Luận văn tốt nghiệp
Lời nói đầu
Sau Đại hội VI của Đảng cộng sản Việt Nam, nền kinh tế nớc ta chuyển
dần từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo
định hớng xã hội chủ nghĩa, chịu sự tác động của nền kinh tế thị trờng là thách
thức lớn với mọi thành phần kinh tế. Bởi vậy tồn tại hay không tồn tại là câu hỏi
thờng nhật với mỗi doanh nghiệp. Tồn tại hay không là tuỳ thuộc vào kết quả
quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp mà cụ thể là các chỉ tiêu
doanh thu, chi phí và lợi nhuận. Muốn tồn tại và đứng vững trong môi trờng
cạnh tranh ngày càng khắc nghiệt đòi hỏi các nhà quản lý, các chủ doanh
nghiệp cần phải giám sát, chỉ đạo thực hiện sát sao mọi hoạt động kinh doanh
diễn ra trong đơn vị mình. Để thực hiện tốt vấn đề này không gì thay thế ngoài
việc phải hạch toán đầy đủ, chi tiết và kịp thời mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh
trong kỳ bởi thông qua hạch toán các khoản doanh thu, chi phí đợc đảm bảo
tính đúng, tính đầy đủ từ đó xác định đợc chính xác kết quả kinh doanh cuối
cùng của doanh nghiệp.
Với doanh nghiệp thơng mại, tiêu thụ hàng hoá là giai đoạn quan trọng
nhất của quá trình kinh doanh. Nó có tính chất quyết định tới thành công hay
thất bại của doanh nghiệp, giải quyết tốt khâu tiêu thụ thì doanh nghiệp mới
thực sự thực hiện đợc chức năng là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng. Điều đó
cho thấy công tác hạch toán nói chung và công tác hạch toán xác định kết quả
tiêu thụ nói riêng là khâu vô cùng quan trọng không thể thiếu với mỗi doanh
nghiệp.
Để thực hiện mục tiêu này doanh nghiệp phải lựa chọn kinh doanh mặt
hàng nào có lợi nhất, các phơng thức tiêu thụ để làm sao bán đợc nhiều mặt
hàng nhất, doanh nghiệp nên tiếp tục đầu t hay chuyển hớng kinh doanh khác.
Do vậy việc tổ chức tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ nh thế nào để có thể
cung cấp thông tin nhanh nhất kịp thời cho các nhà quản lý, phân tích đánh giá
lựa chọn phơng thức kinh doanh thích hợp nhất.
Nhận thức đợc tầm quan trọng không thể thiếu của công tác hạch toán nói
chung và công tác hạch toán tiêu thụ, xác định kết quả tiêu thụ trong doanh
nhân làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các thơng nhân với nhau hoặc giữa
các thơng nhân với các bên có liên quan bao gồm việc mua bán hàng hoá, cung
ứng dịch vụ thơng mại và các hoạt động xúc tiến thơng mại nhằm mục đích lợi
nhuận hoặc nhằm thực hiện các chính sách xã hội.
Thơng nhân có thể là các cá nhân có đủ năng lực hành vi dân sự hay các
hộ gia đình, tổ hợp tác hoặc các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế
theo quy định của pháp luật.
Hoạt động kinh doanh thơng mại là hoạt động lu thông phân phối hàng
hoá trên thị trờng buôn bán của từng quốc gia riêng biệt hoặc giữa các quốc gia
với nhau, nội thơng là lĩnh vực hoạt động thơng mại trong từng nớc thực hiện
quá trình lu chuyển hàng hoá từ nơi sản xuất nhập khẩu tới nơi tiêu dùng.
Hoạt động thơng mại có đặc điểm cơ bản sau:
- Đặc điểm về hoạt động: Hoạt động kinh tế cơ bản của kinh doanh thơng
mại là lu chuyển hàng hoá. Lu chuyển hàng hoá là sự tổng hợp các hoạt động
thuộc quá trình mua bán, trao đổi và dự trữ hàng hoá.
