Đồ án tốt nghiệp GVHD: ThS.Nguyễn Tiến Dũng
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TSNH : Tài sản ngắn hạn
TSDH : Tài sản dài hạn
VCSH : Vốn chủ sở hữu
ROS : Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
ROE : Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
ROA : Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản
SOE : Năng suất vốn chủ sở hữu
SOA : Năng suất tổng tài sản
S (Sales) : Doanh thu
R (Return) : Lợi nhuận
C (Cost) : Chi phí
NSLĐ bq : Năng suất lao động bình quân
S
GVHB
: Năng suất giá vốn hàng bán
S
Cbh
: Năng suất chi phí bán hàng
S
Ctc
: Năng suất chi phí tài chính
S
TSDH
: Năng suất tài sản dài hạn
S
TSNH
: Năng suất tài sản ngắn hạn
C
LP
trong trường đại học Bách Khoa Hà Nội, đặc biệt là ThS. Nguyễn Tiến Dũng. Thạc sỹ
đã giúp đỡ em trong suốt thời gian qua để hoàn thành đồ án này. Em không biết nói gì
hơn lời cảm ơn chân thành nhất đến ThS. Nguyễn Tiến Dũng đã tận tình, giúp đỡ, chỉ
bảo em không chỉ kiến thức nhà trường mà còn cho em biết nhìn nhận và tích lũy kiến
thức xã hội.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường đại học Bách Khoa Hà Nội
đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em trong suốt thời gian học vừa qua. Và lòng biết ơn sâu
sắc gửi đến hai cô chủ nhiệm Nguyễn Quỳnh Trang và cô Nguyễn Như Hoa đã dẫn
đường chúng em suốt năm năm qua.
Cho em gửi sự biết ơn sâu sắc đến các anh chị Công ty TNHH Thương Mại và
Dịch Vụ Vĩnh Cường đã giúp đỡ em trong thời gian qua không chỉ về tài liệu, số liệu
của Công ty mà còn tận tình chỉ bảo em với những kiến thức chuyên môn thực tế. Cảm
ơn các bạn bè đã luôn động viên, cổ vũ cho tinh thần học tập, giúp đỡ mình trong thời
gian qua.
Trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 08 năm 2012
Sinh viên
Nguyễn Thị Liệu
SV: Nguyễn Thị Liệu Lớp: QTDN – K47
Đồ án tốt nghiệp GVHD: ThS.Nguyễn Tiến Dũng
PHẦN MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường đầy biến động hiện nay, với sự phát triển không
ngừng của Xã hội đã dẫn đến những chuyển biến to lớn và đã tạo ra một bộ mặt mới
cho nền kinh tế thế giới. Nền kinh tế nước ta cũng không ngoại lệ trước những biến
động của cơ chế thị trường và những khó khăn thử thách mới do nền kinh tế thị trường
tạo ra như: vấn đề cạnh tranh thường xuyên xảy ra, sự cạnh tranh này mang tính chất
sống còn đối với doanh nghiệp. Nó đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm biện pháp đối
phó nhằm tạo ra những lợi thế kinh doanh cho doanh nghiệp mình. Muốn vậy, trước
hết các doanh nghiệp phải xác định cho mình một hướng đi đúng đắn, đồng thời phải
đề ra không chỉ những phương pháp tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn
Nội dung cơ bản của đồ án gồm 3 phần:
Phần I: Cơ sở lý thuyết về hiệu quả kinh doanh.
Phần II: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương
mại & Dịch vụ Vĩnh Cường.
Phần III: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của
Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Vĩnh Cường.
Để hoàn thành được đề tài tốt nghiệp này em đã nhận được sự giúp đỡ của cán
bộ Công ty TNHH Thương mại & Dịch vụ Vĩnh Cường và sự hướng dẫn tận tình của
ThS. Nguyễn Tiến Dũng đã giúp đỡ, chỉ bảo em trong suốt thời gian qua.
