Hoàn thiện kế toán bán hàng & xác định kết quả bán hàng tại C.ty XNK - Th Ngành muối - Pdf 89

Chuyên đề thực tập Trờng cao đẳng kinh tế kĩ thuật thơng
mại hà tây
Lời nói đầu
Trong những năm gần đây, cùng với sự đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, hệ
thống cơ sở hạ tầng của nớc ta đã có sự phát triển đáng kể trong đó có sự đóng góp
của ngành xây dựng cơ bản - một ngành mũi nhọn thu hút khối lợng lớn vốn đầu t
của nền kinh tế.
Với đặc điểm nổi bật của ngành xây dựng cơ bản là vốn đầu t lớn, thời gian thi
công thờng kéo dài nên vấn đề đặt ra là làm sao phải quản lý vốn tốt, có hiệu quả,
đồng thời khắc phục đợc tình trạng thất thoát, lãng phí trong quá trình sản xuất nhằm
giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm và tăng tính cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Để giải quyết vấn đề nêu trên, một trong những công cụ đắc lực mà mỗi doanh
nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng cần có là các thông tin phục vụ
cho quản trị, đặc biệt là thông tin về chi phí và giá thành sản phẩm. Tập hợp chi phí
sản xuất một cách chính xác kết hợp với tính đúng - tính đủ giá thành sản phẩm sẽ
làm lành mạnh hoá các mối quan hệ tài chính trong doanh nghiệp, góp phần tích cực
vào việc sử dụng hiệu quả các nguồn vốn.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác tập hợp chi phí và tính giá thành
sản phẩm nh đã nêu trên, qua thời gian tìm hiểu thực tế công tác tổ chức hạch toán
tại Công ty Cổ phần Thơng mại và xây dựng Hoàng Vơng, đợc sự hớng dẫn nhiệt
tình của thầy giáo nguyễn văn hậu và phòng Kế toán công ty, em đã chọn đề
tài: "Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công
ty xây _dựng vận tảI MINH THANH" cho chuyên đề thực tập của mình.
Chuyên đề gồm ba phần:
Phần I: Lý luận chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong
các doanh nghiệp xây lắp.
Phần II: Thực tế tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp tại Công Ty xây dựng_ vận tảI MINH THANH.
Phần III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp tại Công ty xây dựng_ vận tảI MINH
THANH

qui mô, tính phức tạp về kỹ thuật của từng công trình. Quá trình thi công thờng đợc
chia ra nhiều giai đoạn mỗi giai đoạn có nhiều công việc khác nhau, các công việc
diễn ra chịu tác động lớn của nhiều nhân tố tự nhiên. Vì vậy việc tổ chức quản lý
phải chặt chẽ để đảm bảo chất lợng công trình nh trong thiết kế, dự toán (các nhà
thầu phải có trách nhiệm bảo hành công trình).
Đặc điểm thứ t: sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất các điều kiện để sản
xuất phải di chuyển theo địa điểm sản xuất sản phẩm. Đặc điểm này làm cho công
tác quản lý sử dụng, hạch toán tài sản, vật t rất phức tạp.
2. Yêu cầu quản lí chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
Do đặc những trng kinh tế kỹ thuật riêng của ngành xây dựng cơ bản và của
sản phẩm xây lắp nên việc quản lý công tác đầu t, xây dựng, hạch toán chi phí và
tính giá thành gặp rất nhiều khó khăn. Nếu thực hiện tốt công tác quản lí chi phí và
Nguyễn thị chi
2
Chuyên đề thực tập Trờng cao đẳng kinh tế kĩ thuật thơng
mại hà tây
giá thành sản phẩm xây lắp sẽ tiết kiệm chi phí, giảm giá thành mà vẫn bảo đảm chất
lợng công trình, lợi nhuận của đơn vị.
Trong công tác quản lý doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng luôn đợc các nhà quản lý doanh nghiệp quan
tâm, vì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu phản ánh chất lợng
của hoạt động sản xuất của doanh nghiệp. Với những thông tin về chi phí sản xuất và
giá thành sản phẩm do bộ phận kế toán cung cấp, những ngời quản lý nắm đợc chi
phí sản xuất và giá thành sản phẩm thực tế từng sản phẩm cũng nh kết quả của toàn
bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Từ đó phân tích đánh giá tình
hình sử dụng tài sản, vật t lao động, tiền vốn, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành
sản phẩm làm cơ sở cho việc ra quyết định quản lý thích hợp. Thông qua việc phân
tích đánh giá những chỉ tiêu này, doanh nghiệp sẽ có những biện pháp nhằm tổ chức
sản xuất hợp lý, nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí, hạ giá thành sản phẩm.
Tổ chức công tác quản lý và hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản

