Một số giải pháp phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam - Pdf 96


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
----------------- CÔNG TRÌNH DỰ THI
GIẢI THƯỞNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
“NHÀ KINH TẾ TRẺ – NĂM 2011” TÊN CÔNG TRÌNH:

MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG
TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP VIỆT NAM THUỘC NHÓM NGÀNH: KHOA HỌC KINH TẾ


Hình 3.1. Mô hình cạnh tranh giữa các nhà đầu tư và các nhà phát hành ......................... 45
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Bảng câu hỏi khảo sát
Phụ lục 2: Tổng hợp kết quả khảo sát

LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài
Thị trường trái phiếu là một trong những kênh huy động vốn quan trọng của nền
kinh tế. Huy động vốn bằng trái phiếu thực sự mang lại nhiều thuận lợi cho chủ thể
phát hành: thời gian huy động vốn nhanh hơn, tiếp cận trực tiếp với nguồn vốn do đó
chi phí phải trả thấp hơn so với việc qua các kênh trung gian,…Đối với các doanh
nghiệp, trái phiếu thực sự là một sự lựa chọn tốt khi muốn huy động thêm vốn bởi
ngoài những ưu điểm như đã kể trên, trái phiếu còn mang lại nhiều lợi thế cho các
doanh nghiệp. Nhiều nước trên thế giới đã rất thành công trong việc phát triển thị
trường trái phiếu mà trọng tâm là thị trường TPDN. Tại Việt Nam, những năm gần đây
có thể nói cả chính phủ và các doanh nghiệp đều dần nhận thấy vai trò của trái phiếu
và sự cần thiết phải phát triển thị trường trái phiếu. Trong tình hình nền kinh tế Việt
Nam còn tồn tại nhiều những bất cập, cơ sở phát triển thị trường còn thấp, nhiều giải
pháp đã được đề ra song vẫn chưa thực sự hiệu quả. Trong những năm vừa qua, đặc
biệt là trong năm 2010 theo nhiều chuyên gia nhận định thị trường trái phiếu đã có
những nét khởi sắc nhưng nếu so sánh tương quan với các nước cùng trình độ phát
triển trong khu vực và thế giới thì thị trường trái phiếu Việt Nam vẫn chưa thực sự
phát triển đúng tầm. Nhằm đi sâu nghiên cứu, xác định nguyên nhân chính đâu là hạn
chế phát triển của thị trường trái phiếu Việt Nam, tác giả đã lựa chọn đề tài: “MỘT
SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP
VIỆT NAM”.

tổng thể thị trường vốn, đặt thị trường TPDN trong tổng thể các mối quan hệ hữu cơ
quanh nó , từ đó đưa ra những nhận định sơ lược về tiến trình phát triển của thị trường
TPDN Việt Nam.
5. Đóng góp của đề tài
Qua khảo sát và các phân tích, đề tài một lần nữa khẳng định vai trò đầu tư chủ
đạo của các định chế tài chính trên thị trường TPDN Việt Nam, đồng thời chỉ ra vai trò
trọng tâm của các tổ chức đầu tư đối với sự phát triển của thị trường TPDN Việt Nam.
Đề tài đã phác họa những nét chính trong hoạt động đầu tư của các định chế tài chính
trên thị trường hiện nay, xác định những khó khăn cấp bách cần giải quyết và đưa ra
những giải pháp phù hợp. Bên cạnh đó, đề tài cũng đã chỉ ra những mối tương tác
trong quan hệ phức tạp giữa sự phát triển thị trường TPDN và hệ thống ngân hàng, làm
cơ sở cho việc định hướng dài hạn sự phát triển của thị trường.
6. Hướng phát triển của đề tài
Những phân tích của đề tài mở ra nhiều hướng phát triển cho các nghiên cứu tiếp
theo. Những đề xuất của đề tài đưa ra mang tính ưu tiên cần giải quyết, tuy nhiên để
những đề xuất này có thể thực hiện ở thị trường Việt Nam thì cần nhiều hơn những
nghiên cứu chuyên sâu. Mặt khác, mối quan hệ giữa thị trường TPDN với hệ thống
ngân hàng đã được chú ý phân tích trong đề tài, tuy nhiên cần thiết có những nghiên
cứu lượng hóa các tác động trên nhiều mặt để từ đó đưa ra những nhận định chính xác
và toàn diện hơn, góp phần xây dựng chiến lược dài hạn đúng đắn cho cả hệ thống
ngân hàng và thị trường TPDN. MỤC LỤC