Do điều kiện thời gian tìm hiểu tình hình thực tế và trình độ bản thân còn hạn
chế nên đề tài tốt nghiệp của em không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong nhận
được sự đóng góp ý kiến của Quý thầy cô cùng các bạn để bản thân em được học hỏi
nhiều hơn và đề tài tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 08 năm 2012
Sinh viên
Nguyễn Thị Liệu
SV: Nguyễn Thị Liệu Lớp: QTDN – K47
Đồ án tốt nghiệp GVHD: ThS.Nguyễn Tiến Dũng
PHẦN 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH
1.1 Khái niệm và phân loại hiệu quả kinh doanh
1.1.1 Định nghĩa về hiệu quả và hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả là khái niệm thể hiện trình độ sử dụng các nguồn lực đầu vào để
đạt được kết quả đầu ra mong muốn.
Khi so sánh hiệu quả của hai tổ chức với nhau, hiệu quả thể hiện khả năng
đạt được kết quả cao hơn với cùng nguồn lực đầu vào hoặc là khả năng sử dụng ít
nguồn lực đầu vào hơn để đạt cùng một kết quả đầu ra.
Nói một cách khác, hiệu quả thể hiện sự so sánh giữa kết quả đạt được và
nguồn lực đầu vào phải bỏ ra để đạt kết quả đó. Sự so sánh này có thể là so sánh tuyệt
được tạo ra bởi doanh nghiệp, sự xáo trộn đời sống của một vùng dân cư,
mức độ tác động tới môi trường tự nhiên.
1.1.2.2 Phân loại hiệu quả kinh doanh
− Phân loại theo kết quả đầu ra: có các chỉ tiêu năng suất (sức sản xuất) và
doanh lợi (sức sinh lời).
+ Năng suất của nguồn lực X:
Năng suất của nguồn lực X =
Doanh thu thuần
(Ký hiệu là S
X
)
+
+
X
+ Doanh lợi của nguồn lực X:
Doanh lợi của nguồn lực X =
Lợi nhuận
(Ký hiệu là R
X
)
+
+
X
− Phân loại theo nguồn lực đầu vào: có các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao
động, hiệu quả sử dụng chi phí và hiệu quả sử dụng tài sản, hiệu quả sử
dụng vốn.
+ Hiệu quả sử dụng lao động
Hiệu quả sử dụng lao động =
Kết quả
+
+ Hiệu quả kinh doanh tổng thể:
Hiệu quả kinh
doanh tổng thể
=
Kết quả kinh doanh của toàn doanh nghiệp
Nguồn lực của toàn doanh nghiệp
+ Hiệu quả kinh doanh bộ phận:
Hiệu quả kinh
doanh bộ phận
=
Kết quả kinh doanh của toàn của bộ phận
Nguồn lực của bộ phận
Trong một số trường hợp không thể xác định được kết quả kinh
doanh của bộ phận là bao nhiêu hoặc chiếm bao nhiêu phần trong
kết quả kinh doanh chung của toàn doanh nghiệp, người ta phải
sử dụng kết quả kinh doanh của toàn doanh nghiệp để tính hiệu
quả kinh doanh của bộ phận…
SV: Nguyễn Thị Liệu Lớp: QTDN – K47
3
Đồ án tốt nghiệp GVHD: ThS.Nguyễn Tiến Dũng
1.1.2.3 Hệ thống các chỉ tiêu hiệu quả và tên gọi
Nguồn lực
đầu vào
Kết quả đầu ra
Doanh thu thuần (S –
Sales)
Lợi nhuận sau thuế (R-
Return)
Lao động (L)
Năng suất lao động (Sức
S
TS
=
S
TS
Doanh lợi tài sản (Sức sinh
lợi của tài sản - ROA)
R
TS
=
R
TS
Vốn chủ sở
hữu (VCSH)
Năng suất vốn chủ sở hữu
(Sức sản xuất của vốn
CSH – SOE)
S
VCSH
=
S
VCSH
Doanh lợi vốn chủ sở hữu
(Sức sinh lời của vốn CSH
– ROE)
R
VCSH
=
R
VCSH
phận kinh doanh.