đạo doanh nghiệp, tiến hành phân tích các định mức chi phí, dự toán, tình hình thực
hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ giá thành sản phẩm, phát hiện kịp thời khả
năng tiềm tàng, đề xuất các biện pháp thích hợp để phấn đấu không ngừng tiết kiệm
chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm.
II. chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp
1. Chi phí sản xuất
1.1. Khái niệm, bản chất, nội dung kinh tế của chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất của đơn vị xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các chi
phí về lao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quá trình sản xuất và cấu
thành nên giá thành của sản phẩm xây lắp.
Chi phí sản xuất bao gồm hai bộ phận:
Chi phí về lao động sống: là các chi phí về tiền công, tiền trích BHXH, BHYT,
KPCĐ tính vào chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp.
Chi phí về lao động vật hoá: Bao gồm chi phí sử dụng tài sản cố định (qua trích
khấu hao), chi phí NVL, nhiên liệu, công cụ lao động... Trong chi phí về lao động
vật hoá bao gồm hai yếu tố cơ bản là t liệu lao động (công cụ lao động, nhà x-
ởng ...) và đối tợng lao động (nguyên vật liệu, nhiên liệu...).
Trong đơn vị xây lắp, ngoài hoạt động liên quan đến xây lắp sản phẩm còn có
những hoạt động kinh doanh khác, các hoạt động không có tính sản xuất nh hoạt
động quản lí, các hoạt động mang tính chất sự nghiệp... Chi phí của tất cả quá trình
sản xuất kinh doanh đợc gọi là chi phí sản xuất kinh doanh còn chi phí sản xuất chỉ
bao gồm những chi phí có liên quan đến hoạt động sản xuất.
Vậy, chi phí sản xuất của đơn vị xây lắp là một bộ phận của chi phí sản xuất
kinh doanh. Muốn hiểu bản chất của chi phí sản xuất cần phân biệt chi phí và chi
tiêu:
Chi tiêu là sự giảm đi đơn thuần của các loại vật t, tài sản, tiền vốn của doanh
nghiệp bất kể nó đợc sử dụng vào mục đích gì. Tổng số chi tiêu trong kỳ của doanh
nghiệp bao gồm: chi tiêu cho quá trình cung cấp (mua sắm vật t hàng hoá), chi tiêu
cho quá trình sản xuất kinh doanh (chi cho sản xuất, công tác quản lý,...).
Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao

3-Yếu tố chi phí tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng.
4-Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ.
5-Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ.
6-Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài.
7-Yếu tố chi phí khác bằng tiền.
1.2.2. Phân loại chi phí theo chức năng của chi phí
Cách phân loại này dựa vào chức năng của chi phí tham gia vào quá trình sản
xuất kinh doanh nh thế nào.
- Chi phí tham gia vào quá trình sản xuất: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí
nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung.
- Chi phí tham gia vào chức năng bán hàng: là chi phí bán hàng tuy không làm tăng
giá trị sử dụng nhng làm tăng giá trị của sản phẩm.
- Chi phí tham gia vào quá trình quản lí: là chi phí quản lí doanh nghiệp phát sinh
trong bất kỳ loại hình doanh nghiệp nào.
Cách phân loại này giúp ta biết đợc chức năng chi phí tham gia vào quá trình
sản xuất kinh doanh, xác định chi phí tính vào giá thành hoặc trừ vào kết quả của
doanh nghiệp.
1.2.3. Phân loại chi phí theo lĩnh vực hoạt động kinh doanh
Nguyễn thị chi
5
Chuyên đề thực tập Trờng cao đẳng kinh tế kĩ thuật thơng
mại hà tây
Theo cách phân loại này chi phí ở đơn vị xây lắp đợc phân thành các loại chi
phí sau:
- Chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh: là những chi phí dùng cho hoạt động
kinh doanh chính và phụ phát sinh trực tiếp trong quá trình thi công và bàn giao công
trình cùng các khoản chi phí quản lí.
- Chi phí hoạt động tài chính: là các chi phí về vốn và tài sản đem lại lợi nhuận cho
doanh nghiệp.
- Chi phí hoạt động bất thờng: là những khoản chi phí phát sinh không thờng xuyên

