1
Phỏt trin th trng trỏi phiu doanh nghip Vit Nam
MC LC
PHN M U ....................................................................................................1
1. S CN THIT CA TI.................................................................1
2. MC CH NGHIấN CU .....................................................................2
3. I TNG V PHM VI NGHIấN CU ...........................................2
4. PHNG PHP NGHIấN CU .............................................................2
CHNG 1:...........................................................................................................3
KHUNG Lí THUYT V TH TRNG TRI PHIU .................................3
DOANH NGHIP .................................................................................................3
1.1 Tng quan v trỏi phiu.............................................................................3
1.1.1 Khỏi nim v c trng ca trỏi phiu................................................3
1.1.2 Phõn loi trỏi phiu ............................................................................4
1.1.3 Cỏc yu t nh hng n giỏ trỏi phiu.............................................5
1.1.3.1 Bin ng lói sut th trng...........................................................5
1.1.3.2 Cu trỳc k hn ca lói sut............................................................5
1.1.3.3 Quyn mua li, bỏn li trc hn....................................................9
1.1.3.4 Kh nng chuyn i thnh c phiu ..............................................9
1.1.3.5 Cung cu th trng........................................................................9
1.1.3.6 D kin v lm phỏt .......................................................................9
1.1.4 nh giỏ trỏi phiu ...........................................................................10
1.2 Trỏi phiu doanh nghip..........................................................................13
1.2.1 Khỏi nim v c im ca trỏi phiu doanh nghip.........................13
1.2.2 Phõn loi trỏi phiu doanh nghip ....................................................13
1.2.3 Vai trũ ca trỏi phiu doanh nghip i vi s phỏt trin ca cỏc ch
th v ton nn kinh t....................................................................................15
1.2.4 Nhn dng cỏc ri ro khi u t, giao dch trờn th trng trỏi phiu.17
1.3 Th trng trỏi phiu doanh nghip mt s nc v bi hc kinh nghim
cho Vit Nam.....................................................................................................19
Việt Nam. ..........................................................................................................51
3.2 Giải phát phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp ở Việt Nam.........51
3.2.1 Hồn thiện khung pháp lý và hệ thống quản lý.................................51
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
3
Phỏt trin th trng trỏi phiu doanh nghip Vit Nam
3.2.2 Nõng cao nhn thc cho cỏc doanh nghip v cụng chỳng u t v
chng khoỏn núi chung v trỏi phiu núi riờng. ..............................................53
3.2.3 Gii phỏp phỏt trin th trng s cp. .............................................53
3.2.3.1 Xõy dng ng cong lói sut chun cho th trng. ....................53
3.2.3.2 Thay i cỏch thc phỏt hnh theo lụ ln......................................55
3.2.3.3 Xõy dng h thng nh mc tớn nhim doanh nghip, trỏi phiu. 55
3.2.4 Gii phỏp phỏt trin th trng th cp.............................................62
3.2.4.1 Phỏt trin nhng nh to lp th trng.........................................62
3.2.4.2 Xõy dng mt trung tõm giao dch riờng cho th trng trỏi phiu
núi chung v th trng trỏi phiu doanh nghip núi riờng. .........................64
3.2.4.3 Phỏt trin th trng phi tp trung (OTC)......................................66
Kt lun chng 3: ..............................................................................................66
KT LUN..........................................................................................................68
TI LIU THAM KHO.....................................................................................69
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
1
Phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ABMI : Sáng kiến thị trường trái phiếu Châu Á.
ACB : Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu.
ASEAN : Hiệp hội các quốc gia Đơng nam á.
CIC : Trung tâm thơng tin tín dụng.
CRVC : Trung tâm đánh giá tín nhiệm doanh nghiệm.