1.1.2.3. Thị trường TPDN trong tương quan với sự phát triển của thị trường các
công cụ tài chính khác ................................................................................................. 8

1.1.2.4. Vai trò của thị trường TPDN trong nền kinh tế .................................................. 9

1.2. CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU
DOANH NGHIỆP ................................................................................................................................................10

1.2.1. Thị trường tiền tệ, điều kiện tiên quyết để phát triển thị trường TPDN .................. 10

1.2.2. Chính sách điều chỉnh (regulatory policies) ............................................................ 10

1.2.3. Sự tập trung sức mạnh thị trường trong thị trường tài chính ................................... 11

1.2.4. Nhà đầu tư (investor base) ....................................................................................... 12

1.2.5. Cơ sở hạ tầng của thị trường sơ cấp ......................................................................... 12

1.2.5.1. Hệ thống tổ chức phát hành và tư vấn phát hành .............................................. 13

1.2.5.2. Các công cụ làm cơ sở xác định lãi suất cơ bản ............................................... 13

1.2.5.3. Sự có mặt của tổ chức xếp hạng tín nhiệm ....................................................... 14

1.2.6. Cơ sở hạ tầng của thị trường thứ cấp ....................................................................... 14



2.2. TỔNG QUAN THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP VIỆT NAM ..............................26

2.2.1. Khái quát về thị trường trái phiếu doanh nghiệp giai đoạn 2000-2011 .................. 26

2.2.2. Thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam trong sự phát triển chung của thị
trường tài chính ...................................................................................................................... 29

2.2.3. Đánh giá sơ lược các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của thị trường trái
phiếu doanh nghiệp Việt Nam ................................................................................................ 31

2.2.3.1. Lỗ hổng ở thị trường tiền tệ .............................................................................. 31

2.2.3.2. Chính sách điều chỉnh ....................................................................................... 32

2.2.3.3. Sự tập trung sức mạnh thị trường trong thị trường tài chính ............................ 32

2.2.3.4. Cơ sở nhà đầu tư ............................................................................................... 32

2.2.3.5. Cơ sở hạ tầng thị trường sơ cấp ........................................................................ 33

2.2.3.6. Cơ sở hạ tầng thị trường thứ cấp ....................................................................... 34

CHƯƠNG III. NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
SỰ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP VIỆT NAM .............. 36

3.1. NHỮNG YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH SỰ PHÁT TRIỂN CỦA THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU

4.2. MỘT VÀI ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG CHÍNH SÁCH TRONG NHIỀU NĂM TỚI .............50

4.2.1. Sự cần thiết của tổ chức xếp hạng tín nhiệm ........................................................... 50

4.2.2. Định hướng rõ ràng trong phát triển thị trường TPDN và hệ thống ngân hàng ...... 51

4.2.3. Xây dựng cơ quan quản lý chuyên môn .................................................................. 52

KẾT LUẬN .................................................................................................................................................................. 53

1
1. CHƯƠNG I. KHUNG LÝ THUYẾT VỀ THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU DOANH
NGHIỆP

1.1. LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ THỊ TRƯỜNG TRÁI PHIẾU DOANH NGHIỆP
1.1.1. Lý luận về trái phiếu
1.1.1.1. Khái niệm
Có rất nhiều khái niệm về trái phiếu của các tác giả trong và ngoài nước, nhưng
quy lại khái niệm trái phiếu được đề cập như là một hình thức vay nợ của tổ chức,
trong đó người vay sẽ phát hành một chứng chỉ có lãi suất xác định gọi là lãi suất trái
phiếu (coupon) và đảm bảo thanh toán vào một thời gian đáo hạn xác định trong tương
lai.
Trái phiếu doanh nghiệp là một giấy chứng nhận nợ dài hạn được ký kết giữa
doanh nghiệp và người cho vay, đảm bảo một sự chi trả lợi tức định kỳ và hoàn lại vốn