Chuyên đề thực tập Trờng cao đẳng kinh tế kĩ thuật thơng
mại hà tây
doanh nghiệp chi ra trong quá trình thi công sẽ cấu thành nên giá thành sản phẩm
xây lắp hoàn thành của quá trình đó.
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí tính bằng tiền để hoàn thành khối lợng
xây lắp theo qui định.
Giá thành sản phẩm xây lắp là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lợng
của hoạt động xây lắp, kết quả sử dụng các loại tài sản, vật t, lao động, tiền vốn trong
quá trình sản xuất cũng nh các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà đơn vị đã thực hiện
nhằm đạt đợc mục đích sản xuất sản phẩm, tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản
phẩm. Giá thành sản phẩm là căn cứ để tính toán xác định hiệu quả kinh tế của hoạt
động xây lắp của đơn vị.
Vậy giá thành sản phẩm xây lắp bao gồm toàn bộ chi phí sản xuất (là toàn bộ
chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công và
chi phí sản xuất chung) tính cho từng công trình, hạng mục công trình hay khối lợng
xây lắp hoàn thành theo qui ớc là đã hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao và đợc chấp
nhận thanh toán. Trong doanh nghiệp xây dựng cơ bản, giá thành sản phẩm xây lắp
mang tính chất cá biệt. Mỗi công trình, hạng mục công trình hay khối lợng công việc
hoàn thành đến giai đoạn hoàn thành qui ớc đều có một giá thành riêng. Giá bán của
sản phẩm xây lắp có trớc khi xác định đợc giá thành thực tế, đó là giá trúng thầu.
Một mặt, giá thành sản phẩm xây lắp giúp doanh nghiệp có cơ hội thắng thầu. Mặt
khác, nếu giá thành càng hạ thì khả năng tích luỹ từ sản xuất càng cao.

2.2. Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp
2.2.1. Giá thành dự toán
Giá thành dự toán của công trình, hạng mục công trình là giá thành công tác
xây lắp đợc xác định trên khối lợng công tác xây lắp theo thiết kế đợc duyệt, các mức
dự toán và đơn giá xây dựng cơ bản do cấp có thẩm quyền ban hành và dựa theo
khung giá áp dụng tính cho từng vùng lãnh thổ.
Giá thành dự toán là hạn mức kinh phí cao nhất mà doanh nghiệp có thể chi ra

tiến bộ hay yếu kém về trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp trong điều kiện cụ
thể về cơ sở vật chất kỹ thuật.... Về nguyên tắc mối quan hệ giữa các loại giá thành
trên phải đảm bảo:
Giá thành dự toán Giá thành kế hoạch Giá thành thực tế
Xuất phát từ đặc điểm của sản phẩm xây lắp và đáp ứng yêu cầu công tác quản
lý chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp trong các doanh nghiệp xây lắp giá
thành công tác xây lắp còn đợc theo dõi trên hai chỉ tiêu sau:
- Giá thành khối lợng hoàn chỉnh là giá thành của công trình, hạng mục công trình
đã hoàn thành, đảm bảo kỹ thuật, chất lợng, đúng thiết kế và hợp đồng đã ký kết, bàn
giao đợc bên chủ đầu t nghiệm thu và chấp nhận thanh toán.
- Giá thành khối lợng hoàn thành qui ớc là giá thành của các khối lợng đảm bảo
thoả mãn các điều kiện: phải nằm trong thiết kế, đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý,
đảm bảo chất lợng kỹ thuật, đợc chủ đầu t nghiệm thu và chấp nhận thanh toán.
2.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp
Nguyễn thị chi
8
Giá thành
kế hoạch
Giá thành
dự toán
Mức hạ giá
thành dự toán
Chuyên đề thực tập Trờng cao đẳng kinh tế kĩ thuật thơng
mại hà tây
Giữa chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
trong quá trình thi công các khối lợng xây lắp. Chi phí sản xuất biểu hiện mặt hao
phí trong sản xuất, giá thành biểu hiện mặt kết quả.
Sự khác biệt giữa chi phí sản xuất và tổng sản phẩm biểu hiện:
Chi phí sản xuất gắn với từng kỳ đã phát sinh chi phí, giá thành lại gắn với khối l-
ợng xây lắp hoàn thành.