Hỡnh 1.2: ng cong lói sut dng dc
Hỡnh 1.3: ng
cong lói sut dng o ngc
Hỡnh 1.4: ng
cong lói sut dng phng
th 1.1: Minh
ha xu hng bin ng theo thi gian ca giỏ trỏi phiu theo 3 vớ
d trờn
Bng 1.1:
Quy mụ trỏi phiu ti Hn Quc
Bng 1.2: T trng
trỏi phiu chớnh ph, trỏi phiu doanh nghip so vi GDP ca
mt s quc gia (S liu n thỏng 3/2005)
Bng 1.3: Quy mụ th
trng trỏi phiu ca mt s quc gia
Chng 2:
Bng 2.1 - Tc
tng trng kinh t (GDP) nm t 1997 - 2007 (%)
Bng 2.2: Quy mụ th trng chng khoỏn Vit Nam n 15/5/2008
Bng 2.3: Quy mụ giao dch chng khoỏn t 1/1/2007 n 31/12/2007
th 2.1: Quy mụ khi lng v giỏ tr niờm yt n 15/5/2008
th 2.2: Quy mụ khi lng, giỏ tr giao dch chng khoỏn 1/1/2007-31/12/2007
Chng 3:
Bng 3.1: Ký hiu nh mc tớn nhim di hn doanh nghip
Bng
3.2 : Cỏc mó ỏnh
giỏ trỏi phiu c bn
chiến lược mang tính sống còn của nền kinh tế trong điều kiện mở cửa thị trường tài
chính như hiện nay.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
2
Phỏt trin th trng trỏi phiu doanh nghip Vit Nam
V mt chớnh sỏch, vic phỏt trin th trng trỏi phiu núi chung v th trng
trỏi phiu doanh nghip núi riờng ó c Chớnh ph Vit Nam quan tõm v c th
hoỏ trong vic xõy dng chin lc phỏt trin di hn n 2020. Mc dự vy, hin
nay, th trng ny Vit Nam vn cũn trong giai on u ca quỏ trỡnh phỏt trin,
nhng phỏt trin mt th trng trỏi phiu nng ng thỡ vic nghiờn cu v th
trng trỏi phiu doanh nghip trong iu kin Vit Nam, kinh nghim cỏc nc v
t ú a ra nhng kin ngh phỏt trin th trng l ht sc cn thit.
Xut phỏt t nguyờn nhõn ny tỏc gi ó mnh dn i vo nghiờn cu ti:
PHT TRIN TH TRNG TRI PHIU DOANH NGHIP.
2. MC CH NGHIấN CU
Phõn tớch cỏc nguyờn nhõn lm cho th trng trỏi phiu ca Vit Nam hin nay
vn cha phỏt trin, cha úng vai trũ tớch cc cho nn kinh t v xut cỏc gii
phỏp xõy dng v phỏt trin th trng ngy cng nng ng, úng vai trũ quan
trng trong phỏt trin kinh t t nc.
3. I TNG V PHM VI NGHIấN CU
i tng nghiờn cu ca ti l cỏc vn liờn quan n thc trng hot
ng ca th trng s cp (phỏt hnh) v th trng th cp (giao dch) v nhng
kinh nghim phỏt trin th trng trỏi phiu doanh nghip cỏc nc.
V thi gian: su tm cỏc s liu ch yu t nm 2000 n nay.
4. PHNG PHP NGHIấN CU
Phng phỏp nghiờn cu ch yu l phng phỏp nh tớnh, nh lng, thng
kờ, so sỏnh.
Thng kờ lch s v tng hp ỏnh giỏ quy mụ thc trng ca th trng.
So sỏnh s liu vi cỏc nc.
4
Phỏt trin th trng trỏi phiu doanh nghip Vit Nam
+ Trỏi phiu cú th bỏn li: cho phộp ngi nm gi trỏi phiu c quyn bỏn
li trỏi phiu cho bờn phỏt hnh trc khi trỏi phiu ỏo hn. Quyn ch ng trong
trng hp ny thuc v nh u t, do ú lói sut ca trỏi phiu ny cú th thp
hn so vi nhng trỏi phiu khỏc cú cựng thi hn.