- Lợi tức của trái phiêu tùy thuộc vào thời hạn của trái phiếu.
- Giá của trái phiếu sẽ biến đổi khi lãi suất trên thị trường thay đổi. Tính biến
động của giá trái phiếu cũng phụ thuộc vào thời gian đáo hạn của trái phiếu. Nếu các
yếu tố khác không thay đổi, thời gian đáo hạn của trái phiếu càng dài thì tính biến
động giá của trái phiếu càng lớn trước sự thay đổi của lãi suất thị trường.
1.1.1.5. Mệnh giá và lãi suất trái phiếu
Mệnh giá của trái phiếu là số tiền được ghi trên bề mặt của trái phiếu mà người
phát hành đồng ý hoàn trả cho người nắm giữ trái phiếu tại thời điểm đáo hạn.
Lãi suất trái phiếu, còn gọi là lãi suất danh nghĩa, là lãi suất mà người phát hành
đồng ý trả cho người sở hữu trái phiếu trong suốt thời hạn của trái phiếu.
Ngoài việc cho biết các khoản thanh toán lãi trái phiếu mà nhà đầu tư có thể nhận
được trong thời hạn của trái phiếu. Lãi suất trái phiếu còn chỉ ra mức độ mà theo đó
giá của trái phiếu sẽ chịu sự tác động của những thay đổi lãi suất thị trường. Nếu các
yếu tố khác không đổi, lãi suất trái phiếu càng cao thì giá trái phiếu càng ít thay đổi
trước một thay đổi của lãi suất. Kết quả là lãi suất trái phiếu và thời gian đáo hạn có
những hiệu ứng ngược chiều đối với tính biến động giá một trái phiếu.
1.1.1.6. Các loại TPDN thường gặp
a. Trái phiếu thế chấp (Mortage bond)
Còn gọi là trái phiếu bảo đảm (Secured bond) là loại trái phiếu khi phát hành đòi
hỏi doanh nghiệp phải có một lượng tài sản tương ứng ký thác tại cơ quan ủy thác để
đảm bảo chắc chắn khả năng hoàn trả vốn và lãi cho trái phiếu. Trái phiếu thế chấp là
loại được xếp hạng bảo vệ cao, có hai loại:
3
- Trái phiếu đóng: không cho phép doanh nghiệp phát hành bất kỳ một loại
chứng khoán bổ sung nào đối với những tài sản đã được thế chấp.
- Trái phiếu mở: cho phép doanh nghiệp phát hành chứng khoán bổ sung đối với
tài sản đã được thế chấp theo tỷ lệ quy định. Loại này thường có lãi suất cao hơn so
Nếu doanh nghiệp phát hành thực hiện quyền này, họ có thể huy động được khoản vốn
khác thay thế cho số trái phiếu này với một mức chi phí có lợi hơn. Cho nên, doanh
nghiệp phát hành thực hiện điều khoản mua lại trái phiếu với giá “gia tăng để giảm bớt
nợ”.
f. Trái phiếu có thể bán lại (Putable bond)
Là loại trái phiếu có quy định điều khoản cho phép người nắm giữ trái phiếu
được quyền bán lại trái phiếu cho bên phát hành trước khi trái phiếu đáo hạn. Quyền
chủ động trong trường hợp này thuộc về nhà đầu tư, do đó lãi suất của trái phiếu này
có thể thấp hơn so với những trái phiếu khác có cùng thời hạn. Quyền bán lại cũng có
tác dụng loại bỏ rủi ro lãi suất cho người nắm giữ trái phiếu. Trong trường hợplãi suất
thị trường tăng khiến cho giá trái phiếu giảm xuống, người nắm giữ trái phiếu có thể
tránh được khoản thua lỗ bằng cách thực hiện quyền bán lại đó và với số vốn thu hồi
về họ có thể đầu tư vào một công cụ khác đem lại lãi suất cao hơn, phù hợp với xu thế
của lãi suất thị trường.
Ngoài ra còn có một số loại trái phiếu cải biên hoặc lai tạp giữa các loại trái
phiếu trên, như trái phiếu dự phần (Participating bond), trái phiếu trả nợ (Refunding
bond), trái phiếu đăng ký vốn gốc và lãi suất (Registered as to principal and interest)…
1.1.1.7. Rủi ro trong hoạt động đầu tư trái phiếu
Tất cả các khoản đầu tư luôn tồn tại những rủi ro nhất định. Đầu tư chứng khoán
nói chung và đầu tư trái phiếu nói riêng, có thể gặp một số rủi ro như rủi ro lãi suất, rủi
ro do lạm phát gây ra, rủi ro tài chính và rủi ro thanh khoản, rủi ro biến động về giá.
Do đó, nhận diện rủi ro trong hoạt động đầu tư TPDN là yêu cầu hết sức quan trọng
đối với nhà đầu tư, nhà phát hành và nhà quản lý, thông qua đó giảm thiểu rủi ro cũng
như thiết lập danh mục đầu tư tối ưu.
a. Rủi ro lãi suất
Lãi suất là yếu tố thường xuyên biến động, phản ánh những thay đổi về tương
quan cung cầu tiền tệ, vốn tiền tệ và tín dụng trên thị trường tài chính, từ đó dẫn tới
những thay đổi liên tục về tỷ suất sinh lời cần thiết của trái phiếu. Giá của trái phiếu