− Đối với các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí, cần tính:
+ Hiệu quả sử dụng tổng chi phí S
TC
, R
TC
+ Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu ROS
+ Hiệu quả sử dụng giá vốn hàng bán S
GVHB
, R
GVHB
+ Hiệu quả sử dụng chi phí bán hàng S
Cbh
, R
Cbh
+ Hiệu quả sử dụng chi phí quản lý doanh nghiệp S
Cqldn
, R
Cqldn
+ Hiệu quả sử dụng chi phí tài chính S
Ctc
, R
Ctc
.
+ Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng chi phí đặc biệt khác hoặc cần quan tâm
− Đối với các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản và vốn chủ sở hữu, cần tính
+ Hiệu quả sử dụng tổng tài sản S
TTS
Nhà nước có thể thực hiện vai trò quản lý tài chính nhà nước của mình như đầu
tư vào các ngành mũi nhọn, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng (xây dựng đường xá,
cầu cống, điện nước ) góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, tạo điều kiện
cho các ngành kinh tế khác phát triển, thực hiện chức năng quản lý đất nước, giữ
vững an ninh trật tự an toàn xã hội, tăng cường phúc lợi xã hội
1.1.3.2 Đối với bản thân doanh nghiệp
Hiệu quả là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Hiệu quả giữ
một vi ̣trí hết sức quan trọng trong điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế
“lấy thu bù chi và đảm bảo có lãi” thì doanh nghiệp có tồn tại và phát triển được
hay không điều đó phụ thuộc vào việc doanh nghiệp có tạo ra được lợi nhuận và
nhiều lợi nhuận hay không? Với ý nghĩa và kết quả, mục đích, động lực, đòn bẩy
của sản xuất - kinh doanh, lợi nhuận được xem là thước đo cơ bản và quan trọng
nhất, đánh giá hiệu quả sản xuất của doanh nghiệp.
Hiệu quả có tác động đến tất cả các hoạt động, quyết định trực tiếp đến
tình hình tài chính của doanh nghiệp. Thực hiện tốt chỉ tiêu lợi nhuận là điều kiện
quan trọng đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh nghiệp lành mạnh, vững
chắc bởi mức lợi nhuận thực hiện cao hay thấp sẽ quyết định khả năng thanh toán
của doanh nghiệp tốt hay không tốt, trên cơ sở đó tăng thêm uy tín của doanh
nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho các kỳ kinh doanh tiếp theo.
Vậy, có thể kết luận đối với doanh nghiệp phấn đấu cải tiến hoạt động sản
xuất, quản lý tốt các yếu tố chi phí làm cho giá thành sản phẩm của doanh nghiệp
hạ, doanh nghiệp có điều kiện hạ giá bán, tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm hàng
hóa của mình dẫn đến đẩy mạnh tiêu thụ, tăng thu lợi nhuận một cách trực tiếp.
Ngược lại, nếu giá thành tăng sẽ làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Cho nên
có thể nói, lợi nhuận có vai trò phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất - kinh
doanh, là một căn cứ quan trọng để doanh nghiệp xem xét điều chỉnh hoạt động
của mình đi đúng hướng. Ngoài ra lợi nhuận còn có vai trò là nguồn tích luỹ để
doanh nghiệp bổ sung vốn vào quá trình sản xuất, trích lập các quỹ doanh nghiệp
theo quy định như: Quỹ phát triển kinh doanh, quỹ dự trữ, quỹ khen thưởng, phúc
lợi từ các quỹ này giúp doanh nghiệp có điều kiện bổ sung vốn, thực hiện tái
1.2.2 Thu thập dữ liệu và tính toán giá trị của các chỉ tiêu hiệu quả
kinh doanh
Để phân tích được các chỉ tiêu trên cần phải dựa vào các căn cứ sau:
+ Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ Bảng báo cáo tài chính tổng hợp.