+ Trỏi phiu cú th chuyn i cho phộp ngi nm gi nú cú th chuyn i
trỏi phiu thnh c phiu thng, tc l thay i t cỏch t ngi ch n tr thnh
ngi ch s hu ca cụng ty.
1.1.2 Phõn loi trỏi phiu
Phõn loi theo nh phỏt hnh:
Phõn loi trỏi phiu theo nh phỏt hnh thỡ trỏi phiu cú hai loi trỏi phiu chớnh
ph v trỏi phiu doanh nghip.
-
Trỏi phiu chớnh ph: l nhng trỏi phiu do chớnh ph phỏt hnh nhm mc
ớch bự p thõm ht ngõn sỏch, ti tr cho cỏc cụng trỡnh cụng ớch, hoc lm cụng
c iu tit tin t (thng l iu tit lm phỏt). Trỏi phiu chớnh ph l loi
chng khoỏn hu nh khụng cú ri ro thanh toỏn v cng l loi trỏi phiu cú tớnh
thanh khon cao. Do c im ú, lói sut ca trỏi phiu chớnh ph c xem l lói
sut chun lm cn c n nh lói sut ca cỏc cụng c n khỏc cú cựng k hn.
Cỏc loi trỏi phiu chớnh ph bao gm trỏi phiu ụ th, trỏi phiu cụng trỡnh
-
Trỏi phiu doanh nghip: l cỏc trỏi phiu do cỏc cụng ty phỏt hnh vay
vn di hn. Trỏi phiu doanh nghip cú ri ro cao hn trỏi phiu chớnh ph, do
ú lói sut trỏi phiu doanh nghip cng thng cao hn lói sut cựng k ca trỏi
phiu chớnh ph.
Phõn loi theo k hn:
-
Trỏi phiu ngn hn (Shorts) cú thi hn t 1 n 5 nm;
-
Vòng đời, hay thời hạn của bất kỳ trái phiếu nào cũng đều được xác định cố
định ngay tại thời điểm phát hành. Nó có thể là ngắn hạn (từ 1-5 năm), trung hạn (6
đến 15 năm), đến dài hạn (từ 15 năm trở lên). Nói chung, thời hạn càng dài thì lãi
suất đề ra càng tạo ra thêm nhiều rủi ro hơn khi đầu tư tiền của bạn trong thời gian
q dài như vậy. Mối quan hệ giữa lãi suất và thời gian của trái phiếu được gọi là
đường cong lãi suất.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
6
Phỏt trin th trng trỏi phiu doanh nghip Vit Nam
th biu hin mi quan h gia lói sut v thi hn. th ny th hin cu
trỳc thi hn ca lói sut hay ng cụng lói sut. Thụng thng th th hin cu
trỳc thi hn ca lói sut trỏi phiu chớnh ph. Cú 4 dng th chớnh: dng thụng
thng, dng dc, dng o ngc v dng phng.
(1) Dng thụng thng: dng ny cỏc lói sut ngn hn l thp nht, sau
ú nú tng dn lờn v ti on cui thỡ ng cong gn nh nm
ngang. Mt ng cong lói sut dng thụng thng cho thy du hiu
ca mt nn kinh t lnh mnh, n nh, tng trng chm nhng u
n, cỏc th trng c phiu trỏi phiu cú xu hng n nh. ng
cong lói sut l mt ch bỏo khụng phi l mt d bỏo.
Hỡnh 1.1: ng cong lói sut dng thụng thng
(2) Dng dc: Bỡnh thng thỡ chờnh lch gia cỏc mc lói sut ngn hn
v di hn vo khong 3%, nhng khi chờnh lch ny tng lờn n
4%-5% thỡ nú to thnh mt ng cong dc hn. Mt ng cong
dc nh vy cho thy nhng ngi nm gi trỏi phiu di hn tin rng
nn kinh t s ci thin trong tng lai gn. Loi ng cong ny
thng xut hin sau cỏc cuc suy thoỏi, khi nn kinh t n nh v
bt u m rng.