- Đặc điểm về hàng hoá: hàng hoá kinh doanh thơng mại gồm các loại vật t,
sản phẩm có hình thái vật chất hay không có hình thái mà doanh nghiệp mua về
để bán.
- Đặc điểm về phơng thức lu chuyển hàng hoá: Lu chuyển hàng hoá trong
kinh doanh thơng mại có thể theo một trong hai phơng thức bán buôn và bán lẻ.
Bán buôn hàng hoá là bán cho ngời kinh doanh trung gian chứ khồng bán thẳng
Đoàn Thị Minh Nguyệt - Kế toán 41C
Luận văn tốt nghiệp
cho ngời tiêu dùng, bán lẻ hàng hoá là bán thẳng cho ngời tiêu dùng từng cái
một.
- Đặc điểm về tổ chức kinh doanh: Tổ chức kinh doanh thơng mại có nhiều
mô hình khác nhau nh tổ chức công ty bán buôn, bán lẻ, công ty kinh doanh
tổng hợp, công ty môi giới, công ty xúc tiến thơng mại
- Đặc điểm về sự vận động của hàng hoá: Sự vận động hàng hoá trong doanh
nghiệp thơng mại tuỳ thuộc vào nguồn hàng, ngành hàng (hàng lu chuyển trong
định rõ ràng. Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào
cũng đều nhằm mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận, lợi nhuận phản ánh trình độ và
kết quả kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời là phơng tiện duy trì tái sản
xuất mở rộng. Hoạt động tiêu thụ trong nền kinh tế thị trờng là tấm gơng phản
chiếu tình hình sản xuất kinh doanh lãi hay lỗ là thớc đo sự cố gắng chất lợng
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .
Tiêu thụ là cơ sở hình thành doanh thu và lợi nhuận tạo ra thu nhập để
bù đắp chi phí bỏ ra, bảo tồn và phát triển vốn kinh doanh thông qua các phơng
thức tiêu thụ phù hợp với nhu cầu khách hàng và cả khâu phục vụ sau bán hàng
nhằm kích thích nhu cầu tiêu dùng. Đối với các doanh nghiệp thơng mại áp
dụng những phơng thức tiêu thụ đúng đắn đảm bảo cho ngời tiêu dùng những
hàng hoá tốt sẽ đẩy mạnh doanh số bán ra, nâng cao doanh thu, thị trờng đợc
mở rộngvà khẳng định mối quan hệ của doanh nghiệp với các đối tác kinh
doanh.
Đồng thời với việc tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả là cơ sở đánh giá
hiệu quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ phát triển của
doanh nghiệp. Trên cơ sở đó xác định phần nghĩa vụ phải thực hiện với Nhà n-
ớc, giải quyết hài hoà mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế Nhà nớc với tập thể và cá
nhân ngời lao động. Xác định đúng kết quả tiêu thụ tạo điều kiện cho các
doanh nghiệp hoạt động tốt trong các kỳ kinh doanh tiếp theo và cung cấp số
liệu cho các bên hữu quan.
Nh vậy tiêu thụ hàng hoá có ý nghĩa to lớn trong việc thúc đẩy nguồn
lực và phân bổ nguồn lực có hiệu quả đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân
và doanh nghiệp nói riêng. Nhất là trong điều kiện hiện nay, tiêu thụ hàng hoá
phản ánh khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thơng trờng, mỗi doanh
Đoàn Thị Minh Nguyệt - Kế toán 41C
Luận văn tốt nghiệp
nghiệp phải xác định đợc vị trí quan trọng của tiêu thụ hàng hoá từ đó vạch ra
hớng đi đúng đắn đảm bảo cho sự thành công của doanh nghiệp. Mặt khác,
trong điều kiện nền kinh tê thị trờng hiện nay các quan hệ kinh tế đối ngoại
4/ Phơng thức tiêu thụ
Tiêu thụ là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp thơng mại. Thông qua tiêu thụ giá trị và giá trị sử dụng của hàng
hoá đợc thực hiện, vốn của doanh nghiệp chuyển từ hình thái vật chất sang giá
trị. Với mục đích tiêu thụ đợc nhiều hàng nhất các doanh nghiệp thơng mại tổ
chức nhiều phơng thức tiêu thụ khác nhau để phục vụ nhu cầu khách hàng, với
mỗi phơng thức tiêu thụ khác nhau cách hạch toán cũng khác nhau.