Trên cơ sở đó ta có thể đánh giá được mối quan hệ giữa các chỉ tiêu phản
ánh quy mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Mặt khác, ta cũng sẽ nghiên
cứu sự biến động của các chỉ tiêu của kỳ vừa qua so sánh với kỳ trước lấy làm kỳ
gốc của doanh nghiệp. Điều này giúp ta đánh giá được thực trạng và triển vọng
của từng doanh nghiệp so với nền kinh tế quốc dân.
SV: Nguyễn Thị Liệu Lớp: QTDN – K47
7
Đồ án tốt nghiệp GVHD: ThS.Nguyễn Tiến Dũng
1.2.3 Phân tích xu thế biến động của các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh
Phân tích xu thế biến động của các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh là phân
tích các yếu tố:
+ Tính toán sự thay đổi của hiệu quả sử dụng lao động.
+ Tính toán sự thay đổi của hiệu quả chi phí.
+ Tính toán sự thay đổi của hiệu quả sử dụng tài sản và nguồn vốn.
+ Phân tích ảnh hưởng của tử số, mẫu số tới tỷ số hiệu quả.
+ Phân tích DuPont đối với ROE để thấy ảnh hưởng của ROS, SOA
và hệ số đòn bẩy ROE.
Bằng cách so sánh các số liệu kỳ thực tế so với kỳ kế hoạch, hay kỳ thực tế
so với năm trước, kỳ thực tế so với trung bình ngành hay của đối thủ cạnh tranh để
thấy được sự tăng giảm của các yếu tố, mặt tốt hay mặt xấu để từ đó tìm ra nguyên
nhân gây ra biến xu thế biến động của các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh.
1.2.4 Phân tích chi tiết nhân tố doanh thu
+ Phân tích chi tiết theo khu vực địa lý.
+ Phân tích chi tiết theo chủng loại sản phẩm.
+ Phân tích chi tiết theo kênh phân phối.
gian hạch toán như nhau (cụ thể như cùng tháng, quý, năm…) và phải
đồng nhất trên cả ba mặt: cùng phản ánh nội dung kinh tế, cùng một
phương pháp tính toán, cùng một đơn vị đo lường.
− Về không gian: Các chỉ tiêu kinh tế cần phải được quy đổi về cùng
quy mô tương tự như nhau (cụ thể cùng một bộ phận, phân xưởng,
một ngành…).
Để đáp ứng các cho các mục tiêu so sánh, người ta thường dùng các phương
pháp so sánh sau:
a) Phương pháp so sánh tuyệt đối
Là kết quả của phép trừ giữa tri ̣số của kỳ phân tích so với kỳ gốc, kết
quả so sánh biểu hiện khối lượng, quy mô của các hiện tượng kinh tế.
Mức tăng (giảm)
tuyệt đối chỉ tiêu (∆)
=
Trị số chỉ tiêu
kỳ phân tích
-
Trị số chỉ tiêu
kỳ gốc
Mức tăng giảm trên chỉ phản ánh về lượng, thực chất của việc tăng giảm
nói trên không nói là có hiệu quả, tiết kiệm hay lãng phí. Phương pháp này
được dùng kèm với các phương pháp khác khi đánh giá hiệu quả giữa các kỳ.
b) Phương pháp so sánh tương đối
SV: Nguyễn Thị Liệu Lớp: QTDN – K47
9
Đồ án tốt nghiệp GVHD: ThS.Nguyễn Tiến Dũng
Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích so sánh với kỳ gốc
của chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh này biểu hiện kết cấu mối quan hệ, tốc độ
phát triển mức phổ biến của các hiện tượng kinh tế.
Mức tăng (giảm)
=
X
1
-
X
0
Y
1
Y
0
Phương pháp so sánh có liên hệ với chỉ tiêu kết quả khi được sử dụng sẽ cho
kết quả chính xác hơn phương pháp so sánh giản đơn. Thông qua mức độ biến
động tương đối của chỉ tiêu phân tích có liên hệ với chỉ tiêu kết quả có thể biết sự
tăng giảm của chỉ tiêu phân tích có hiệu quả hay không, tiết kiệm hay lãng phí.