Chi phí phát
sinh trong kỳ
-
Chi phi sản xuất
dở dang cuối kỳ
III. Hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm trong doanh nghiệp
xây lắp
Nguyễn thị chi
9
Chuyên đề thực tập Trờng cao đẳng kinh tế kĩ thuật thơng
mại hà tây
1. Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất
Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn sản xuất mà chi phí
sản cần phải tập hợp theo đó.
Để xác định đúng đối tợng hạch toán chi phí trớc hết phải căn cứ vào địa điểm
phát sinh chi phí công dụng của chi phí trong sản xuất (nơi chịu chi phí), căn cứ vào
đặc điểm tình hoạt động sản xuất, đặc điểm qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm,
yêu cầu và trình độ quản lí chi phí sản xuất.
Hoạt động sản xuất của đơn vị xây lắp có thể đợc tiến hành ở nhiều công trình,
nhiều hạng mục công trình, tổ đội xây dựng khác nhau ở từng địa điểm lại có thể xây
có những công việc khác nhau theo các quy trình công nghệ khác nhau.
Do tính chất đặc thù của ngành xây dựng là sản xuất sản phẩm mang tính đơn
chiếc nên đối tợng tập hợp chi phí sản xuất thờng đợc xác định là từng công trình,
hạng mục công trình, từng giai đoạn hoàn thành qui ớc, từng đơn đặt hàng, hay từng
bộ phận (tổ, đội) sản xuất.
Xác định đúng đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đặc điểm
tình hình hoạt động sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và
đáp ứng đợc nhu yêu cầu quản lí chi phí sản xuất đơn vị xây lắp sẽ giúp cho đơn vị
xây lắp tổ chức tốt nhất công việc kế toán tập hợp chi phí sản xuất, phục vụ tốt cho
việc tăng cờng quản lí chi phí sản xuất và phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm

Theo qui định hiện hành trong doanh nghiệp xây lắp chỉ hạch toán hàng tồn
kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên. Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây
lắp đợc hạch toán nh sau:
3.1. Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT).
Chi phí NVLTT bao gồm giá trị thực tế nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ
(gạch, cát, đá, sỏi, xi măng, ...), vật liệu kết cấu (bê tông, tấm panel), giá trị thiết
bị kèm theo vật kiến trúc ... cần thiết để tham gia cấu thành thực thể sản phẩm
xây lắp.
Giá trị vật liệu bao gồm cả chi phí mua, chi phí vận chuyển, bốc dỡ tới tận
chân công trình, hao hụt trong định mức. Trong giá thành sản phẩm xây lắp chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp thờng chiếm tỷ trọng lớn.
Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dụng TK 621- CP
NVLTT, tài khoản này đợc chi tiết theo đối tợng tập hợp chi phí sản xuất (công
trình, hạng mục công trình, ...).
Tài khoản 621 có kết cấu nh sau:
Bên Nợ: Giá trị NVLTT xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm.
Bên Có: - Giá trị NVL xuất dùng không hết nhập lại kho.
- Giá trị phế liệu thu hồi.
- Kết chuyển và phân bổ CP NVLTT trong kỳ.
TK 621 cuối kỳ không có số d.
Trình tự hạch toán CP NVLTT đợc thể hiện cụ thể nh sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng cho công trình, hạng mục công
trình nào thì hạch toán trực tiếp cho công trình, hạng mục công trình đó dựa trên các
chứng từ gốc, theo giá thực tế của vật liệu và theo số lợng vật liệu sử dụng thực tế.
Giá trị thực tế vật liệu xuất lại phụ thuộc phơng pháp tính giá thực tế xuất vật liệu áp
dụng tại đơn vị là phơng pháp nhập trớc xuất trớc, phơng pháp nhập sau xuất trớc,
Nguyễn thị chi
11
Chuyên đề thực tập Trờng cao đẳng kinh tế kĩ thuật thơng
mại hà tây