Lói sut
Thi hn
(4) Dng phng: Trc khi o ngc ng cong lói sut cú th cú dng
phng. Mc dự dng phng ca ng cong lói sut cú th c coi l
mt cnh bỏo sm ca s o ngc nhng cng cú khi ng cong
s tr li dng thụng thng ch khụng o ngc. ng cong dng
phng cng thng kộo theo s suy thoỏi kinh t.
Hỡnh 1.4: ng
cong lói sut dng phng ng cong lói sut cú th giỳp cho cỏc nh u t la chn cỏc khong thi
gian ỏo hn cho cỏc chng khoỏn cú thu nhp c nh ca mỡnh. Xem xột ng
cong lói sut hin thi cỏc nh u t s cú c thụng tin v cỏc mc lói sut
Lói sut
Thi hn
Lói sut
Thi hn
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
9
Phỏt trin th trng trỏi phiu doanh nghip Vit Nam
nhng thi hn khỏc nhau, cú th giỳp h a ra nhng quyt nh i vi thi gian
ỏo hn. Nu cỏc nh u t tin rng lói sut s n nh hoc gim xung thỡ h cú
th u t vo trỏi phiu 20 nm cú lói sut cao nht, nu h tin rng lói sut s tng
thỡ u t vo cỏc cụng c ngn hn cú lói sut cao nht s l khụn ngoan.
1.1.3.3
Quyn mua li, bỏn li trc hn
Trỏi phiu kốm theo quyn c mua li cho phộp ngi phỏt hnh mua li
chng khoỏn trc khi ỏo hn khi thy cn thit. c tớnh ny cú li cho ngi
phỏt hnh song li bt li cho ngi u t, nờn loi trỏi phiu ny cú th cú lói sut
cao hn so vi nhng trỏi phiu khỏc cú cựng thi hn. Trỏi phiu kốm theo quyn
tiền người phát hành phải thanh tốn cho người sở hữu trái phiếu, bao gồm tiền lãi
định kỳ và tiền gốc trả tại ngày đáo hạn. Để xác định được giá trái phiếu tại thời
điểm hiện tại, chúng ta cần thực hiện chiết khấu tồn bộ dòng tiền sẽ thanh tốn cho
người sở hữu trái phiếu trong tương lai với lãi suất hiện tại. Lãi suất chiết khấu trái
phiếu chính là lãi suất tới hạn của trái phiếu hay lãi suất vay vốn bình qn của thị
trường. Ví dụ 1 dưới đây minh hoạ việc xác định giá trị trái phiếu tại thời điểm hiện
tại.
nr
M
nr
Cn
r
C
r
C
PV
)1()1(
...
2)1(
2
)1(
1
+
+
+
++
+
+
+
=
Vớ d 3:
Chỳng ta xỏc nh giỏ tr trỏi phiu ca tp on HP ti thi im hin ti
vi lói sut vay vn bỡnh quõn th trng l 5,5%/nm nh sau: Do tin gc v tin lói khụng i v c xỏc nh c th trờn trỏi phiu, lói sut th
trng s quyt nh giỏ tr ca trỏi phiu. Vớ d 1 cho chỳng ta thy khi lói sut th
trng (3,5%) nh hn lói sut danh ngha (5,5%) trờn trỏi phiu, nh u t mun
s hu trỏi phiu s phi tr mt giỏ cao hn mnh giỏ ca trỏi phiu. Phn chờnh
lch cao giỏ hay cũn gi l phn ph tri c s dng bự p cho ngi phỏt
hnh l tp on HP do tr lói cao hn lói sut th trng. Ngc li, vớ d 2 cho
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
12
Phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam
thấy khi lãi suất thị trường (8,5%) lớn hơn lãi suất danh nghĩa (5,5%), giá trái phiếu
sẽ thấp hơn mệnh giá. Nhà đầu tư sẽ được bù đắp do hưởng lãi suất thấp hơn lãi suất
thị trường bằng việc mua trái phiếu thấp hơn mệnh giá, phần chênh lệch giá thấp
hơn mệnh giá được gọi là phần chiết khấu. Ví dụ 3 chỉ rõ rằng khi lãi suất thị trường
bằng lãi suất danh nghĩa, giá trái phiếu bằng chính mệnh giá của nó. Lưu ý rằng lãi
suất thị trường được sử dụng ở đây là lãi suất thực, có nghĩa là lãi suất vay vốn đã
điều chỉnh các nhân tố ảnh hưởng như tỷ lệ lạm phát.
