Luận văn các giải pháp hỗ trợ của nhà nước nhằm phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh quảng nam - Pdf 30

1
Luận văn
Các giải pháp hỗ trợ của nhà
nước nhằm phát triển doanh
nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn
tỉnh quảng nam


2.3. Đánh giá chung hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa
bàn tỉnh 56
Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HỖ TRỢ
PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH QUẢNG NAM NHỮNG NĂM TỚI
61
3.1. Phương hướng đẩy mạnh hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và
vừa trên địa bàn tỉnh Quảng Nam 61
3.2. Các giải pháp đẩy mạnh hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
trên địa bàn tỉnh Quảng Nam những năm tới
72
KẾT LUẬN
94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
96
3
4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
AFTA Khu vực mậu dịch tự do ASEAN
BCHTW Ban chấp hành Trung ương

Trang
Bảng 1.1: Tiêu chí xác định DNNVV ở một số nước 7
Bảng 2.1: Tình hình tăng trưởng kinh tế 36
Bảng 2.2: Tổng hợp số lượng DNNVV qua 5 năm 37
Bảng 2.3: Số lao động trong các doanh nghiệp qua 5 năm 38
Bảng 2.4: Tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp 40
Bảng 2.5: Quy hoạch sử dụng đất đến 2010 52

6 MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình đổi mới kinh tế ở Việt Nam, các doanh nghiệp nhỏ và
vừa đóng vai trò quan trọng, góp phần gìn giữ và phát triển những ngành nghề
truyền thống, tạo nhiều việc làm. Đây cũng là trường học kinh doanh lớn nhất
của phần đông các doanh nhân trước khi tiến tới quy mô kinh doanh lớn hơn.
Chiếm hơn 97% tổng số doanh nghiệp hiện có trên cả nước, các doanh nghiệp
nhỏ và vừa đang hoạt động trong môi trường kinh tế chưa hoàn toàn thuận lợi
cả tầm vĩ mô và vi mô. Trong đó gặp nhiều khó khăn về công nghệ sản xuất
kinh doanh, mô hình quản lý, tiến độ, kỹ năng của đội ngũ lãnh đạo và tay
nghề của người lao động, phương thức tiếp thị sản phẩm, đặc biệt là sự hạn
chế về tiếp cận thông tin và dịch vụ tài chính, vốn đầu tư
Xuất phát từ vai trò của DNNVV, những khó khăn của loại hình doanh
nghiệp này, những mặt được và hạn chế của các chính sách hỗ trợ DNNVV
phát triển. Trong thời gian qua trên địa bàn tỉnh Quảng Nam số doanh nghiệp
được thành lập còn ít so với số lượng lao động của tỉnh và số doanh nghiệp
làm ăn có hiệu quả, mở rộng quy mô, tăng thêm vốn và lao động cũng chưa
nhiều. Hiện nay, đa số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Nam là doanh

- Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, kinh nghiệm nước ngoài và phát
triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam, Hà Nội 2001, do đồng tác giã Vũ
Quốc Tuấn - Hoàng Thu Hoà,
- Xúc tiến xuất khẩu của Chính phủ cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ,
Hà Nội 2003, Viện nghiên cứu Thương Mại.
- Tài chính hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, Nxb Tài Chính,
Hà Nội năm 2000 của GS.TS Hà Xuân Phương, TS. Đỗ Việt Tuấn và Chu
Minh Phương.
8 - Luận văn thạc sỹ: Doanh nghiệp công nghiệp vừa và nhỏ trên địa bàn
tỉnh Đồng Nai - thực trạng và giải pháp phát triển, của Nguyễn Thanh Bình,
bảo vệ năm 2005 tại Viện Quản lý kinh tế - Học viện CTQG Hồ Chí Minh.
- Luận văn thạc sỹ: Hoàn thiện chính sách phát triển doanh nghiệp vừa
và nhỏ ở Hà Nội trong giai đoạn hiện nay, của Phạm Minh Tuấn, bảo vệ năm
2005 tại tại Viện Quản lý kinh tế - Học viện CTQG Hồ Chí Minh.
Tuy nhiên, ở tỉnh Quảng Nam chưa có tác giả nào đi sâu nghiên các
chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với các DNNVV trong thời kỳ công
nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế; nhất là những giải pháp
hỗ trợ phát triển DNNVV. Đây là một vấn đề lớn đòi hỏi cần có những đầu tư
nghiên cứu cụ thể.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề lý luận
và thực tiễn về hỗ trợ phát triển DNNVV, luận văn đề xuất phương hướng và
các giải pháp đẩy mạnh hỗ trợ phát triển DNNVV trên địa bàn tỉnh Quảng
Nam những năm tới.
- Nhiệm vụ nghiên cứu: Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu nói trên,
luận văn tập trung giải quyết những nhiệm vụ chủ yếu sau đây:
+ Làm rõ những vấn đề lý luận về hỗ trợ phát triển DNNVV;