xuất và tính giá thành cho từng công trình, hạng mục công trình đó. Phiếu xuất kho
có thể lập cho một hoặc nhiều đối tợng hạch toán chi phí hoặc cho một mục đích sử
dụng. Sau mỗi lần xuất vật t thủ kho căn cứ phiếu xuất kho để ghi sổ kho, cuối kỳ đối
chiếu về số lợng với sổ kế toán.
Trờng hợp vật liệu mua không nhập kho mà xuất dùng trực tiếp cho công
trình: chứng từ là Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho, ngoài ra còn có các chứng từ liên
quan Hoá đơn vận chuyển bốc dỡ (nếu có). Các chứng từ này đợc tập hợp về phòng
kế toán để làm căn cứ hạch toán chi phí và tính giá thành.
Trình tự hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại các đơn vị xây lắp đợc khái
quát qua sơ đồ sau:
Nguyễn thị chi
12
Chuyên đề thực tập Trờng cao đẳng kinh tế kĩ thuật thơng
mại hà tây
Sơ đồ 1.2: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 111, 112, 331 TK 621 TK 154
NVL mua ngoài (CP vận chuyển, ) K/C chi phí NVL cho
TK 133 đối tợng chịu chi phí
Thuế GTGT (DN áp dụng
thuế GTGT theo PP khấu trừ)
TK 311,336,338
NVL vay, mợn
TK 154
Vật liệu tự sản xuất hay thuê ngoài
TK411
Nhận cấp phát, nhận liên doanh (không
nhập kho, đa luôn tới chân công trình)

TK 152
NVL xuất kho

ợng công việc giao khoán hoàn thành số lơng phải trả đợc tính nh sau:
Tiền lơng
phải trả
=
Khối lợng công
việc hoàn thành
*
Đơn giá tiền lơng
(theo hợp đồng)
Nếu tính lơng theo thời gian thì căn cứ để hạch toán là Bảng chấm côngvà
Phiếu làm thêm giờ. Căn cứ tình hình thực tế, ngời có trách nhiệm sẽ tiến hành
theo dõi và chấm công hàng ngày cho công nhân trực tiếp trên bảng chấm công,
đồng thời sẽ ký vào phiếu làm thêm giờ. Cuối tháng ngời chấm công, ngời phụ trách
bộ phận sẽ ký vào bảng chấm công và phiếu làm thêm giờ sau đó chuyển lên phòng
kế toán. Các chứng từ này sẽ đợc kiểm tra, làm căn cứ hạch toán chi phí tiền lơng.
Trên cơ sở đó kế toán tiền lơng lập Bảng thanh toán tiền lơng, hạch toán cho từng
đối tợng chịu chi phí.
Theo cách tính lơng này, mức lơng phải trả trong tháng đợc tính nh sau:
Tiền lơng phải
trả trong tháng
=
Mức lơng một
ngày
*
Số ngày làm việc
trong tháng
Phơng pháp hạch toán CP NCTT tại doanh nghiệp xây lắp đợc khái quát qua
sơ đồ sau:
Nguyễn thị chi
14

theo tiêu thức hợp lí (số giờ máy hoạt động, tiền lơng của công nhân trực tiếp sản
xuất, nguyên vật liệu chính).