của nhà môi giới. Biên độ càng lớn thì rủi ro thanh khoản càng cao.
Để tăng tính thanh khoản cho trái phiếu, nhà đầu tư phải tăng mức chiết khấu trái
phiếu, do đó giá trái phiếu bị đẩy xuống, và nhà đầu tơ phải gánh chịu thiệt hại về giá
trị, khoản này càng lớn khi thị trường thiếu tính thanh khoản.
d. Rủi ro tín dụng
Rủi ro về khả năng thanh toán, khi doanh nghiệp phát hành trái phiếu không đủ
khả năng để hoản trả đầy đủ, đúng hạn vốn gốc và lãi như đã cam kết với trái chủ.
Đối với TPDN thì đây là rủi ro đáng ngại nhất, đặc biệt là trái phiếu tín chấp. Rủi
ro tài chính của TPDN gắn liền với hệ số tín nhiệm của doanh nghiệp, hệ số tín nhiệm
6
càng cao thì trái phiếu càng được đánh giá an toàn.
e. Rủi ro về biến động giá
Giá của trái phiếu với những quyền chọn phụ thuộc vào lãi suất thị trường và
những nhân tố ảnh hưởng đến những quyền chọn này. Một trong số đó là sự biến động
của lãi suất mong đợi, cụ thể giá quyền chọn tăng khi lãi suất mong đợi tăng. Đối với
trái phiếu có thể mua lại (Callable bond) hoặc trái phiếu có đảm bảo (mortage backed
security), nhà đầu tư cho phép người vay một quyền chọn, giá của trái phiếu lúc này sẽ
giảm bởi vì nhà đầu tư cung cấp nhiều quyền chọn giá trị cho nhà phát hành. Rủi ro
mà một sự thay đổi ảnh hưởng bất lợi đến giá trái phiếu chính là rủi ro về biến động
giá.
1.1.2. Lý luận về thị trường TPDN
1.1.2.1. Chủ thể tham gia vào thị trường trái phiếu
Chủ thể tham gia thị trường TPDN cũng giống như những chủ thể trên hầu hết
các thị trường tài chính, cũng có người đi vay và người cho vay hoặc cả hai tham gia
trên thị trường. Trong đó, các tổ chức cá nhân tham gia thị trường trái phiếu được chia
thành ba nhóm chính: nhà phát hành (Issuers), nhà đầu tư (Investors) và chủ thể trung
gian (Bond brokers).

