạn chế thấp nhất rủi ro có thể xảy ra trong q trình thanh tốn với
các đối tác.
Thanh tốn quốc tế còn có tác dụng khuyến khích các doanh nghiệp kinh
doanh xuất nhập khẩu gia tăng qui mơ hoạt động, tăng khối lượng hàng hố giao
dịch và mở rộng quan hệ giao dịch với các nước.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
9 Thanh tốn quốc tế cũng tạo ra nguồn thu ngoại tệ cho các ngân hàng thơng
qua việc chuyển tiền vào tài khoản của các khách hàng xuất khẩu, các ngân hàng có


10 tương lai một số tiền đã định, trong một giới hạn thời gian và trên cơ sở các chứng
từ đã được quy định.
Tín dụng thư là một phương thức tiện lợi và an tồn nhất cho thanh tốn xuất
nhập khẩu so với các hình thức thanh tốn hiện hành như nhờ thu, thanh tốn ứng
trước, thanh tốn bằng séc…
1.2.2. Khái niệm, đặc trưng và vai trò của phương thức TDCT
1.2.2.1. Khái niệm phương thức tín dụng chứng từ
Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thoả thuận mà trong đó một ngân
hàng (ngân hàng mở thư tín dụng) theo u cầu của khách hàng (người xin mở thư
tín dụng) cam kết hay cho phép một ngân hàng khác chi trả một số tiền nhất định
cho người thụ hưởng thư tín dụng hoặc chấp nhận hối phiếu do người này ký phát
trong phạm vi số tiền đó, khi người hưởng xuất trình cho ngân hàng một bộ chứng
từ thanh tốn phù hợp với những điều khoản, điều kiện quy định trong thư tín dụng.
1.2.2.2. ðặc trưng của phương thức tín dụng chứng từ
Trong nghiệp vụ tín dụng chứng từ, tất cả các bên liên quan chỉ giao dịch bằng
chứng từ mà khơng giao dịch bằng hàng hố, các dịch vụ và/ hoặc các cơng việc
khác mà chứng từ đó có thể liên quan.
Nét đặc trưng khác của thư tín dụng chính là tính độc lập của nó với hợp đồng,
thư tín dụng hồn tồn độc lập với hợp đồng giữa người mở và người hưởng mặc dù
thư tín dụng cụ thể hố nghĩa vụ và quyền lợi của cả hai bên: người mua u cầu
ngân hàng bảo đảm thanh tốn, người bán phải giao hàng theo quy định trong hợp
đồng, đúng thời hạn, thiết lập chứng từ hồn chỉnh và hợp lệ,…và các điều kiện
khác đã thỏa thuận. Theo điều 4, mục a, UCP 600 “ Về bản chất, thư tín dụng là một
giao dịch riêng biệt với các hợp đồng mua bán hoặc các hợp đồng khác mà các hợp
đồng này có thể làm cơ sở của thư tín dụng. Các ngân hàng khơng liên quan đến
hoặc bị ràng buộc bởi các hợp đồng như thế, thậm chí ngay cả trong thư tín dụng có

1.2.3. Cơ sở pháp lý của thanh tốn tín dụng chứng từ (UCP 600)
Tín dụng chứng từ là giao dịch của ngân hàng theo u cầu của khách hàng
nhằm thực hiện cơng đoạn cuối cùng của hàng loạt giao dịch thương mại quốc tế
giữa hai bên mua và bán, đáp ứng u cầu của cả hai phía: Người bán giao hàng và
được trả tiền, Người mua trả tiền và được nhận hàng. Ngân hàng, người đảm bảo
thanh tốn, đã trở thành nhịp cầu nối đáng tin cậy của nền mậu dịch các nước. Tầm
quan trọng của giao dịch tín dụng chứng từ đòi hỏi phải có hành lang pháp lý để các
ngân hàng thực hiện. Bản quy tắc thể hiện đầy đủ thơng lệ và tập qn quốc tế và
được các NHTM trên thế giới chấp nhận và áp dụng. Nhưng tín dụng chứng từ còn
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
12 là các phát sinh trong nước từ mối quan hệ giữa ngân hàng - người mở, ngân hàng-
người hưởng. Nó ln được chi phối bởi Luật pháp Quốc gia. Như vậy giao dịch tín
dụng chứng từ được tiến hành trên hành lang pháp lý của Quốc tế và Quốc gia.
Quy tắc và Thực hành Thống nhất tín dụng chứng từ (UCP) mặc dầu chỉ là
những quy định được soạn thảo bởi phòng thương mại quốc tế (Paris) nhưng được
coi là Luật quốc tế về ngân hàng trong giao dịch tín dụng chứng từ và được áp dụng
rộng rãi trên tồn thế giới. ðiều này nói lên vai trò của nó trong việc kiến tạo hành
lang pháp lý cho mọi giao dịch quốc tế của ngân hàng, phục vụ nền thương mại thế
giới.
Kể từ khi phát hành lần đầu tiên với mục đích thiết lập một bộ quy tắc thống
nhất về tín dụng chứng từ, mạch máu của giao thương quốc tế. Tháng 11-1989, Uỷ
ban Kỹ thuật và nghiệp vụ ngân hàng thuộc phòng thương mại quốc tế được phép
sửa đổi Quy tắc và Thực hành thống nhất tín dụng chứng từ, số xuất bản 400. u
cầu của lần sửa đổi này là nêu bật sự phát triển của nền cơng nghiệp vận tải và ứng