Tài khoản dùng để hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vàohình
thức sử dụng máy thi công.
Nguyễn thị chi
15
Chuyên đề thực tập Trờng cao đẳng kinh tế kĩ thuật thơng
mại hà tây
Trờng hợp doanh nghiệp xây lắp thực hiện xây lắp công trình theo phơng
thức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy sử dụng TK 623
-Chi phí sử dụng máy thi công.
Trờng hợp doanh nghiệp xây lắp thực hiện xây lắp công trình hoàn toàn
bằng máy thì không sử dụng TK 623, các chi phí xây lắp sẽ dợc hạch toán
trực tiếp vào TK 621, 622, 627.
TK 623 có 6 tài khoản cấp hai:
TK6231- Chi phí nhân công: Phản ánh lơng chính lơng phụ, phụ cấp lơng phải
trả cho công nhân trực tiếp điều khiển máy thi công. Tài khoản này không phản ánh
các khoản trích theo lơng (KPCĐ, BHXH, BHYT), các khoản này đợc hạch toán vào
TK 627 - Chi phí sản xuất chung.
TK 6232 - Chi phí vật liệu: Phản ánh chi phí nhiên liệu, vật liệu phục vụ xe,
máy thi công.
TK 6233 - Chi phí công cụ dụng cụ sản xuất: Phản ánh công cụ dụng cụ lao
động liên quan đến hoạt động của xe, máy thi công.
TK 6234 - Chi phí khấu hao máy thi công: Phản ánh số khấu hao máy móc thi
công sử dụng vào hoạt động xây lắp.
TK 6237 - Chí phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh chi phí về các dịch vụ mua
ngoài (chi phí sửa chữa xe, máy thi công; chi phí điện nớc; tiền thuê TSCĐ; chi phí
bảo hiểm xe, máy thi công, ...).
TK 6238 - Chi phí khác bằng tiền: phản ánh các khoản chi bằng tiền cho hoạt

dang, căn cứ vào giá thành ca máy (theo giá thành thực tế hoặc giá khoán nội bộ)
cung cấp cho các công trình hạng mục công trình ...
Nợ TK 154 -Chi tiết sử dụng máy thi công
Có TK 621 -Chi phí NVL
Có TK 622 -Chi phí nhân công
Có TK 627 -Chi phí sản xuất chung
Tuỳ theo phơng thức tổ chức hạch toán và mối quan hệ giữa đội máy thi công
với đơn vị xây lắp công trình:
Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phơng thức cung cấp lao vụ xe, máy lẫn nhau
giữa các bộ phận, căn cứ vào giá thành ca xe, máy, kế toán ghi:
Nợ TK 623 -Chi phí sử dụng máy thi công
Có TK 154 -Chi tiết sử dụng máy thi công
Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phơng thức bán lao vụ máy lẫn nhau giữa các bộ
phận trong nội bộ, kế toán ghi:
Nợ TK 623 -Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 133 -Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 511,512
Có TK 3331- Thuế GTGT phải nộp
Trờng hợp doanh nghiệp xây lắp không tổ chức đội máy thi công riêng hoặc có tổ
chức đội máy thi công riêng biệt nhng không tổ chức kế toán riêng cho đội máy
thi công:
Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công phát sinh:
- Căn cứ vào số tiền lơng (lơng chính lơng phụ... không bao gồm các khoản
BHXH, KPCĐ, BHYT), tiền công phải trả cho công nhân điều khiển máy, phục vụ
máy thi công, kế toán ghi:
Nợ TK 623 (6231) - Chi phí sử dụng máy thi công
Có TK 334 -Phải trả công nhân viên
Có TK 111 -Tiền mặt (nhân công thuê ngoài)
- Xuất kho hoặc mua nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu phụ sử dụng cho xe máy
thi công, ghi:

Trờng hợp doanh nghiệp thuê máy thi công: Căn cứ vào chứng từ trả tiền
thuê xe, máy thi công kế toán hạch toán:
Nợ TK 627 (6277) Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có).
Có TK 111,112,331, ...
- Cuối kỳ hạch toán, phân bổ và kết chuyển chi phí máy thi công vào khoản
mục chi phí sử dụng máy thi công, ké toán ghi:
Nợ TK 154 (1541- xây lắp) Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 627 (6277) Chi phí sản xuất chung.
3.4. Hạch toán chi phí sản xuất chung (CP SXC)
Chi phí sản xuất chung là những chi phí phục vụ cho sản xuất của đội, công
trờng xây dựng nhng không tính trực tiếp cho từng đối tợng cụ thể. Chi phí
sản xuất chung bao gồm: tiền lơng nhân viên quản lí đội, các khoản trích theo
lơng (BHXH, BHYT, KPCĐ) của nhân viên quản lí đội, công nhân trực tiếp
sản xuất, công nhân điều khiển máy thi công; nguyên vật liệu dùng cho quản
Nguyễn thị chi
18
Chuyên đề thực tập Trờng cao đẳng kinh tế kĩ thuật thơng
mại hà tây
lí ở đội; công cụ dụng cụ; khấu hao máy móc thiết bị sử dụng ở đội; chi phí
dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền.
Các khoản chi phí sản xuất chung đợc hạch toán theo từng địa điểm phát sinh
chi phí (tổ, đội, ...), cuối kỳ sẽ tiến hành phân bổ cho các đối tợng chịu chi phí.
Công thức phân bổ chi phí sản xuất chung:
Mức CP SXC
phân bổ cho
từng đối tợng
=
Tổng CP SXC cần phân bổ
Tổng tiêu thức phân bổ của tất cả