Phương pháp này được sử dụng phổ biến trong các lĩnh vực phân tích lao động, vật
tư, tiền vốn, lợi nhuận… để đánh giá tình hình phát triển sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
SV: Nguyễn Thị Liệu Lớp: QTDN – K47
10
Đồ án tốt nghiệp GVHD: ThS.Nguyễn Tiến Dũng
Điều kiện so sánh:
− Bảo đảm tính thống nhất về nội dung kinh tế của chỉ tiêu.
− Bảo đảm tính thống nhất về phương pháp tính các chỉ tiêu.
− Bảo đảm tính thống nhất về đơn vị tính các chỉ tiêu cả về số
lượng, thời gian và giá trị.
1.3.3 Phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần
lượt được thay thế theo một trình tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh
hưởng của chúng đến chỉ tiêu cần phân tích (đối tượng phân tích) bằng cách cố
định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế.
0
Q
1
– Q
0
= ∆Q mức chênh lệch giữa kỳ thực hiện và kỳ gốc. Đây cũng là
đối tượng cần phân tích ∆Q = a
1
.b
1
.c
1
– a
0
.b
0
.c
0
.
Thực hiện theo trình tự các bước
thay thế. (Lưu ý: nhân tố đã thay thế ở bước trước phải được giữ nguyên cho
bước sau thay thế)
− Thay thế bước 1 (cho nhân tố a)
a
0
.b
0
.c
0
.c
1
SV: Nguyễn Thị Liệu Lớp: QTDN – K47
11
Đồ án tốt nghiệp GVHD: ThS.Nguyễn Tiến Dũng
Mưc độ ảnh hưởng của nhân tố b là Δb = a
1
.b
1
.c
0
– a
1
.b
0
.c
0
− Thay thế bước 3 (cho nhân tố c)
a
1
.b
1
.c
0
được thay thế bằng a
1
.b
1
dựng phương hướng cho kỳ sau.
1.3.4 Phương pháp phân tích tương quan và hồi quy
Phương pháp phân tích tương quan và hồi quy là phương pháp toán học
được vận dụng trong phân tích kinh doanh để biểu hiện và đánh giá mối liên hệ
giữa các chỉ tiêu kinh tế.
Phương pháp tương quan: Quan sát mối liên hệ giữa hai hay nhiều biến số,
nhưng không biểu diễn thành phương trình liên hệ và không nêu rõ đâu là biến
nguyên nhân (đầu vào), đâu là biến kết quả (đầu ra).
Phương pháp hồi quy: Xác định mối liên hệ giữa một biến kết quả và một
hay nhiều biến nguyên nhân bằng phương trình liên hệ (phương trình hồi quy).
Phương pháp tương quan và hồi quy có liên quan chặt chẽ với nhau và có
thể gọi tắt là phương pháp tương quan. Nếu quan sát, đánh giá mối liên hệ giữa một
tiêu thức kết quả và một tiêu thức nguyên nhân gọi là tương quan đơn. Nếu quan
SV: Nguyễn Thị Liệu Lớp: QTDN – K47
12
Đồ án tốt nghiệp GVHD: ThS.Nguyễn Tiến Dũng
sát, đánh giá mối liên hệ giữa một tiêu thức kết quả với nhiều tiêu thức nguyên
nhân gọi là tương quan bội.
Phương pháp tương quan và hồi quy phản ánh những nhân tố nghiên cứu
ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích chiếm bao nhiêu %, còn lại bao nhiêu % là do ảnh
hưởng của các nhân tố khác không nghiên cứu. Đồng thời cũng chỉ ra mức độ ảnh
hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích.