1.2.4.1. Khỏi nim Th tớn dng:
Th tớn dng l mt chng th trong ủú ngõn hng phỏt hnh th tớn dng cam
kt s tr mt s tin nht ủnh cho ngi th hng hoc chp nhn hi phiu do
ngi ny ký phỏt trong phm vi s tin ủú nu ngi ny xut trỡnh ủc b chng
t thanh toỏn phự hp vi cỏc ủiu kin v ủiu khon quy ủnh trong th tớn dng.
1.2.4.2. Ni dung th tớn dng :
Th tớn dng thụng thng cha ủng nhng ni dung c bn nh sau:
a) S hiu, ủa ủim v ngy m L/C:
-S hiu L/C: Tt c cỏc L/C ủu phi cú s hiu riờng ca nú. Tỏc dng ca
s hiu l dựng ủ trao ủi th t, ủin tớn cú liờn quan ủn vic thc hin L/C. S
hiu ca L/C cũn ủc dựng ủ ghi vo cỏc chng t cú liờn quan trong b chng t
thanh toỏn ca L/C, ủc bit l tham chiu khi lp hi phiu ủũi tin.
-a ủim m L/C: L ni ngõn hng m L/C cam kt tr tin cho ngi
hng li. a ủim ny liờn quan ủn vic tham chiu lut l ỏp dng gii quyt
mõu thun hay nu cú bt ủng xy ra.
-Ngy m L/C: L ngy bt ủu phỏt sinh v cú hiu lc v s cam kt ca
ngõn hng m L/C ủi vi ngi th hng. Ngy m L/C cũn cú ý ngha nh l
ngy ngõn hng m L/C chớnh thc chp nhn ủn xin m L/C ca ngi nhp
khu, l ngy bt ủu tớnh thi hn hiu lc ca L/C v cng l cn c ủ ngi xut
khu kim tra xem ngi nhp khu cú thc hin vic m L/C ủỳng thi hn nh
trong hp ủng khụng.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
14 b) Loi th tớn dng:
Mi loi L/C ủu cú tớnh cht, ni dung khỏc nhau, quyn li v ngha v ca


15 đọng vốn cho người nhập khẩu vừa khơng gây khó khăn trong việc xuất trình chứng
từ thanh tốn của người xuất khẩu. Việc xác định này cần thỏa mãn các ngun tắc
sau:
 Thứ nhất, ngày giao hàng phải nằm trong thời hạn hiệu lực của L/C và khơng
được trùng với ngày hết hiệu lực của L/C. Trên thực tế, vấn đề “ L/C quy định ngày
giao hàng trùng với ngày hết hạn hiệu lực của L/C” vẫn xảy ra và nhà xuất khẩu vẫn
có thể đáp ứng được u cầu này.
 Thứ hai, ngày mở L/C phải trước ngày giao hàng một thời gian hợp lý, khơng
được trùng với ngày giao hàng. Thời gian hợp lý này được tính tối thiểu bằng tổng
số của số ngày cần phải có để thơng báo mở L/C, số ngày lưu L/C ở ngân hàng
thơng báo, số ngày chuẩn bị hàng để giao cho người nhập khẩu nếu hàng xuất là
mặt hàng phức tạp, phải điều động từ xa để ra đến cảng và phải tái chế biến lại
trước khi giao. Nếu thời điểm giao hàng vào mùa ẩm ướt thì số ngày chuẩn bị giao
hàng phải nhiều, ngược lại nếu hàng xuất là hàng sản phẩm cơng nghiệp thì khơng
cần thiết đòi hỏi số ngày chuẩn bị hàng phải q lớn. Lưu ý theo UCP 600, nếu L/C
khơng cấm việc giao hàng được thực hiện trước ngày mở L/C, các ngân hàng liên
quan buộc phải chấp nhận các chứng từ (trong đó có B/L làm cơ sở xác định ngày
giao hàng) được phép phát hành trước ngày mở L/C và trên thực tế, chuyện này vẫn
có thể xảy ra tuy khơng nhiều.
Cuối cùng ngày hết hạn hiệu lực của L/C phải sau ngày giao hàng một thời
gian hợp lý.
f) Thời hạn trả tiền của L/C:
Thời hạn trả tiền có liên quan tới việc trả tiền ngay hay trả tiền về sau. ðiều
này hồn tồn tùy thuộc vào quy định của hợp đồng. Thời hạn trả tiền có thể nằm
trong thời hạn hiệu lực của thư tín dụng (nếu trả tiền ngay) hoặc có thể nằm ngồi
thời hạn hiệu lực của thư tín dụng (nếu trả tiền có thời hạn). Trong trường hợp này