Trình tự hạch toán CP SXC đợc thể hiện nh sau:
- Tính tiền lơng, tiền công, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên của đội xây
dựng; tiền ăn ca, của nhân viên quản lí đội xây dựng, của nhân viên xây lắp, kế
toán ghi:
Nguyễn thị chi
19
Chuyên đề thực tập Trờng cao đẳng kinh tế kĩ thuật thơng
mại hà tây
Nợ TK 627 (6271) Chi phí sản xuất chung
Có TK 334 Phải trả công nhân viên
- Các khoản trích theo tiền lơng (BHXH, BHTY, KPCĐ) theo tỷ lệ phần trăm quy
định hiện hành trên số phải trả công nhân trực tiếp xây lắp, nhân viên sử dụng
máy thi công và nhân viên quản lý đội (thuộc biên chế doanh nghiệp), kế toán
ghi:
Nợ TK 627 (6271) Chi phí sản xuất chung
Có TK 338 (3382, 3383, 3384)
- Hạch toán chi phí nguyên vật liệu xuất dùng hoặc mua ngoài dùng cho hoạt động
chung của đội xây dựng, kế toán ghi:
Nợ TK 627 (6272) Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 133 Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
Có TK152 Nguyên liệu, vật liệu (chi tiết từng loại)
Có TK 111,112,141,331, ...
- Khi xuất hoặc mua ngoài công cụ dụng cụ sản xuất cho đội xây dựng:
+ Nếu công cụ dụng cụ có giá trị lớn phải phân bổ dần:
Nợ TK 142 (1421) Chi phí trả trớc
Có TK 153 Công cụ dụng cụ
Phân bổ giá trị công cụ dụng cụ vào chi phí sản xuất chung:
Nợ TK 627 (6273) Chi phí sản xuất chung
Có TK 142 (1421) Chi phí trả trớc
+ Nếu giá trị công cụ dụng cụ nhỏ phân bổ một lần:

Tiền lơng nhân viên quản lýđội
TK 338 Kết chuyển chi phí
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ sản xuất chung
TK 152, 153
Xuất vật liệu, công cụ
dụng cụ cho quản lí đội
TK 335, 142 TK 111,112,138
Trích trớc hoặc phân bổ chi phí
TK 214 Các khoản giảm trừ
Khấu hao TSCĐ dùng chi phí sản xuất chung
cho quản lý đội
TK 111, 112,331, 141
NVL, công cụ dụng cụ, dịch vụ
mua ngoài & chi phí bằng tiền khác
TK 133
Thuế GTGT đợc
khấu trừ (nếu có)

3.5. Hạch toán chi phí sản xuất theo phơng thức khoán
Do đặc điểm của nghành xây lắp là qúa trình thi công công trình thờng diễn ra
ở những địa cách xa bộ phận quản lý trong khi khối lợng vật t, thiết bị lại rất lớn nên
dễ xảy ra hao hụt, mất mát. Vì vậy các doanh nghiệp xây lắp thờng tổ chức theo ph-
ơng thức khoán sản phẩm xây lắp cho các đơn vị cơ sở, các đội thi công. Có hai hình
thức khoán sản phảm xây lắp cho các xí nghiệp thành viên, các tổ đội thi công:
Phơng thức khoán công trình, hạng mục công trình: Các đơn vị giao khoán toàn
bộ công trình cho đơn vị nhận khoán. Các đơn vị nhận khoán sẽ tự tổ chức cung
ứng vật t, tổ chức lao động. Khi công trình hoàn thành sẽ đợc nghiệm thu bàn
Nguyễn thị chi
21
Chuyên đề thực tập Trờng cao đẳng kinh tế kĩ thuật thơng