4.1: Bán buôn
Bán buôn hàng hoá là phơng thức bán hàng cho các đơn vị thơng mại, các
doanh nghiệp sản xuất để thực hiện gia công, bán ra hoặc chế biến bán ra.
Hàng hoá thờng đợc bán theo lô hàng hoặc với số lợng lớn, giá bán biến động
tuỳ thuộc vào khối lợng hàng bán và phơng thức thanh toán. Hình thức thanh
toán ở đây chủ yếu bằng tiền gửi ngân hàng.
Các phơng thức bán buôn:
Bán buôn qua kho:
Bán buôn hàng hoá qua kho là phơng thức bán buôn hàng hoá mà trong đó
hàng bán phải đợc xuất từ kho của doanh nghiệp. Theo phơng thức này có hai
hình thức:
- Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Theo hình thức này
bên mua cử đại diện đến kho doanh nghiệp thơng mại để mua hàng. Doanh
nghiệp thơng mại xuất kho hàng hoá giao trực tiếp cho đại diện bên mua, sau
khi đại diện bên mua nhận đủ hàng thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ hàng hoá
đợc xác định là tiêu thụ.
- Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển thẳng: theo hình thức này căn cứ
vào hợp đồng đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng, doanh nghiệp thơng mại xuất
kho hàng hoá, chuyển hàng đến kho của bên mua hoặc đến nơi theo hợp đồng.
Chi phí vận chuyển có thể do bên bán hoặc bên mua chịu. Nếu doanh nghiệp
Đoàn Thị Minh Nguyệt - Kế toán 41C
Luận văn tốt nghiệp
thơng mại chịu chi phí thu mua thì sẽ hạch toán vào chi phí bán hàng, nếu bên
cho thủ quỹ.
Hình thức bán lẻ tự chọn
Theo hình thức này, khách hàng tự chọn hàng hoá, mang đén bàn tính tiền
để thanh toán tiền hàng. Nhân viên bán hàng lập hoá đơn tính tiền và thu tiền
khách hàng.
Hàng bán trả góp
Theo hình thức này, ngời mua đợc trả tiền hàng thành nhiều lần. Doanh
nghiệp thơng mại ngoài số tiền thu đợc theo giá vốn thông thờng còn thu đợc
một khoản lãi trả chậm. Theo phơng thức này hàng coi là tiêu thụ khi ghi nhận
doanh thu.
Hình thức bán hàng tự động
Bán hàng tự động là hình thức bán lẻ hàng hoá mà trong đó các doanh
nghiệp thơng mại sử dụng các máy bán hàng tự động chuyên dùng cho một vài
loại hàng nào đó đặt tại nơi công cộng.
4.3: Một số phơng thức tiêu thụ khác
Bán hàng theo phơng thức gửi đại lý
Là phơng thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệp thơng mại giao hàng
cho cơ sở đại lý gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng. Bên nhận đại lý trực
tiếp bán hàng thanh toán với khách hàng và đợc hởng hoa hồng đại lý bán. Số
hàng doanh nghiệp gửi đại lý vẫn cha coi là tiêu thụ, việc tiêu thụ xác định khi
doanh nghiệp thơng mại đợc cơ sở đại lý gửi tiền hàng hay chấp nhận thanh
toán hoặc gửi thông báo về số hàng bán đợc.
Bán hàng theo phơng thức hàng đổi hàng
Theo phơng thức hai bên trao đổi trực tiếp với nhau những hàng hoá có giá
trị tơng đơng. Trong phơng thức này:
- Ngời bán đồng thời là ngời mua, ngời mua đồng thời là ngời bán, việc mua
bán diễn ra đồng thời và liên kết với nhau.
