Tích hợp liên môn trong dạy học nội dung sinh lý thực vật sinh học 11 trung học phổ thông - Pdf 30


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

PHAN THỊ MỸ LINH TÍCH HỢP LIÊN MÔN TRONG DẠY HỌC
NỘI DUNG SINH LÝ THỰC VẬT
SINH HỌC 11- TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ SƯ PHẠM SINH HỌC



TÍCH HỢP LIÊN MÔN TRONG DẠY HỌC
NỘI DUNG SINH LÝ THỰC VẬT
SINH HỌC 11- TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ SƯ PHẠM SINH HỌC
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn Sinh học
Mã số: 60.14.01.11
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Mai Văn Hưng HÀ NỘI – 2014

iLỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài này, bên cạnh sự nỗ

THCS Trung học cơ sở
TN Thực nghiệm
ĐC Đối chứng
GD&ĐT Giáo dục và đào tạo
SGK Sách giáo khoa
iiiMỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu 3
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu 4
5. Phạm vi nghiên cứu 4
6. Giả thuyết nghiên cứu 4

3.6.1. Kết quả định lượng 77
3.6.2. Kết quả định tính 87
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 89
Kết luận 89
Khuyến nghị 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 92
PHỤ LỤC 95 vDANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 3.1. Thống kê điểm các bài kiểm tra trong TN 81
Bảng 3.2. Bảng so sánh các tham số đặc trưng giữa các lớp ĐC và TN 82
của 2 bài kiểm tra. 82
Bảng 3.3. Tần suất điểm bài kiểm tra lần 1 trong TN 82
Bảng 3.4. Tần suất điểm bài kiểm tra lần 2 trong TN 83
Bảng 3.5. Kiểm định
X
điểm các bài kiểm tra trong TN lần1 84
Bảng 3.6. Kiểm định
X
điểm các bài kiểm tra trong TN lần 2 85
Bảng 3.7. Tổng hợp điểm các bài kiểm tra độ bền kiến thức sau TN 86
Bảng 3.8. Bảng so sánh các tham số đặc trưng giữa các lớp ĐC và TN 86
của bài kiểm tra độ bền kiến thức. 86
Bảng 3.9. Bảng tần suất điểm bài kiểm tra độ bền kiến thức 86


Hình 2.9. Liên kết hidro 46
Hình 2.10. Các loại liên kết Van Der Walls 46
Hình 2.11. Cấu trúc hóa học của auxin 47
Hình 2.12. Cấu trúc hóa học của gibexerin 47
Hình 2.13. Cấu trúc hóa học của nước 50

Hình 2.14. Cấu trúc hóa học của nước……………………………….52
Hình 2.15. Cấu tạo lông hút của rễ 53
Hình 2.16. Cấu tạo đất 54
Hình 2.17. Các con đường hấp thu nước ở rễ 54
Hình 2.18. Con đường vận chuyển nước ở thân 56
viiHình 2.19. Cấu tạo xylem 56
Hình 2.20. Các con đường thoát hơi nước 57
Hình 2.21. Cấu tạo khí khổng 58
Hình 2.22. Khí khổng ở cây 2 lá mầm 59
Hình 2.23. Khí khổng ở cây 1 lá mầm 59
Hình 2.24. Quá trình trao đổi nước ở cây 65
Hình 2.25. Con đường xâm nhập của các ion vào rễ 70
Hình 2.26. Sơ đồ minh họa cách hấp thụ thụ động các chất khoáng 71
Hình 2.27. Sơ đồ minh hoạ cách hấp thụ chủ động các chất khoáng 72
Biểu đồ 3.1. Đồ thị điểm trung bình các bài kiểm tra trong TN 82
Biểu đồ 3.2. Đồ thị tần suất điểm bài kiểm tra lần 1 trong TN 83
Biểu đồ 3.3. Đồ thị tần suất điểm bài kiểm tra lần 2 trong TN 83
Biểu đồ 3.4. Đồ thị điểm trung bình của bài kiểm tra sau TN 86
Đồ thị 3.5. Đồ thị tần suất điểm bài kiểm tra độ bền kiến thức 87