Đồ thị1.1: Minh
họa xu hướng biến động theo thời gian của giá trái phiếu theo 3
ví dụ trên
Trong đó: Năm thứ 0 thể hiện thời điểm hiện tại.
Trong mối quan hệ giữa lãi suất thị trường và giá trái phiếu, chúng ta thấy trái
chủ sẽ phải chịu rủi ro về mặt lãi suất khi sở hữu trái phiếu. Giá trái phiếu sẽ biến
động khi lãi suất thị trường biến động. Nhà đầu tư chỉ mua trái phiếu khi nhận định
rằng lãi suất thị trường sẽ giảm trong tương lai. Khi đó lợi tức thu được từ đầu tư
sn, vỡ h cú quyn ũi n i vi mt ti sn c th.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
14
Phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam
+ Trái phiếu khơng bảo đảm (Debenture): Trái phiếu tín chấp khơng được
đảm bảo bằng tài sản mà được đảm bảo bằng tín chấp của cơng ty. Nếu cơng ty bị
phá sản, những trái chủ của trái phiếu này được giải quyết quyền lợi sau các trái chủ
có bảo đảm, nhưng trước cổ đơng. Các trái phiếu tín chấp có thể chuyển đổi cho
phép trái chủ được quyền chuyển trái phiếu thành cổ phiếu thường của cơng ty phát
hành. Tuỳ theo quy định, việc chuyển đổi có thể được tiến hành vào bất cứ thời
điểm nào, hoặc chỉ vào những thời điểm cụ thể xác định.
+ Trái phiếu có thể chuyển đổi (Convertible Bonds): là trái phiếu có thể
chuyển đổi thành cổ phiếu thường với giá cổ phiếu được ấn định trước gọi là giá
chuyển đổi. Đây là loại trái phiếu được ưa chuộng vì khi giá cổ phiếu lên cao, người
nắm giữ loại trái phiếu này sẽ thực hiện chuyển đổi và hưởng chênh lệch giá.
+ Trái phiếu chuộc lại (Callable Bonds): Trái phiếu này kèm với điều khoản
doanh nghiệp sẽ mua lại sau một thời gian với giá chuộc lại thường cao hơn mệnh
giá. Nhà đầu tư có thể chọn lựa có chấp nhận sự chuộc lại hay khơng.
+ Trái phiếu có lãi suất cố định (Straight Bonds): là loại trái phiếu truyền
thống phát hành ở hầu hết các thị trường chứng khốn thế giới. Với đặc điểm trả lãi
suất ổn định định kỳ 6 tháng hoặc 1 một lần. Nó ràng buộc nghĩa vụ phải trả lãi
trong suốt thời gian trái phiếu lưu hành.
+ Trái phiếu có lãi suất thả nổi (Floating Rate Bonds): Là loại trái phiếu mà
lãi suất của nó được điều chỉnh theo sự thay đổi của lãi suất thị trường. Đặc điểm
này đã đảm bảo được quyền lợi của nhà đầu tư và doanh nghiệp trong điều kiện thị
trường khơng ổn định. Thơng thường cứ 6 tháng một lần căn cứ vào lãi suất tiền gửi
ngắn hạn để điều chỉnh lãi suất trái phiếu cho phù hợp.