1.3.5 Dữ liệu và nguồn dữ liệu phục vụ cho việc phân tích
1.3.5.1 Dữ liệu bên trong doanh nghiệp
a) Dữ liệu bên trong doanh nghiệp bao gồm các loại dữ liệu
− Các đơn đặt hàng: Số lượng đơn hàng, lượng hàng trên từng đơn và các
đơn đặt hàng đã đặt, đang giao, đã giao, đã thu tiền.
− Các kết quả tiêu thụ: Lượng bán, doanh thu, tồn kho, thị phần theo khu
vực, theo loại sản phẩm, theo thời gian và theo nhóm khách hàng.
− Tình hình công nợ: Các khoản phải thu theo khu vực, theo nhóm khách
− Các chuyên gia bên ngoài doanh nghiệp như nhà kinh tế, nhà trung gian,
tổ chức tư vấn.
− Những người là cổ đông của đối thủ cạnh tranh.
− Những người đã và đang làm việc cho đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp.
− Đóng vai những người mua hàng giả danh.
− Mua dữ liệu từ những công ty dịch vụ thông tin marketing chuyên nghiệp.
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh
Trong sản xuất kinh doanh hầu hết các doanh nghiệp đều bị tác động bởi môi
trường bên trong và môi trường bên ngoài doanh nghiệp. Sự thành công của doanh
nghiệp cũng phụ thuộc khá nhiều vào những yếu tố này. Vì vậy, doanh nghiệp cần
phải phân tích đánh giá và biết kết hợp hài hoà giữa các yếu tố này để nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp mình.
1.4.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
1.4.1.1 Nhân tố quản trị doanh nghiệp
Đối với mọi doanh nghiệp, càng ngày nhân tố quản trị càng đóng vai trò
quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh. Nó tác động tới
hoạt động kinh doanh qua nhiều yếu tố như cơ cấu lao động, cơ sở vật chất
Công tác quản tri ̣doanh nghiệp được tiến hành tốt sẽ giúp doanh nghiệp có một
hướng đi đúng, định hướng xác định đúng chiến lược kinh doanh, các mục tiêu
mang lại hiệu quả, kết quả hoặc là phi hiệu quả, thất bại của doanh nghiệp. Với
một cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị doanh nghiệp hợp lý không những giúp cho
điều hành hoạt động kinh doanh tốt mà còn làm giảm tối thiểu các chi phí quản lý
và xây dựng một cơ cấu lao động tối ưu. Nhân tố này còn giúp lãnh đạo doanh
nghiệp đề ra những quyết định đúng đắn, chính xác và kịp thời, tạo ra những
động lực to lớn để kích thích kinh doanh phát triển, nâng cao hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp.
SV: Nguyễn Thị Liệu Lớp: QTDN – K47
14
Đồ án tốt nghiệp GVHD: ThS.Nguyễn Tiến Dũng
1.4.1.2 Nhân tố lao động
nhau trong kinh doanh nhưng có thể lại là đối thủ của nhau trên thị trường đầu
vào và đầu ra.
a) Đối thủ cạnh tranh
SV: Nguyễn Thị Liệu Lớp: QTDN – K47
15
Đồ án tốt nghiệp GVHD: ThS.Nguyễn Tiến Dũng
Bao gồm hai nhóm, đối thủ cạnh tranh sơ cấp và đối thủ cạnh tranh thứ
cấp. Nếu doanh nghiệp có đối thủ cạnh tranh mạnh thì việc nâng cao hiệu quả
kinh doanh là rất khó khăn. Vì vậy, doanh nghiệp cần phải đẩy mạnh tốc độ tiêu
thụ, tăng doanh thu, tổ chức bộ máy lao động phù hợp để tạo cho doanh nghiệp
có khả năng cạnh tranh về giá cả, chất lượng, chủng loại cũng như mẫu mã để
nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Như vậy đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng rất lớn đến việc nâng cao hiệu
quả kinh doanh của các doanh nghiệp đồng thời cũng tạo ra động lực phát triển
doanh nghiệp. Việc xuất hiện càng nhiều đối thủ cạnh tranh thì việc nâng cao
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng trở nên khó khăn.
b) Thị trường
Bao gồm thi ̣trường bên trong, thị trường đầu vào và thị trường đầu ra.