1


Việc giảng dạy các môn khoa học tại trường học hiện nay cần phải
phản ánh được chiều hướng phát triển của khoa học trên thế giới, không thể
giảng dạy các môn khoa học một cách riêng lẻ như trước. Mặt khác, với sự
tiến bộ của khoa học kỹ thuật, lượng kiến thức mới được cập nhật ngày càng
nhiều và nhanh, thời gian học tập ở trường lại có hạn nên do đó cần chuyển từ
dạy học riêng rẽ sang dạy học tích hợp liên môn vừa giúp học sinh nắm kiến
thức một cách toàn diện, nhiều chiều mà còn tiết kiệm được thời gian dạy học
tại trường.
1.3. Xuất phát từ đặc điểm của kiến thức Sinh học 11 nội dung Sinh lý thực
vật và thực trạng dạy học Sinh học 11 ở các trường THPT
Không có bất cứ ngành khoa học nào không có sự tích hợp tri thức của
nhiều lĩnh vực. Các khoa học tự nhiên đã chuyển từ tiếp cận “phân tích - cấu
trúc” sang tiếp cận “tổng hợp - hệ thống”. Sự thống nhất của các thao tác tư
duy phân tích và tổng hợp đã tạo nên tiếp cận “cấu trúc - hệ thống” đem lại
cách nhận thức biện chứng về quan hệ giữa các ngành khoa học. Xu thế phát
triển của khoa học là ngày càng phân hóa sâu, song song với tích hợp liên
môn, liên ngành ngày càng mạnh. Điều đó dẫn đến một tất yếu là không thể
giảng dạy các khoa học như các lĩnh vực tri thức riêng lẻ.
Sự phát triển của Sinh học cũng không nằm ngoài xu hướng đó. Sinh
học là ngành khoa học nghiên cứu sự sống, nhiệm vụ của Sinh học là tìm hiểu
bản chất của các nguyên lý và các quá trình trong thế giới sống, khám phá các
quy luật sinh học. Bản chất của sự sống là tổng hợp của tất cả các yếu tố vô
sinh và hữu sinh của tự nhiên và xã hội, của giới vô cơ và hữu cơ, giữa con
người và thiên nhiên, giữa các hiện tượng vật lý, hóa học, khí hậu, thổ
nhưỡng,…. Vì vậy, Sinh học là môn khoa học có liên quan chặt chẽ với các
môn khoa học khác như Vật lý, Hóa học, Địa lý,… Không những thế, Sinh
học còn là bộ môn khoa học thực nghiệm. Các kiến thức Sinh học được hình
3


học nói chung và Sinh lý thực vật nói riêng của GV.
- Phân tích nội dung kiến thức về Sinh lý thực vật - Sinh học 11 -
THPT nhằm xác định các nội dung có thể sử dụng tích hợp liên môn và các
kiến thức Toán, Lý, Hóa,… có liên quan từ đó thiết kế các giáo án, chủ đề sử
dụng tích hợp liên môn trong dạy học.
- Thực nghiệm sư phạm nhằm đánh giá hiệu quả và tính khả thi của đề
tài.
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
4.1. Khách thể nghiên cứu: Học sinh và giáo viên trường THPT Trần Hưng
Đạo tham gia các giờ dạy học nội dung Sinh lý thực vật - Sinh học 11 -
THPT.
4.2. Đối tượng nghiên cứu: Các nội dung tích hợp liên môn trong dạy học
nội dung Sinh lý thực vật - Sinh học 11 – THPT.
5. Phạm vi nghiên cứu
Nội dung Sinh lý thực vật - Sinh học 11 - THPT.
6. Giả thuyết nghiên cứu
Sử dụng tích hợp liên môn trong dạy học nội dung Sinh lý thực vật -
Sinh học 11 - THPT sẽ giúp nâng cao hiệu quả học tập của học sinh.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: nghiên cứu các tài liệu về lý luận
dạy học và các tài liệu liên quan đến tích hợp liên môn.
7.2. Phương pháp điều tra, khảo sát: phương pháp này được sử dụng nhằm
thu thập thông tin, tìm hiểu thực tiễn sử dụng tích hợp liên môn của GV trong
dạy học nội dung Sinh lý thực vật - Sinh học 11 - THPT.
57.3. Phương pháp thực nghiệm: sử dụng thực nghiệm sư phạm trên hai lớp
ĐC và TN nhằm kiểm chứng tính đúng đắn và hiệu quả của đề tài.
8. Cấu trúc của đề tài