sản phẩm xây lắp đợc khái quát qua sơ đồ 1.6.
Sơ đồ: 1.6 Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
(Tại đơn vị giao khoán)
TK 111,112,152, ... TK 136 TK154
Tạm ứng tiền, vật t, công cụ Kết chuyển chi phí đã quyết
dụng cụ cho đơn vị nhận thầu toán cho đơn vị nhận khoán
Nguyễn thị chi
22
Chuyên đề thực tập Trờng cao đẳng kinh tế kĩ thuật thơng
mại hà tây
Đơn vị nhận khoán: kế toán có nhiệm vụ tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm nhận khoán, hạch toán lãi lỗ. Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm nhận khoán đợc khái quát qua sơ đồ 1.7.
Sơ đồ: 1.7: Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nhận khoán.
(Tại đơn vị nhận khoán)
TK 336 TK 111,112,152 TK 621 TK154 TK632
(1) (2a1) (3a) (4a)
TK 133
(2a2)
TK 334 TK 622 TK 111,112,
(2b) ( 3b) (4b)
TK 627
(2c) (3c)
Ghi chú:
(1) Nhận tiền, vật t, công cụ dụng cụ do đơn vị giao khoán ứng.
(2a1) Xuất kho đa vào sản xuất thi công
(2a2) Thuế GTGT đợc khấu trừ (nếu có)
(2b) Tính lơng phải trả công nhân trực tiếp sản xuất
(2c) Chi phí sản xuất chung
(3a) Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Việc tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp đợc thể hiện khái quát qua sơ
đồ sau:
Sơ đồ: 1.8 Tổng hợp chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp
TK 621 TK 154 (1541) TK 632
Kết chuyển chi phí nguyên Trị giá vốn sản phẩm xây lắp hoàn thành
vật liệu trực tiếp
TK 622
K/C chi phí nhân công trực tiếp
TK 623 TK 138,334,152,821,
K/C chi phí máy thi công Hạch toán các khoản thiệt
hại trong xây lắp
TK 627
K/C chi phí sản xuất chung
4.2. Tính giá sản phẩm dở dang
Sản phẩm dở dang trong xây lắp là các công trình, hạng mục công trình tới
cuối kỳ hạch toán cha hoàn thành hoặc hoàn thành nhng cha tiến hành bàn giao cho
chủ đầu t. Để xác định giá trị sản phẩm dở dang cần phải tiến hành kiểm kê thực tế
và tiến hành phân bổ. Tính giá sản phẩm xây lắp dở dang phụ thuộc vào phơng thức
thanh toán khối lợng sản phẩm xây lắp hoàn thành giữa bên nhận thầu và chủ đầu t.
Nguyễn thị chi
24
Chuyên đề thực tập Trờng cao đẳng kinh tế kĩ thuật thơng
mại hà tây
Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp khi hoàn thành toàn bộ thì giá trị sản
phẩm dở dang là tổng chi phí phát sinh từ khi khởi công đến cuối kỳ.
Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý thì sản
phẩm dở là khối lợng xây lắp cuối kỳ cha đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý đã
quy định và đợc đánh giá theo chi phí thực tế phát sinh trên cơ sở phân bổ chi phí
thực tế phát sinh của công trình, hạng mục công trình đó cho các giai đoạn công
việc đã hoàn thành và còn dở dang theo tỷ lệ với giá dự toán.

Giá trị khối
lượng xây
lắp dở dang
cuối kỳ
Chi phí SX -KD
dở dang đầu kỳ
Giá trị
của khối
lượng
xây lắp
dở dang
cuối kỳ
theo dự
Giá thành của khối
lượng xây lắp hoàn
thành theo dự toán
Giá trị của khối lượng
xây lắp dở dang cuối
kỳ theo dự toán

Trích đoạn Tính giá thành sản phẩm xây lắp Hệ thống sổ chi tiết Đặc điểm qui trình công nghệ Hình thức tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status