dụng các phương pháp điều tra, khảo sát thực tế, thống kế, phân tích, tổng
hợp, so sánh, trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư
tưởng Hồ Chí Minh, đồng thời kế thừa có chọn lọc kết quả nghiên cứu của
một số công trình nghiên cứu có liên quan.
Luận văn dựa trên các quan điểm, đường lối phát triển KT-XH của
Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các nghị quyết của tỉnh Quảng
Nam về phát triển DNNVV.
6. Đóng góp mới về khoa học và thực tiễn của luận văn
10 Luận văn có những đóng góp mới sau đây:
- Góp phần hệ thống hoá và làm sáng tỏ thêm những vấn đề lý luận về
hỗ trợ phát triển DNNVV;
- Rút ra được những bài học từ kinh nghiệm hỗ trợ phát triển DNNVV
của một số quốc gia và địa phương trong nước có thể vận dụng vào thực tiễn
của tỉnh Quảng Nam.
- Phân tích đúng thực trạng hỗ trợ phát triển DNNVV trên địa bàn tỉnh
Quảng Nam giai đoạn 2001-2006, rút ra những thành công, hạn chế và
nguyên nhân.
- Đề xuất được phương hướng và các giải pháp đẩy mạnh hỗ trợ phát
triển DNNVV trên địa bàn tỉnh Quảng Nam những năm tới.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
chính của luận văn được kết cấu thành 3 chương, 8 tiết.
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hỗ trợ phát triển DNNVV
Chương 2: Thực trạng hỗ trợ phát triển DNNVV trên địa bàn tỉnh
Quảng Nam.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp đẩy mạnh hỗ trợ phát triển
DNNVV trên địa bàn tỉnh Quảng Nam những năm tới.

nông nghiệp, doanh nghiệp thương mại - dịch vụ; theo tính chất hoạt động thì
có doanh nghiệp hoạt động công ích và DN sản xuất - kinh doanh; theo hình
thức sở hữu thì có DNNN, DNDD và DN có vốn đầu tư nước ngoài; theo quy
mô, mà chủ yếu là quy mô về vốn và lao động thì có doanh nghiệp lớn,
DNNVV. DNNVV là loại hình doanh nghiệp phổ biến ở hầu hết các nước. Có
khá nhiều cách định nghĩa khác nhau về DNNVV. Các định nghĩa này có
những điểm giống nhau và khác nhau.
Theo nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 về trợ giúp phát
triển vừa và nhỏ, tại điều III, chương I đã định nghĩa DNNVV như sau:
"Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký
kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng
hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người" [2].
Qua nghiên cứu tiêu thức phân loại DNNVV ở các nước khác nhau và
ngay trong từng nước, sự phân chia độ lớn của doanh nghiệp cũng khác nhau,
tuỳ thuộc vào trình độ phát triển công nghiệp, dịch vụ của mỗi nước. Tuy
13 nhiên, có một số tiêu thức chung phổ biến nhất thường được sử dụng trên thế
giới là:
- Số lao động thường xuyên
- Số vốn sản xuất
- Doanh thu
- Lợi nhuận
Hiện nay, để xác định tiêu chí DNNVV người ta dùng các tiêu chí về
vốn, lao động, doanh thu. Có nước dùng tiêu chí chung cho các ngành, cũng
có nước dùng tiêu chí riêng cho từng ngành.
Bảng 1.1: Tiêu chí xác định DNNVV ở một số nước
Nước
Tiêu chí xác định