Nó là yếu tố quyết định quá trình kinh doanh mở rộng của doanh nghiệp.
− Đối với thị trường đầu vào: cung cấp các yếu tố cho quá trình kinh doanh
như nguyên vật liệu, máy móc thiết bị cho nên nó có tác động trực tiếp
đến quá trình kinh doanh, tỉ lệ chiết khấu
− Đối với thị trường đầu ra: Nó quyết định doanh thu của doanh nghiệp trên
cơ sở chấp nhận hàng hoá dich vụ của các doanh nghiệp, thị trường đầu ra
sẽ quyết định doanh thu của doanh nghiệp, thị trường đầu ra sẽ quyết định
tốc độ tiêu thụ, tạo vòng quay vốn nhanh hay chậm từ đó tác động đến
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
1.4.2.2 Nhân tố khách hàng
Nhân tố này chịu sự tác động của giá cả, chất lượng sản phẩm, thu nhập,
thói quen tiêu dùng. Nhưng bản thân nhân tố sức mua và cấu thành sức mua chịu
i
x Q
i
Trong đó:
S: doanh thu.
Q: Số lượng sản phẩm tiêu thụ trong kỳ.
P: Giá bán đơn vị sản phẩm.
Vì vậy, tăng doanh thu cần phải tăng số lượng sản phẩm tiêu thụ hoặc tăng
giá bán.
Việc tăng giá bán cần xét đến nhiều điều kiện bởi vì nếu cùng một loại sản
phẩm được cung cấp bởi nhiều nhà kinh doanh thì chắc chắn các doanh nghiệp sẽ
cạnh tranh nhau về giá. Do vậy, để tăng doanh thu thì doanh nghiệp phải tìm cách
tiêu thụ được càng nhiều sản phẩm càng tốt. Muốn đạt được điều này thì doanh
nghiệp phải đa dạng hoá sản phẩm, đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh và mở
rộng thị trường để chiếm lĩnh thị trường.
SV: Nguyễn Thị Liệu Lớp: QTDN – K47
17
Đồ án tốt nghiệp GVHD: ThS.Nguyễn Tiến Dũng
1.5.2 Sử dụng tiết kiệm nguồn lực
1.5.2.1 Sử dụng tiết kiệm nhân lực
Trong các nguồn lực đầu vào của quá trình kinh doanh, yếu tố con người
luôn giữ một vai trò quyết định, khai thác và sử dụng nguồn nhân lực hiệu quả
trong kinh doanh được thể hiện qua:
− Sắp xếp lao động hợp lý cho doanh nghiệp, toàn bộ máy quản lý.
− Nâng cao trình độ tay nghề, trình độ chuyên môn cho cán bộ công nhân,
tận dụng thời gian làm việc, đảm bảo thực hiện các định mức lao động.
− Trang bi ̣công nghệ, áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào kinh doanh.
− Có chế độ khen thưởng đãi ngộ người lao động.
1.5.2.2 Sử dụng vốn có hiệu quả
Vốn đầu tư luôn là nhân tố quan trọng đối với bất kỳ doanh nghiệp nào.
nhu cầu thị trường của doanh nghiệp từ đó xây dựng kế hoạch và phương án kinh
doanh phù hợp. Để nghiên cứu thi trường doanh nghiệp cần tiến hành những bước sau:
− Tìm kiếm khách hàng mới.
− Làm tăng khả năng mua.
− Mở rộng thi trường cũng như thị phần.
− Xây dựng kênh phân phối thích hợp.
Ngoài ra doanh nghiệp cần phải khai thác khách hàng tiềm năng, sử dụng các
hình thức quảng cáo, tiếp thị, cải tiến cung cách phục vụ… nhằm gia tăng ý muốn mua
sắm của khách hàng.
SV: Nguyễn Thị Liệu Lớp: QTDN – K47
19