giữa những tri thức giải phẫu con người và tri thức dân số, từ đó vận dụng
quan điểm tích hợp để lồng ghép các kiến thức dân số cần thiết vào các bài
học có liên quan. Đó chính là bản chất của giáo dục tích hợp [23].
Trong đề tài Dạy học tích hợp, tác giả Trần Bá Hoành (2003), đưa ra
một số khái niệm nền tảng về sư phạm tích hợp, các quan điểm và mục tiêu
của sư phạm tích hợp, điều kiện và triển vọng để triển khai dạy học theo
hướng tích hợp ở trường phổ thông tại Việt Nam [9].
7Nguyễn Phúc Chỉnh và Trần Thị Mai Lan (2009), lại đề cập đến Tích
hợp giáo dục hướng nghiệp trong dạy học vi sinh vật học (Sinh học 10). Việc
tích hợp giáo dục hướng nghiệp trong các môn học ở trường phổ thông sẽ đạt
được mục tiêu kép vừa nâng cao chất lượng dạy học môn học, vừa góp phần
giúp HS định hướng nghề nghiệp sau này. Các tác giả đã nghiên cứu nội dung
của phần Vi sinh vật lớp 10, từ đó đưa ra một số nguyên tắc và biện pháp tích
hợp giáo dục hướng nghiệp trong dạy học vi sinh vật [5].
Đối với các nhà trường sư phạm, việc vận dụng quan điểm sử dụng
kiến thức liên môn trong quá trình đào tạo giáo viên cũng đang là vấn đề nhận
được sự quan tâm của rất nhiều những nhà nghiên cứu. Có thể kể ra một số
tác giả với các công trình tiêu biểu như: Đinh Quang Báo (2003), với công
trình Cơ sở lý luận của việc đào tạo tích hợp khoa học cơ bản và phương
pháp dạy học bộ môn ở các trường sư phạm [1]; Lê Đức Ngọc (2005), với đề
tài Xây dựng chương trình đào tạo giáo viên dạy tích hợp các môn tự nhiên,
các môn xã hội - nhân văn và các môn công nghệ [19]; Nguyễn Đăng Trung
(2003), Vận dụng quan điểm tích hợp trong quá trình dạy học môn giáo dục
học trong nhà trường sư phạm [24].
Như vậy, việc sử dụng kiến thức liên môn vào dạy học đã và đang thu
hút sự quan tâm của không ít những nhà sư phạm ở Việt Nam. Những tác
phẩm đó đã góp phần khẳng định dạy học theo quan điểm sử dụng kiến thức