- Ngân hàng Công thương Việt Nam xác định DNNVV là doang nghiệp
có dưới 500 lao động; vốn cố định 10 tỷ VNĐ; vốn lưu động dưới 8 tỷ VNĐ;
doanh thu hàng tháng dưới 20 tỷ VNĐ.
- Quỹ phát triển nông thôn thuộc Ngân hàng Nhà nước coi DNNVV có
giá trị tài sản dưới 2 triệu USD, lao động dưới 500 người.
- Theo nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 về trợ giúp phát
triển vừa và nhỏ, DNNVV ở Việt Nam bao gồm:
+ Các DNNVV thành lập và hoạt động theo luật doanh nghiệp.
+ Các DNNVV thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp nhà nước;
+ Các Công ty cổ phần, TNHH, DNTN, có quy mô nhỏ và vừa đăng ký
hoạt động theo Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư nước ngoài.
+ Các HTX có quy mô nhỏ và vừa đăng ký hoạt động theo Luật HTX.
- Các hộ kinh doanh cá thể đăng ký theo Nghị định số 02/2000/NĐ-CP
ngày 03 tháng 02 năm 2000 của Chính phủ về Đăng ký kinh doanh.
Việc xác định giới hạn các tiêu thức này có ý nghĩa rất quan trọng. Đó là
cơ sở để xác định cơ chế quản lý với những chính sách ưu tiên thích hợp và
xây dựng cơ cấu tổ chức, quản lý có hiệu quả đối với hệ thống các doanh
nghiệp loại này. Trong từng thời kỳ, các tiêu thức và tiêu chuẩn giới hạn có sự
thay đổi cho phù hợp với đường lối, chính sách, chiến lược và khả năng hỗ trợ
của nhà nước ở mỗi quốc gia.
1.1.2. Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
15 Mỗi loại hình DN có những ưu thế và hạn chế nhất định. Có thể thấy
các DNNVV có những ưu thế chủ yếu sau đầy:
- Một là, năng động, nhạy bén và dễ thích ứng với sự thay đổi của thị
trường. Đây là một ưu thế nổi trội của DNNVV. Do có mối liên hệ trực tiếp
với thị trường và người tiêu dùng nên DNNVV có thể phản ứng nhanh nhạy
với những biến động của thị trường. Với cơ sở vật chất kỹ thuật không lớn,

- Thứ ba, khả năng tiếp cận thông tin và tiếp thị của các DNNVV rất
hạn chế.
- Thứ tư, trình độ quản lý ở các DNNVV còn hạn chế. Đa số các chủ
doanh nghiệp chưa được đào tạo bài bản, đặc biệt những kiến thức về kinh tế
thị trường, về quản trị kinh doanh. Họ quản lý bằng kinh nghiệm và thực tiễn
là chủ yếu.
- Thứ năm, Các DNNVV có năng suất lao động và sức cạnh tranh thấp
hơn nhiều so với các doanh nghiệp lớn.
1.1.3. Vai trò của doanh nghiệp nhỏ và vừa trong nền kinh tế quốc dân
Trên khắp thế giới, người ta đã thừa nhận rằng khu vực DNNVV đóng
một vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế và xã hội của mỗi nước, kể
cả ở các nước công nghiệp phát triển cao. Tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế
của mỗi nước mà vai trò đó cũng được thể hiện khác nhau.
Trong nền kinh tế nước ta hiện nay, DNNVV có vị trí đặc biệt quan
trọng, thể hiện qua các mặt dưới đây:
- Tạo việc làm cho người lao động. Đây là một thế mạnh rõ rệt của
DNNVV và là nguyên nhân chủ yếu khiến chúng ta phải đặc biệt chú trọng
phát triển DNNVV ở nước ta hiện nay. Khụ vực DNNVV thuộc các thành
phần kinh tế hiện thu hút khoảng 25-26% lực lượng lao động phi nông nghiệp
của cả nước, nhưng triển vọng thu hút thêm lao động rất lớn vì suất đầu tư
cho một chỗ làm việc ở đây thấp hơn nhiều so với doanh nghiệp lớn, chủ yếu
là do chi phí thấp và thu hút được nguồn vốn rải rác trong dân.
- Đóng góp vào tăng trưởng kinh tế.
17 Mỗi năm, DNNVV đóng góp khoảng 25%-26% GDP của cả nước. Các
DNNVV ở Việt Nam đã cung cấp ra thị trường nhiều loại sản phẩm khác
nhau, đáp ứng nhu cầu sản xuất và tiêu dùng trong nước như trang thiết bị và
linh kiện cần thiết cho các ngành sản xuất hàng tiêu dùng và các ngành tiểu