- Mục đích của việc trao đổi hàng này là giá trị sử dụng.
Đoàn Thị Minh Nguyệt - Kế toán 41C
Luận văn tốt nghiệp
Giá thực tế hàng hoá tồn ĐK và nhập TK
Lượng thực tế tồn ĐK và nhập TK
=
Giá đơn vị bình quân
cuối kỳ trớc
Giá thực tế hàng hoá tồn kho ĐK(hoặc cuối KT)
Lợng thực tế tồn ĐK (hoặc cuối kỳ trớc)
=
Giá đơn vị bình
quân sau mỗi lần nhập
Giá thực tế hàng hoá tồn kho sau mỗi lần nhập
Lượng thực tế tồn tại sau môi lần nhập
=
Luận văn tốt nghiệp
Phơng pháp này khắc phục nhợc điểm của hai phơng pháp trên, vừa chính xác,
vừa cập nhật nhng tốn nhiều công sức, tính toán nhiều lần.
5.2: Phơng pháp nhập trớc xuất trớc (FIFO)
- Phơng pháp này giả thiết rằng số hàng hoá nào nhập trớc thì xuất trớc, xuất
hết số nhập trớc sau mới đến số nhập sau theo giá thực tế của hàng xuất. Do
vậy giá trị hàng hoá tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của hàng hoá mua vào sau
cùng. Khi giá có xu hớng tăng lên áp dụng phơng pháp này doanh nghiệp có số
lãi nhiều hơn do giá vốn hàng hoá mua vào lần trớc với giá thấp.
- Phơng pháp này làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với chi phí hiện
tại bởi doanh thu hiện tại đợc tạo ra bởi giá trị của hàng hoá mua vào từ trớc đó
rất lâu. Phơng pháp này thờng áp dụng ở những doanh nghiệp có ít chủng loại
hàng hoá và số lần nhập, xuất mỗi mặt hàng không nhiều.
5.3: Phơng pháp nhập sau xuất trớc (LIFO)
- Phơng pháp này giả định hàng hoá mua vào sau sẽ đợc xuất trớc.
- Phơng pháp này làm cho doanh thu hiện tại phù hợp với chi phí hiện tại vì
doanh thu hiện tại đợc tạo ra từ giá trị của thành phẩm bao gồm giá trị hàng hoá
Tài khoản này dùng xác định giá trị vốn của hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ
trong kỳ. TK 632 không có số d và có thể mở chi tiết cho từng mặt hàng, từng
dịch vụ
Kết cấu tài khoản
Bên nợ:
- Phản ánh giá vốn của sản phẩm, hàng hoá dịch vụ tiêu thụ trong kỳ.
- Phản ánh chi phí NVL, chi phí nhân công vợt trên mức bình thờng và chi phí
sản xuất chung cố định không phân bổ không đợc tính vào trị giá hàng tồn kho.
Đoàn Thị Minh Nguyệt - Kế toán 41C
Đơn giá
hạch toán
Giá hạch toán
Hàng hoá xuất kho
Số lượng hàng hoá
xuất kho
= *
Giá thực tế
Hàng hoá ĐK
Hệ số giá
của hàng hoá
Giá thực tế
Hàng hoá NTK
Giá hạch toán
Hàng hoá ĐK
+
Giá hạch toán
Hàng hoá NTK
+
=
Luận văn tốt nghiệp
2/Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Khái niệm
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu đợc hoặc sẽ
thu đợc từ các giao dịch nghiệp vụ kinh tế phát sinh doanh thu nh: bán sản
phẩm, hàng hoá, cung cấp các dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ
thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng đợc ghi nhận khi đồng thời thoả mãn cả 5 điều kiện
sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho ngời mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nh quyền sở hữu
hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá .
- Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn.
Đoàn Thị Minh Nguyệt - Kế toán 41C
TK 111,112 TK 611 TK 632 TK 911
Mua hàng hoá
trong kỳ
GVHB tiêu thụ
TK 156,157 trong kỳ
K/c hàng hoá tồn ĐK K/c GVHB
K/c hàng hoá tồn CK
TK 159
Dự phòng giảm giá HTK
Hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK
Luận văn tốt nghiệp
- Doanh nghiệp đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng.