+ Trái phiếu chiết khấu (Coupon Bonds): là loại trái phiếu khơng trả lãi định
kỳ. Căn cứ vào lãi suất thị trường lúc phát hành để định ra giá của trái phiếu. Giá
này thấp hơn mệnh giá gọi là giá chiết khấu. Khi đáo hạn, trái chủ được hồn lại
tỷ đồng. Mặc dù hiện nay, việc phát hành trái phiếu doanh nghiệp vẫn còn hạn chế
và tập trung ở các doanh nghiệp nhà nước lớn nhưng rõ ràng trái phiếu doanh
nghiệp đã là một kênh huy động vốn mới và hiệu quả cho doanh nghiệp.
• Tạo hàng hố cho thị trường trái phiếu.
1
Nguồn: Bộ Tài Chính.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
16
Phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam
Nếu như thời gian trước đây nói đến trái phiếu người ta dường như chỉ nghĩ
đến trái phiếu chính phủ thì giờ đây người ta bắt đầu làm quen với một loại trái
phiếu khác là trái phiếu doanh nghiệp. Trái phiếu doanh nghiệp ra đời đã làm đa
dạng thêm hàng hố trên thị trường trái phiếu. Nhà đầu tư ngồi việc lựa chọn trái
phiếu chính phủ có độ rủi ro hầu như bằng khơng nhưng lãi suất thấp, cổ phiếu có
thể có lãi suất cao hơn nhưng dễ biến động trên thị trường, có thể lựa chọn trái
phiếu doanh nghiệp có lãi suất và mức độ rủi ro phù hợp.
Tuy đã có những bước phát triển nhanh từ năm 2006 đến nay nhưng hiện nay
quy mơ của thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam vẫn còn khá nhỏ với tổng
giá trị khoảng 16 ngàn tỷ đồng, tương đương với 20% tổng giá trị trái phiếu, 1,5%
GDP, chưa tương xứng với nhu cầu vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp. Hiện
nay, Chính phủ khuyến khích các doanh nghiệp huy động vốn trực tiếp trên thị
trường chứng khốn, hạn chế sự phụ thuộc q mức vào cấp vốn qua kênh tín dụng
và phát hành trái phiếu là một hình thức nhiều tiềm năng.
• Tạo ra hình thức đầu tư mới hiệu quả, giảm thiểu rủi ro.
Cho đến nay, tổng giá trị trái phiếu phát hành khoảng 70.000-80.000 tỷ đồng,
trong đó 80% là trái phiếu do Chính phủ phát hành. Nguồn vốn từ việc phát hành
trái phiếu chủ yếu được dùng cho phát triển hạ tầng cơ sở như giao thơng, thủy lợi,
cho ngành đóng tàu, dầu khí...Sự tăng trưởng của nền kinh tế đã thể hiện phần nào
hiệu quả của việc phát hành và sử dụng các nguồn vốn đó. Song tơi muốn đề cập
tái phân phối nguồn lực tài chính trong nền kinh tế. Do đó, sẽ góp phần hồn thiện
thị trường tài chính.
1.2.4 Nhận dạng các rủi ro khi đầu tư, giao dịch trên thị trường trái phiếu.
Cũng như tất cả các loại chứng khốn nói chung, trái phiếu cũng ẩn chứa hai
loại rủi ro chung là rủi ro hệ thống và rủi ro phi hệ thống. Đối với trái phiếu có một
số loại rủi ro đặc thù sau đây:
1.2.4.1 Rủi ro lãi suất
Giá của một trái phiếu điển hình sẽ thay đổi ngược chiều với sự thay đổi của lãi
suất: khi lãi suất tăng thì giá trái phiếu sẽ giảm, khi lãi suất giảm thì giá trái phiếu sẽ
tăng. Nếu người đầu tư phải bán trái phiếu trước khi nó đáo hạn trong điều kiện lãi
suất tăng lên thì người đầu tư sẽ bị lỗ vốn, tức là bán trái phiếu dưới giá mua. Rủi ro
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
18
Phỏt trin th trng trỏi phiu doanh nghip Vit Nam
ny gi l ri ro lói sut. Tt c cỏc loi trỏi phiu, tr trỏi phiu cú lói sut th ni,
u phi chu ri ro lói sut.