lực này là một hoạt động phức hợp đòi hỏi sự tích hợp, phối hợp các kiến thức
và kĩ năng, chứ không phải là sự tác động các kĩ năng riêng rẽ lên một nội
dung.
Khoa sư phạm tích hợp nhấn mạnh dạy cách tìm tòi sáng tạo và cách
vận dụng kiến thức vào các tình huống khác nhau. Tức là, dạy cho HS biết
cách sử dụng kiến thức và kĩ năng của mình để giải quyết những tình huống
cụ thể, có ý nghĩa nhằm hình thành, phát triển năng lực học tập của HS. Đồng
9thời chú ý xác lập mối liên hệ giữa các kiến thức, kĩ năng khác nhau của các
môn học hay các phân môn khác nhau để bảo đảm cho HS khả năng huy động
có hiệu quả những kiến thức và năng lực của mình vào giải quyết các tình
huống tích hợp.
Dạy học tích hợp liên môn thuộc về nội dung dạy học chứ không phải
là phương pháp dạy học. Còn tại sao phải dạy học theo hướng tích hợp liên
môn thì đó là do yêu cầu của mục tiêu dạy học phát triển năng lực HS, đòi hỏi
HS phải biết vận dụng kiến thức vào giải quyết những vấn đề thực tiễn. Khi
giải quyết một vấn đề trong thực tiễn, bao gồm cả tự nhiên và xã hội, đòi hỏi
học sinh phải vận dụng kiến thức tổng hợp, liên quan đến nhiều môn học. Vì
vậy, dạy học cần phải tăng cường theo hướng tích hợp liên môn.
1.2.2. Khái niệm về dạy học tích hợp
Tích hợp (integration) có nghĩa là sự hợp nhất, sự hoà nhập, sự kết
hợp. Khái niệm tích hợp có thể hiểu một cách khái quát là:“sự hợp nhất hay
là sự nhất thể hoá đưa tới một đối tượng mới như là một thể thống nhất trên
những nét bản chất nhất của các thành phần đối tượng, chứ không phải là
một phép cộng giản đơn những thuộc tính của các thành phần ấy”.
Hiểu như vậy, tích hợp có hai tính chất cơ bản, liên hệ mật thiết với
nhau, quy định lẫn nhau, là tính liên kết và tính toàn vẹn. Liên kết phải tạo
thành một thực thể toàn vẹn, không còn sự phân chia giữa các thành phần kết

Phạm Văn Lập (2004) lại cho rằng, “tích hợp có nghĩa là những kiến
thức, kỹ năng học được ở môn này, phần này của môn học được sử dụng như
những công cụ để nghiên cứu học tập trong môn học khác, trong các phần
khác của cùng môn học. Thí dụ, toán học được sử dụng như một công cụ đắc
11lực trong nghiên cứu sinh học. Tin học được sử dụng như một công cụ để mô
hình hóa các quá trình sinh học…” [17].
Hiện tại có 4 quan điểm tích hợp khác nhau đối với các môn học:
- Quan điểm “đơn môn”: chương trình học tập được xây dựng theo hệ
thống riêng biệt. Các môn học được tiếp cận một cách riêng rẽ.
- Quan điểm “đa môn”: thực chất là những vấn đề được nghiên cứu
theo những quan điểm khác nhau, nghĩa là theo những môn học khác nhau.
Theo quan điểm này, các môn học được tiếp cận một cách riêng rẽ, chỉ gặp
nhau ở một số thời điểm trong nghiên cứu các đề tài.
- Quan điểm “liên môn”: trong dạy học, có những tình huống chỉ có thể
được giải quyết hợp lý qua sự tích hợp của nhiều môn học. Ở đây, các quá
trình học tập sẽ không được đề cập một cách rời rạc mà phải liên kết với nhau
xung quanh vấn đề phải giải quyết.
- Quan điểm “xuyên môn”: theo quan điểm này, có thể phát triển những
kỹ năng cho người học, kỹ năng đó có thể sử dụng trong nhiều môn học,
trong nhiều tình huống.
Có rất nhiều những định nghĩa khác nhau về dạy học tích hợp liên môn
nhưng các cách định nghĩa này lại thống nhất biện chứng với nhau mục tiêu
chính là trong cùng một đơn vị thời gian học tập, HS có thể tiếp thu được một
nội dung kiến thức nhưng được nhìn dưới góc độ của nhiều môn học khác
nhau và sử dụng các kiến thức đó để giải quyết mục tiêu bài học.
Thông qua những nhận định trên, chúng tôi tự rút ra khái niệm về
tích hợp liên môn trong dạy học:

lớn, Sinh học ngày càng thu hút sự đóng góp rộng rãi của các nhà khoa học
thuộc các ngành khoa học khác.
13- Cho đến nay, những thành tựu có ý nghĩa thực tiễn to lớn đều liên
quan đến việc ứng dụng các nguyên lý và quá trình sinh học (các thành tựu về
y học, nông nghiệp, xử lý chất thải, chọn giống vật nuôi, cây trồng và bảo vệ
môi trường). Sinh học hiện đại trở thành một lực lượng sản xuất trực tiếp,
phục vụ đắc lực không những cho sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp mà còn đối
với công nghiệp, kỹ thuật đặc biệt là Y học.
- Sinh học hiện đại đang phát triển với tốc độ rất nhanh, vừa phân hóa
thành ngành nhỏ, vừa hình thành những lĩnh vực liên ngành, gian ngành. Nếu
ở thế kỷ XIX trên thế giới bình quân có vài ngàn thông báo phát minh sinh
học thì đến giữa thế kỷ XX con số đó là 10 vạn đến năm 2000 con số đó là 1
triệu. Chưa đầy 10 năm, khối lượng tri thức Sinh học đã tăng gấp đôi.
Vì những đặc trưng như trên, việc dạy học Sinh học ở trường phổ thông
không thể tách rời, cô lập với việc giảng dạy các môn khoa học khác hay thực
tiễn đời sống. Dạy học tích hợp liên môn là GV để HS nghiên cứu các hiện
tượng, nguyên lý và các quá trình Sinh học trong mối liên hệ với các ngành
khoa học khác (toán, lý, hóa, ). Nhờ đó, HS sáng tỏ về bản chất các sự vật,
hiện tượng Sinh học.
Còn một lý do quan trọng nữa khiến cho việc dạy học Sinh học cần
theo quan điểm tích hợp là do sự bùng nổ của các phương pháp thực nghiệm,
Sinh học đã được phân chia thành các lĩnh vực nhỏ như Di truyền học, Sinh lý
học, Sinh thái, Tế bào học v.v…và vì thế chương trình đào tạo cũng bị phân
thành các mảng kiến thức tương đối tách rời nhau. Kết quả là HS phải học
một khối lượng kiến thức rất lớn nhưng chúng lại tách rời, cô lập nhau. Xu
hướng hiện nay trong dạy học Sinh học nói riêng và trong các lĩnh vực khoa
học nói chung, người ta cố gắng trình bày cho HS thấy mối liên hệ hữu cơ

15Câu 1 : ba phương pháp dạy học được phần lớn các GV lựa chọn là :
- Thuyết trình minh họa
- Vấn đáp tìm tòi
- Thảo luận nhóm
Các phương pháp dạy học chủ yếu được sử dụng đều là các phương
pháp dạy học truyền thống, trong đó GV đóng vai trò chủ đạo trong việc dạy
và học, HS ít được phát huy tính tích cực trong việc lãnh hội kiến thức. Đồng
thời các phương pháp này đều không hỗ trợ tốt cho việc dạy học sử dụng kiến
thức liên môn.
Câu 2: Khi dạy một nội dung Sinh học có liên quan đến các nội dung
của các môn học khác như Toán, Vật lý, Hóa học thì các anh (chị) có đưa các
kiến thức ngoài đó vào bài giảng của mình không? Biểu đồ 1.1. Khảo sát về việc GV sử dụng tích hợp liên môn trong dạy học

77%
23%
Câu 2
Có Không
16Câu 3: Mức độ lồng ghép các kiến thức ngoài vào bài học là

Biểu đồ 1.2. Khảo sát về mức độ lồng ghép các kiến thức ngoài vào bài học
Câu 4: Mức độ sử dụng tích hợp liên môn trong quá trình dạy học của


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status