nghiệm với kinh tế thị trường.
Tóm lại, DNNVV có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của
đất nước và vai trò này ngày càng được tăng lên cùng với quá trình công nghiệp
hoá, hiện đại hoá, bởi DNNVV đang là động lực cho phát triển kinh tế, tạo công
ăn việc làm, huy động vốn trong nước, chuyển dịch cơ cấu kinh tế,…
1.1.4. Sự cần thiết phải hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ
DNNVV có nhiều ưu thế và đóng một vai trò hết sức quan trọng trong
việc phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Tuy vậy, do có một số hạn chế
xuất phát từ chính đặc điểm của mình, loại hình doanh nghiệp này sẽ khó tồn
tại và phát triển nếu thiếu sự hỗ trợ một cách tích cực, hợp lý từ chính phủ,
các tổ chức kinh tế - xã hội, các hiệp hội ngành nghề,…
Vì vậy, để DNNVV ngày càng phát triển, góp phần tạo ra nhiều việc
làm cho người lao động, cũng như đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội
nói chung, cần thiết phải có chính sách trợ giúp và tiến hành các hoạt động hỗ
trợ các DNNVV từ chính quyền trung ương đến các địa phương.
1.2. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.2.1. Khái niệm hỗ trợ và hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
Theo từ điển tiếng việt, hỗ trợ là sự giúp đỡ lẫn nhau, giúp đỡ thêm vào,
giúp đỡ một cá nhân, tập thể, hay một tổ chức nào.
Hỗ trợ phát triển DNNVV: tạo điều kiện thuận lợi cho các DNNVV
phát triển, tăng hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa là một nhiệm vụ quan trọng
trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước. Nhà nước khuyến khích và tạo thuận lợi cho DNNVV phát
huy tính chủ động sáng tạo, nâng cao năng lực quản lý, phát triển khoa học -
19 công nghệ và nguồn nhân lực, mở rộng các mối liên kết với các loại hình

từng dự án hoặc bộ phần dự án kinh tế (của nhà nước); cho hạn ngạch hoặc tỷ
phần trong việc cung ứng hàng hoá hoặc dịch vụ cho thị trường trong nước và
cho xuất khẩu.
- Bảy là, giúp tiếp cận thị trường, cung cấp thông tin kịp thời và chuẩn
xác về thị trường, cho tham gia nhiều hình thức thiết lập và phát triển quan hệ
với các đối tác trong và ngoài nước.
- Tám là, đặc biệt chăm sóc và giúp đỡ: các DNNVV thiếu triển vọng;
các DNNVV bị thiệt thòi hoặc gặp nhiều khó khăn; các DNNVV do phụ nữ
làm chủ; các DNNVV trong một số ngành và vùng ưu tiên,…
- Chín là, hoạch định, thông qua vfa thực hiện những chiến lược trung
hạn và dài hạn, những chương trình quốc gia từng năm hoặc vài năm về phát
triển DNNVV.
- Mười là, theo dõi tình hình, thường thì làm thống kê riêng về DNNVV,
kiểm điểm việc thực hiện các luật lệ, chiến lược và chương trình nói trên, phát
hiện và xử lý kịp thời các vấn đề nảy sinh để phát triển DNNVV.
- Mười một, lập cơ quan chuyên trách về DNNVV, có noi là cơ quan cấp
bộ hoặc chính là một bộ trong chính phủ.
- Mười hai, giúp sự thành lập và hoạt động có hiệu quả của các hiệp hội
DNNVV. Dành cho các hiệp hội ấy cơ hội và vị trí đích đáng trong các Hội
đồng, các Uỷ ban, các hội nghị quan trọng của nhà nước để hoạch định các
chính sách kinh tế quốc gia.
1.2.2. Các nguyên tắc hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa
Một là, thực hiện nhất quán chính sách phát triển nền kinh tế nhiều
thành phần. Các thành phần kinh tế kinh doanh theo pháp luật đều là bộ phận
cấu thành quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa,
cùng phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh.
21 Hai là, vấn đề khuyến khích phát triển DNNVV được đặt ra trong giai