Mc nhy cm ca giỏ trỏi phiu trc nhng thay i trong lói sut th
trng ph thuc vo nhng c tớnh khỏc nhau ca t phỏt hnh, nh lói cung
phiu v thi gian ỏo hn. Nú cng ph thuc vo nhng la chn kốm theo t
phỏt hnh (iu khon mua li v bỏn li).
1.2.4.2 Ri ro tỏi u t
Khon thu nhp b sung t vic tỏi u t ú, cũn gi l lói ca lói, ph thuc
vo mc lói sut hin hnh ti thi im tỏi u t, cng nh vo chin lc tỏi u
t. Kh nng thay i ca lói sut tỏi u t ca mt chin lc xỏc nh do s thay
i ca lói sut th trng, t ú dn ti tớnh khụng chc chn ca li tc d kin
nhn c t trỏi phiu, c gi l ri ro tỏi u t. ú l ri ro khi lói sut tỏi
u t cỏc dũng tin gia k b gim xung.
Ri ro lói sut v ri ro tỏi u t cú nhng hiu ng trit tiờu nhau. Ri ro lói
sut l ri ro lói sut tng lm gim giỏ trỏi phiu, cũn ri ro u t l ri ro lói sut
gim.
Kể từ những năm 1920, thị trường trái phiếu doanh nghiệp Mỹ đã trở thành thị
trường phát hành trái phiếu phi chính phủ lớn nhất thế giới. Phần lớn các cơng ty
này đều áp dụng phương thức phát hành trái phiếu này để huy động vốn, chủ yếu là
các trái phiếu có thời gian đáo hạn từ 2-50 năm.
Ngày nay, trái phiếu doanh nghiệp là một trong những khu vực lớn nhất trên thị
trường trái phiếu Mỹ cả về số lượng doanh nghiệp phát hành cũng như về giá trị trái
phiếu đang lưu hành tính theo đồng đơla Mỹ,
Trên thị trường trái phiếu doanh nghiệp Mỹ có một khu vực thị trường đặc biệt
dành cho các cơng ty nước ngồi phát hành trái phiếu bằng đồng USD là thị trường
trái phiếu Yankee.
Ở Mỹ tồn tại hai loại thị trường thứ cấp đối với trái phiếu cơng ty là Sở Giao
dịch (Sở giao dịch chứng khốn New York và Sở giao dịch chứng khốn Mỹ) và thị
trường OTC. Trên thị trường OTC chủ yếu diễn ra các giao dịch trái phiếu doanh
nghiệp có khối lớn lượng giữa các nhà đầu tư có tổ chức và nhà quản lý quỹ chun
nghiệp.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
20
Phỏt trin th trng trỏi phiu doanh nghip Vit Nam
n cui thỏng 3 nm 2005, trỏi phiu doanh nghip M chim 22% GDP ca
c nc.
1.3.2 Th trng trỏi phiu doanh nghip Hn Quc
Th trng trỏi phiu doanh nghip Hn Quc ó bt u khi ngun t u
nhng nm 1970 vi hu ht c bo lónh bi ngõn hng, cụng ty chng khoỏn v
qu bo lónh.
Ti Hn Quc s trỏi phiu ang lu hnh ca cỏc cụng ty phi ti chớnh cao hn
s trỏi phiu khụng cú bo m do khu vc ngõn hng phỏt hnh, chim hn 70%
tng s trỏi phiu cụng ty trong nhng nm 1995-1997. Lng cung trỏi phiu
doanh nghip tng i ln cho thy cú khỏ nhiu cỏc cụng ty ln cú danh ting
nc ny.
Hn Quc sau nm 1997, vic bựng n vic s dng trỏi phiu doanh nghip