+ Sở giao dịch chứng khoán,
+ Hiệp hội các nhà kinh doanh chứng khoán,
+ Tổ chức lưu ký và thanh toán bù trừ chứng khoán,
+ Công ty dịch vụ máy tính chứng khoán,
+ Các tổ chức tài trợ chứng khoán,
+ Công ty định mức tín nhiệm.
1.1.2.2. Phân loại thị trường trái phiếu
Có nhiều cách phân loại thị trường trái phiếu dựa trên những tiêu chuẩn khác
nhau, trong phạm vi giới hạn tập trung nghiên cứu, đề tài sẽ đi sâu vào TPDN trên cơ
sở phân loại thành hai thị trường sơ cấp và thứ cấp, dưới đây là khái niệm và cách
nhận biết hai thị trường này:
a. Thị trường sơ cấp
Là nơi tập trung diễn ra quá trình mua bán lần đầu đối với các trái phiếu. Thị
trường sơ cấp còn được gọi là thị trường cấp một hay thị trường phát hành. Hiện nay
tùy theo loại hình trái phiếu, có một số hình thức phát hành chủ yếu sau:
- Phát hành bán lẻ thông qua Kho bạc nhà nước.
- Đấu thầu qua NHNN và thị trường chứng khoán chính thức.
- Bảo lãnh phát hành trái phiếu.
8
b. Thị trường thứ cấp
Là thị trường giao dịch các loại trái phiếu nhằm tạo tính thanh khoản cho trái
phiếu. Khác với thị trường sơ cấp, tiền bán trái phiếu trên thị trường thứ cấp thuộc về
các nhà đầu tư và nhà kinh doanh, do đó nếu thị trường thứ cấp có tính thanh khoản
càng cao thì sự quan tâm của nhà đầu tư đối với thị trường trái phiếu sẽ tăng lên. Đây
chính là một trong những điều kiện phát triển thị trường trái phiếu.
Xét về phương thức tổ chức và giao dịch, thị trường thứ cấp trái phiếu gồm hai
loại:

Thị trường trái phiếu có vai trò hết sức quan trọng đối với nền kinh tế của một
nước đặc biệt là ở các quốc gia đang phát triển trên cả hai phương diện vĩ mô và vi
mô.
a. Trên phương diện vĩ mô
Vai trò thường thấy và dễ nhận biết nhất của thị trường TPDN là cung cấp những
khoản tín dụng trung và dài hạn cho các doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư dài
hạn của các công ty. Một thị trường vận hành tốt có thể kết nối gần như ngay lập tức
nhu cầu vốn dài hạn của công ty phát hành và nhu cầu đầu tư dài hạn của các nhà đầu
tư. Từ đó giảm áp lực tín dụng lên hệ thống ngân hàng, giảm chi phí sử dụng vốn cho
các doanh nghiệp đồng thời tăng hiệu quả sử dụng vốn của toàn nền kinh tế.
Cuộc khủng hoảng tài chính châu Á năm 1997 đã cho thấy những giới hạn của hệ
thống ngân hàng mà chỉ thị trường TPDN mới có thể thay thế được. Vai trò cơ bản của
hệ thống ngân hàng là tạo ra và duy trì tính thanh khoản cần thiết cho các công cụ tài
chính trong ngắn hạn. Một khi hệ thống ngân hàng cung cấp các nguồn tài chính dài
hạn sẽ rất dễ tạo ra những rủi ro cho nền kinh tế khi gặp phải các cú sốc.
Ngoài ra, thị trường TPDN có thể góp phần đáp ứng nhu cầu đa dạng của cả nhà
đầu tư và doanh nghiệp phát hành, cung cấp vốn đến những khu vực hoạt động yếu
vốn dĩ được tài trợ bởi khu vực tài chính công hoặc ngân hàng.
b. Trên phương diện vi mô
So với huy động vống bằng cổ phiểu và vốn vay ngân hàng, huy động vốn TPDN
có nhiều ưu điểm đáng kể như sau:
So với cổ phiếu thì huy động vốn bằng trái phiếu tăng áp lực điều hành lên ban
quản trị công ty, nhờ đó làm giảm chi phí đại diện. Mặt khác, hình thức tài trợ này hạn
chế sự pha loãng quyền kiểm soát của các cổ đông trong công ty mà vẫn đáp ứng được
nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp. Ngoài ra, huy động vống bằng trái phiếu sẽ giúp
công ty giảm được chi phí sử dụng vốn rất nhiều so với bằng cổ phần.
So với vay vốn ngân hàng thì ở góc độ doanh nghiệp phát hành trái phiếu, trong
10
Theo một báo cáo của quỹ tiền tệ quốc tế IMF (2005), sự tồn tại của một hệ
11
thống luật pháp chú trọng bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư, tính minh bạch của thị
trường và hàm chứa được các rủi ro hệ thống của thị trường là hết sức cần thiết [10].
IOSCO (1998) chỉ ra 3 điều kiện cần chú ý khi soạn thảo các chính sách như sau:
- Tiến trình điều chỉnh phải thực sự hiệu quả, đặc biệt phải chú ý đến yếu tố thời
gian bởi yếu tố thời cơ rất quan trọng đối với cả nhà đầu tư và nhà phát hành. Sự trì
hoãn trong các chính sách có tác động tương đương như một luật cấm.
- Thuế có tác dụng dẫn dắt hành vi của nhà phát hành, các nhà đầu tư và các giao
dịch trên thị trường.
- Các điều khoản của trái phiếu về lãi suất, về kì hạn, … tốt nhất nên để cho các
bên phát hành và đầu tư tự thương lượng với nhau.
1.2.3. Sự tập trung sức mạnh thị trường trong thị trường tài chính
Những cản trở đối với sự phát triển của thị trường trái phiếu không chỉ bắt nguồn
từ những yếu tố bên ngoài mà còn xuất phát từ bên trong bản thân nền tài chính. Thực
tế ở một số nước nơi ngân hàng đang nắm giữ sức mạnh thị trường, hệ thống ngân
hàng trở thành một trở ngại đối với thị trường trái phiếu.[7]
Ngân hàng đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển của thị trường TPDN
bởi ngân hàng là tổ chức tư vấn phát hành, phát hành và bảo lãnh phát hành, tuy nhiên
không phải lúc nào các ngân hàng cũng thích vai trò này. Một sự thay thế trong việc sử
dụng công cụ nợ của các doanh nghiệp sẽ dẫn đến sụt giảm tín dụng doanh nghiệp, mà
các ngân hàng thì lại không thích điều này. Thông qua các chiến lược về thiết lập các
khoản vay và lãi vay, cùng với việc trực tiếp khống chế phát hành thông qua phân phối
và hệ thống thanh toán, các ngân hàng có thể hỗ trợ hoặc cản trở việc phát hành
TPDN.
Nghiên cứu của Endo (2000) đã chỉ rõ mối quan hệ giữa sự phát triển thị trường
TPDN trong mối tương quan với tăng trưởng qui mô của hệ thống ngân hàng, TPCP