- Xác định đợc chi phí liên quan đến bán hàng.
Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ
- Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp hoặc thuế xuất khẩu phải nộp
- Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ.
Bên có:
- Phản ánh doanh thu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ.
Số d : TK 511 cuối kỳ không có số d
Chi tiết: TK 511 chi tiết thành 4 tiểu khoản:
- TK 5111 Doanh thu bán hàng hoá phản ánh doanh thu khối lợng hàng
hoá đã xác định tiêu thụ trong kỳ kế toán.
- TK 5112 Doanh thu bán thành phẩm phản ánh doanh thu bán thành phẩm
hoàn thành, thờng dùng trong doanh nghiệp sản xuất vật chất nh công nghiệp,
xây lắp
- TK 5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ thờng sử dụng trong các doanh
nghiệp du lịch, vận tải, văn hoá
- TK 5114 Doanh thu trợ cấp, trợ giá phản ánh khoản mà nhà nớc trợ cấp
cho doanh nghiệp trong trờng hợp doanh nghiệp thực hiện cung cấp hàng hoá
theo yêu cầu Nhà nớc.
Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
(doanh nghiệp tính VAT theo phơng pháp khấu trừ)
Đoàn Thị Minh Nguyệt - Kế toán 41C
TK 521,531,532 TK 511,512 TK 111,112,131
Kết chuyển các DTTT theo
Khoản giảm trừ giá không VAT
TK 911 TK 33311
K/c DTTT VAT
Về tiêu thụ Phải nộp
Tổng
giá
thanh
toán
(cả
Trả góp GVHB Doanh thu cha bán có
Thuế
Thực hiện
TK 3331
Thuế
Luận văn tốt nghiệp
Phơng thức tiêu thụ và đại lý ký gửi
Tại đơn vị giao đại lý
Tại đơn vị nhận đại lý
3/Hạch toán các khoản giảm trừ
3.1: Hạch toán các loại thuế
a) Thuế tiêu thụ đặc biệt
Khái niệm: thuế TTĐB là loại thuế gián thu đợc thu trên giá bán (cha có
thuế TTĐB) đối với một số mặt hàng nhất định mà doanh nghiệp sản xuất hoặc
Đoàn Thị Minh Nguyệt - Kế toán 41C
TK 156 TK 157 TK 632 TK 911 TK 511,512 TK
641
Giá chưa
Xuất hàng hoá GVhàng Kết chuyển
K/c DTT thuế Tiền
Giao đại lý giao đãTT GVHB CK
HH
TK 111,112
TK 3331
Thuế số tiền
còn nhận
Hàng giao ĐL
Không bán được
TK 911TK 511,512 TK 111,112 ,131
TK 111,112 TK 3332 TK 511
Khi nộp thuế Thuế TTĐB
TTĐB phải nộp
TK 111,112 TK 3333 TK 511
Khi nộp thuế Thuế xuất khẩu
Xuất khẩu phải nộp NSNN
Luận văn tốt nghiệp
Sơ đồ hạch toán chiết khấu thanh toán
b) Hạch toán chiết khấu thơng mại
Khái niệm: là khoản doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc thanh toán cho ngời
mua hàng đã mua hàng(sản phẩm, hàng hoá), dịch vụ với khối lợng lớn theo
thoả thuận về chiết khấu thơng mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế
Tài khoản sử dụng: TK 521 chiết khấu thơng mại Chi tiết thành 3 tiểu
khoản:
- TK 5211: chiết khấu hàng hoá
- TK 5212: chiết khấu sản phẩm
- TK 5213: chiết khấu dịch vụ.
Sơ đồ hạch toán chiết khấu thơng mại
c) Hạch toán giảm giá hàng bán
Khái niệm: là số tiền giảm trừ cho ngời mua đợc ngời bán chấp nhận mọt
cách đặc biệt trên giá đã thoả thuận do hàng không đúng quy cách, phẩm chất.