hng trong L/C khụng th thc hin ủc thỡ ngi xut khu cú th ủ ngh ủiu
chnh L/C.
j) Cỏc chng t m ngi xut khu phi xut trỡnh:
Yờu cu v vic ký phỏt v xut trỡnh cỏc loi chng t cn phi ủc nờu rừ
rng, c th v cht ch trong L/C. Cỏc yờu cu ny xut phỏt t ủc ủim ca hng
hoỏ, ca phng tc vn ti, ca cụng tỏc thanh toỏn v tớn dng, ca tớnh cht hp
ủng v cỏc ngun phỏp lý cú liờn quan ủn vic thc hin hp ủng ủú.
k) Cam kt tr tin ca ngõn hng m th tớn dng:
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
17 Cam kết của ngân hàng mở L/C là nội dung cuối cùng của L/C và nó ràng
buộc trách nhiệm của ngân hàng mở L/C đối với L/C này Nói chung nội dung cam
kết trả tiền của ngân hàng mở L/C trong các mẫu L/C đều như nhau.
l) Những điều kiện đặc biệt khác:
Những điều kiện khác có thể liệt kê như phí ngân hàng được tính cho bên nào,
điều kiện đặc biệt hướng dẫn đối với ngân hàng chiết khấu, dẫn chiếu số UCP áp
dụng….
m) Chữ ký của ngân hàng mở L/C:
L/C thực chất là một khế ước dân sự. Do vậy người ký L/C cũng phải là người
có năng lực hành vi, năng lực pháp lý để tham gia và thực hiện một quan hệ dân
luật. Nếu gửi bằng telex, swift thì khơng có chữ ký, khi đó căn cứ vào mã khố
(testkey) của L/C.
1.2.4.3. Phân loại thư tín dụng:
a) Thư tín dụng khơng thể huỷ ngang:
Là một loại thư tín dụng mà ngân hàng mở L/C phải chịu trách nhiệm thanh

c) Thư tín dụng khơng thể huỷ ngang và khơng được truy đòi:
Là loại L/C khơng thể huỷ bỏ trong đó quy định ngân hàng mở L/C sau khi đã
thanh tốn cho tổ chức xuất khẩu thì khơng được quyền truy đòi lại tiền với bất cứ
trường hợp nào. Khi sử dụng loại L/C này tổ chức xuất khẩu khi ký phát hối phiếu
phải ghi câu “khơng được truy đòi tiền người ký phát”.
d) Thư tín dụng tuần hồn:
Là loại L/C khơng thể huỷ bỏ trong đó quy định rằng khi L/C sử dụng hết kim
ngạch hoặc sau khi hết hạn hiệu lực của L/C thì nó tự động có giá trị như cũ và cứ
như vậy L/C tuần hồn đến khi nào hồn tất giá trị hợp đồng. Loại L/C tuần hồn
này được áp dụng trong trường hợp bên xuất khẩu và bên nhập khẩu có quan hệ
thường xun và đối tượng thanh tốn khơng thay đổi. Khi áp dụng L/C tuần hồn,
tổ chức nhập khẩu có lợi ở hai điểm lớn: khơng bị đọng vốn, giảm được phí tổn do
việc mở L/C. Thư tín dụng tuần hồn được chia làm hai loại:
 Loại L/C tuần hồn có tích luỹ: là loại L/C cho phép chuyển kim ngạch L/C
trước vào L/C sau và cứ như vậy cho đến L/C cuối cùng. ðiều đó có nghĩa là
trong thời hạn hiệu lực của L/C, tổ chức xuất khẩu vì lý do kỹ thuật nào đó
mà khơng thực hiện được đủ số lượng, giá trị trên L/C thì qua L/C kế tiếp tổ
NH mở
L/C
NH xác
nhận
NH thơng
báo
Người
NK
Người
XK


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status