khi thanh khoản của trái phiếu thấp, các tổ chức đầu tư với tiềm lực tài chính mạnh sẽ
không bán trái phiếu bởi khi đó tỉ suất sinh lợi mà họ nhận được sẽ thấp [9].
Hiện nay, xu hướng đầu tư vào trái phiếu của các quỹ đầu tư ngày càng phát triển
ở thị trường của nhiều quốc gia.
1.2.5. Cơ sở hạ tầng của thị trường sơ cấp
Đề cập đến cơ sở hạ tầng của thị trường sơ cấp, Schinary và Smith (1998) đã liệt
kê 3 thành phần như sau:
(i) Hệ thống tổ chức phát hành và tư vấn phát hành,
(ii) Các công cụ làm cơ sở xác định lãi suất cơ bản nhằm định giá các trái phiếu
khác nhau,
(iii) Sự có mặt của tổ chức xếp hạng tín nhiệm.
13
1.2.5.1. Hệ thống tổ chức phát hành và tư vấn phát hành
Cách thức phát hành trái phiếu ra thị trường rất quan trọng bởi nó tác động trực
tiếp đến niềm tin của nhà đầu tư rằng trái phiếu có được định giá đúng hay không,
công ty phát hành có đáng tin cậy hay không. Ở các nước có thị trường trái phiếu đang
phát triển, vai trò này chủ yếu do các ngân hàng đảm nhiệm, tuy nhiên, chi phí phát
hành tương đối cao [7]. Giải pháp đề xuất là khuyến khích phát triển đồng thời các
ngân hàng và các định chế tài chính nước ngoài có kinh nghiệm trong việc tư vấn phát
hành và phát hành trái phiếu ra thị trường. Giải pháp này đã thực sự phát huy được
hiệu quả ở thị trường Nhật Bản và Châu Âu.
1.2.5.2. Các công cụ làm cơ sở xác định lãi suất cơ bản
Trong thị trường tài chính luôn có một sự cạnh tranh đối với cả nhà đầu tư và
người phát hành. Các nhà phát hành cạnh tranh với nhau để phát hành được chứng
khoán còn các nhà đầu tư cạnh tranh với nhau để được sở hữu những chứng khoán tốt
(Endo 2000, [9]). Trong khi số lượng các đơn vị đứng ra tổ chức phát hành trái phiếu
còn hạn chế và các quy định về định giá cho trái phiếu phát hành còn yếu và thiếu, thì

và định giá trái phiếu.
1.2.5.3. Sự có mặt của tổ chức xếp hạng tín nhiệm
Cùng với đường cong lãi suất cơ bản, hạng mức tín nhiệm của công ty cũng là
một cơ sở để xác định giá phát hành trái phiếu. Xếp hạng tín nhiệm hiện nay được sử
dụng rộng rãi trên toàn thế giới. Ở Mỹ, các công ty xếp hạng mức tín nhiệm thực hiện
đánh giá tất cả các chứng khoán được đăng ký với SEC dù các công ty có thuê hay
không. Ở một số nước khác, chẳng hạn như Nhật, dù có tổ chức xếp hạng tín nhiệm
trong nước nhưng như để kiểm chứng kết quả của các tổ chức trong nước, người ta vẫn
có khuynh hướng sử dụng rộng rãi những đánh giá của các công ty nước ngoài. Vì thế
nên hệ thống xếp hạng tín nhiệm được thiết lập bằng sự bổ sung và hoàn thiện của các
tổ chức nước ngoài trên cơ sở xếp hạng của các tổ chức xếp hạng tín nhiệm trong nước
là xu hướng hợp lý đang được chấp nhận rộng rãi.
1.2.6. Cơ sở hạ tầng của thị trường thứ cấp
Lý do chính mà các giao dịch trái phiếu thường được thực hiện trên thị trường
OTC là bởi vì sự đa dạng của chứng khoán nợ nói chung (thời hạn, kì thanh toán, rủi
ro, lãi suất) có xu hướng dẫn đến giới hạn khả năng giao dịch của các TPDN, vì vậy
mà giao dịch thômg qua môi giới sẽ hiệu quả hơn cho trái phiếu. Vì lẽ đó mà tính
thanh khoản của thị trường TPDN thường thấp, kể cả trong thị trường trái phiếu lớn
nhất thế giới là thị trường Mỹ thì tính thanh khoản của hầu hết trái phiếu vẫn thấp. Tuy
nhiên, một sàn giao dịch các trái phiếu niêm yết cũng có góp phần làm tăng tính thanh
khoản trên thị trường thứ cấp cho trái phiếu. Chẳng hạn, niêm yết TPDN tại sở giao
15
dịch chứng khoán New York (NYSE) phục vụ cho hai mục đích quan trọng đối với thị
trường thứ cấp. Thứ nhất, các thành viên của NYSE bị yêu cầu phải thực hiên giao
dịch trái phiếu của những khách hàng nhỏ dù mức giá là không tốt, quy chế này góp
phần bảo vệ nhà đầu tư nhỏ, đóng góp vào tình thanh khoản chung của thị trường. Thứ
hai, thông qua hệ thống tự động, tiến trình cung cấp thông tin và định giá (price


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status