1.2.3.1. Tạo lập môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
Nếu muốn DNNVV thực sự trở thành động năng tăng trưởng kinh tế, các
quốc gia cần xây dựng một môi trường thuận lợi cho sự phát triển của các
doanh nghiệp có sức cạnh tranh, làm ăn có lãi. Gồm các nội dung sau:
Thứ nhất, tiếng hành cải cách thủ tục hành chính: đơn giản hoá các quy
định nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc đăng ký kinh doanh, gia nhập thị
trường và các hoạt động của doanh nghiệp.
- Tiếp tục hoàn thiện và đảm bảo tính ổn định khung pháp lý, cải cách
thủ tục hành chính và chính sách tài chính nhằm tạo môi trường đầu tư kinh
doanh bình đẳng, minh bạch, thông thoáng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
phát triển.
- Kiện toàn công tác đăng ký kinh doanh: Xây dựng đề án tổ chức hệ
thống cơ quan đăng ký kinh doanh toàn quốc, thống nhất về nghiệp vụ, kinh
phí hoạt động, tổ chức biên chế, nhân sự. Áp dụng thống nhất một mã số cho
đăng ký kinh doanh, thống kê, thuế. Đẩy mạnh tin học hoá công tác đăng ký
kinh doanh.
- Quy định về điều kiện kinh doanh đối với các lĩnh vực chưa được quy
định: Quy định điều kiện kinh doanh (không phân biệt thành phần kinh tế) đối
với các dịch vụ đòi nợ, đánh giá tín nhiệm v.v ; Quy định về phát hành và
quản lý phát hành chứng khoán không niêm yết ra công chúng
- Điều chỉnh các quy định liên quan đến triển khai hoạt động sau đăng ký
kinh doanh
- Hoàn thiện các quy định pháp lý về giao dịch thương mại. Xây dựng
Pháp lệnh về Đăng ký giao dịch bảo đảm nhằm thống nhất các quy định của
pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm, không phân biệt đối với động sản
hay bất động sản, nhằm tạo ra một cơ sở dữ liệu quốc gia thống nhất về các
giao dịch bảo đảm, công khai hoá và xác định thứ tự ưu tiên thanh toán, đồng
thời có hiệu lực đối với người thứ ba; tổ chức đăng ký tập trung các giao dịch
23



hoạt động quản lý của bộ máy hành chính và cán bộ, công chức. Công cuộc cải
cách hành chính cần được đẩy mạnh, hướng vào doanh nghiệp mà phục vụ, thực
hiện sự bình đẳng trong kinh doanh, không phân biệt thành phần kinh tế.
Một môi trường kinh doanh lành mạnh, khuyến khích doanh nghiệp
thuộc các thành phần kinh tế phát huy mọi khả năng đầu tư vốn liếng và trí
tuệ kinh doanh năng động, sáng tạo, cạnh tranh bình đẳng, đúng pháp luật, là
nền tảng cho sự phát triển nhanh và bền vững của nền kinh tế.
Như vậy, cuộc cải cách hành chính phải được đẩy tới với nhịp độ nhanh hơn,
quyết liệt hơn; bởi vì, không lĩnh vực nào lại gắn chặt quyền lực với lợi ích
như trong cơ quan công quyền còn dai dẳng tàn dư của cơ chế xin-cho, việc
xoá bỏ những tàn dư đó không hề đơn giản, không ai dễ dàng "tự đập vỡ niêu
cơm của mình", dù biết rằng đó là thứ quyền và lợi không chính đáng.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức, nâng cao nhận
thức của chính quyền các cấp, cộng đồng dân cư đối với các DNNVV.
- Tăng cường nâng cao nhận thức của các cấp chính quyền về vị trí, vai
trò của DNNVV trong phát triển KT-XH.
- Giáo dục về văn hoá kinh doanh trong các trường đại học, cao đẳng,
trung học chuyên nghiệp và trường dạy nghề. Đưa một số chuyên đề không
bắt buộc về doanh nghiệp vào chương trình đào tạo tại các trường đại học, cao
đẳng, Trung học chuyên nghiệp và trường dạy nghề.
Thành lập Cục Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trực thuộc Bộ Kế
hoạch và Đầu tư, để giúp Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về xúc tiến phát triển DNNVV. Giúp Bộ trưởng Bộ Kế
hoạch và Đầu tư định hướng công tác xúc tiến doanh nghiệp nhỏ và vừa: xây
dựng hoặc tham gia xây dựng chính sách, các văn bản quy phạm pháp luật về
xúc tiến phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, trình cấp có thẩm quyền ban
hành; tổng hợp xây dựng các chương trình trợ giúp, lập danh mục các đối
tượng doanh nghiệp nhỏ và vừa cụ thể theo ngành nghề, lĩnh vực, địa bàn
25

phù hợp chỉ đạo dành quỹ đất và thực hiện các chính sách khuyến khích để

Trích đoạn Định hướngphát triển doanhnghi ệp nhỏ và vừa của tỉnh Phương hướng đẩy mạnh hỗ trợ doanhnghi ệp nhỏ và vừa của tỉnh Giải pháp cơ chế, chính sách và vốn Hỗ trợ kỹ thuật và công nghệ Các giải pháp về đất đai, mặt bằng sản xuấtkinh doanh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status