Đoàn Thị Minh Nguyệt - Kế toán 41C
TK 111,112 TK 635 TK 911
CK thanh toán PS
TK đã thanh toán
K/c CPTC
TK 131
Cuối kỳ
CK trừ vào
Nợ phải thu
Thuế số tiền
Giảm giá
TK 111,112,131 TK 531 TK 511,512
Hàng trả lại K/c hàng bán bị trả
Không VAT cuối kỳ
TK 3331
VAT hàng bị trả lại
Luận văn tốt nghiệp
- TK 6413 chi phí dụng cụ đồ dùng: chi phí dụng cụ đồ dùng phục vụ cho
quá trình tiêu thụ nh: dụng cụ đo lờng, phơng tiện làm việc.
- TK 6414 chi phí khấu hao TSCĐ: chi phí khấu hao ở bộ phận bán hàng
nh: nhà kho, bến bãi,
- TK 6415 chi phí bảo hành hàng hoá : là những chi phí sửa chữa bảo hành
hàng hoá trong thời gian quy định.
- TK 6417 chi phí phục vụ mua ngoài: là các khoản chi phí mua ngoài phục
vụ cho bán hàng: chi phí thuê kho bãi, bốc vác, tiền hoa hồng, đại lý
- TK 6418 chi phí bằng tiền khác: là chi phí bán hàng phát sinh ngoài các
chi phí trên: chi phí quảng cáo, chào hàng, hội nghị khách hàng
Kết cấu
Bên nợ: Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh
Bên có:
- Các khoản giảm chi phí bán hàng
- Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ
Số d :
- Không có số d cuối kỳ
Đoàn Thị Minh Nguyệt - Kế toán 41C
Luận văn tốt nghiệp
Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
2/ Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Khái niệm: là chi phí lao động sống và lao động vật hoá có liên quan chung
lãnh đạo và các nhân viên quản lý các phòng ban bao gồm lơng và các khoản
trích theo lơng.
- TK 6422 chi phí vật liệu bao bì: là chi phí vật liệu công tác quản lý doanh
nghiệp nh: văn phòng phẩm, vật liệu sửa chữa phục vụ quản lý.
- TK 6423 chi phí dụng cụ đồ dùng: chi phí dụng cụ đồ dùng phục vụ cho
công tác quản lý nh: dụng cụ đo lờng, phơng tiện làm việc.
- TK 6424 chi phí khấu hao TSCĐ: chi phí khấu hao dùng chung cho doanh
nghiệp nh: nhà kho, bến bãi,
- TK 6425 thuế, phí, lệ phí : bao gồm chi phí về thuế, phí, lệ phí nh: phí
môn bài, thuế nhà đất
- TK 6426 chi phí dự phòng: phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó
đòi.
- TK 6427 chi phí phục vụ mua ngoài: là các khoản chi phí mua ngoài phục
vụ cho quản lý: chi phí thuê sửa chữa, chi phí điện nớc
- TK 6428 chi phí bằng tiền khác: là chi phí bán hàng phát sinh ngoài các
chi phí trên: chi phí tiếp khách, hội nghị, đào tạo cán bộ, đi lại
Kêt cấu
Bên nợ:
- Tập hợp toàn bộ CPQL phát sinh trong kỳ
Bên có:
- Các khoản giảm CPQL
- Kết chuyển CPQL cuối kỳ
Số d : không có số d cuối kỳ
Đoàn Thị Minh Nguyệt - Kế toán 41C
Luận văn tốt nghiệp
Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
3/ Hạch toán kết quả tiêu thụ
Khái niệm: kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp thơng mại là kết quả cuối
cùng về tiêu thụ hàng hoá, xác dịnh bằng cách so sánh một bên là tổng doanh
thu với một bên là tổng chi phí bỏ ra để tiêu thụ hàng hoá đó
Trích lập dự phòng TK 142
Phải thu khó đòi
TK 111,112,131
DV thuê ngoài, các CP khác chờ k/c khi có
TK 133 k/c
VAT
DV