phân tích hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Mỹ Xuyên - Pdf 30

Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Duyên
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Duyên
PHẦN I:
MỞ ĐẦU
&
1.Sự cần thiết của đề tài:
Bất kỳ một tổ chức kinh tế nào khi đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh cũng
cần có lợi nhuận, chính yếu tố lợi nhuận tác động thúc đẩy trở lại làm cho tổ chức kinh
tế hoạt động ngày một hiệu quả hơn. Các tổ chức tín dụng nói chung và ngân hàng
thương mại nói riêng cũng không ngoại lệ, hiệu quả hoạt động kinh doanh tốt, lợi
nhuận ngày một tăng cao là mong muốn duy nhất của ngành ngân hàng.
Chúng ta cũng đã biết, ngân hàng là một tổ chức kinh tế hoạt động kinh doanh
bằng tiền tệ của người khác, họ vay của công chúng, của ngân hàng bạn, của ngân hàng
trung ương và cho vay lại các tầng lớp dân cư. Vì thế, hệ thống ngân hàng đã làm cho
dòng chu chuyển vốn quay nhanh hơn, qua đó khuyến khích các ngân hàng, các thành
phần kinh tế tiếp thu và áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, tăng năng suất lao động làm
ra ngày càng nhiều sản phẩm cho xã hội.
Do đó, hệ thống ngân hàng có mối quan hệ với nền kinh tế, nếu có sự sụp đổ của
một ngân hàng nào đó, thì làm thiệt hại rất lớn cho nền kinh tế, làm mất lòng tin của
khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng của chính họ trong tương lai.
Đó là về phía ngân hàng, còn về khía cạnh của khách hàng, nó có thể làm trắng
tay của những người cả đời vất vã để có một số tiền tiết kiệm trong ngân hàng, nó làm
chậm hoặc dừng lại gây thiệt hại rất lớn cho những ngành sản xuất công nghiệp cũng
như sản xuất nông nghiệp. Về mặt xã hội, nó có thể làm cho tỷ lệ thất nghiệp tăng lên,
nền kinh tế đất nước chậm phát triển.
Do đó, xét về mặt kinh tế và xã hội, ngân hàng thương mại hay hệ thống ngân
hàng đã góp phần làm nên sự phát triển của quốc gia thông qua việc sử dụng nguồn
vốn tiết kiệm và tích luỹ trong xã hội. Để góp phần đáng kể này thì bản thân ngân hàng
phải hoạt động có hiệu quả.

- Phân tích tình hình sử dụng vốn, đây là mảng chủ yếu của hoạt động ngân
hàng, tập trung vào doanh số cho vay, tình hình thu nợ, dư nợ và nợ quá hạn,
- Phân tích lợi nhuận để đánh giá mức lợi nhuận hàng năm (2002-2004) từ
việc sử dụng vốn và cung ứng dịch vụ,
- Cuối cùng là sử dụng các tỷ số tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động
chung của ngân hàng.
3. Tài liệu và phương pháp nghiên cứu:
Thu thập số liệu về kết quả hoạt động của ngân hàng qua 3 năm gần đây (2002
– 2004) Số liệu được lấy từ sổ sách kế toán như: bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo
kết quả kinh doanh, các biểu mẩu báo cáo tín dụng…và từ các báo cáo tổng kết hoạt
động cùng với những kế hoạch đề ra cho năm sau của ngân hàng.
Phương pháp nghiên cứu là so sánh về số tương đối và số tuyệt đối của năm sau
so với năm trước, kết hợp với phân tích và dùng các chỉ tiêu về tài chính như: chỉ tiêu
về cơ cấu vốn, chỉ tiêu hoạt động sử dụng vốn, chỉ tiêu về hiệu quả tín dụng, và các chỉ
tiêu về hiệu quả hoạt động của ngân hàng.
4. Phạm vi nghiên cứu:
Ngân hàng hoạt động rất phong phú và đa dạng, tham gia vào nhiều lĩnh vực
khác nhau. Tuy nhiên do thời gian nghiên cứu có hạn, nên chuyên đề này tập trung vào
phân tích hiệu quả hoạt động của ngân hàng Mỹ Xuyên qua 3 năm gần nhất (2002 –
2004), với hoạt động thường xuyên là huy động vốn và cho vay. Từ việc phân tích này
ta thấy được những điểm yếu, mạnh mà đề ra những biện pháp khắc phục và phát huy
cho ngân hàng trong những năm tiếp theo.

GVHD: TS. Nguyễn Tri Khiêm
GVHD: TS. Nguyễn Tri Khiêm
2
Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Duyên
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Duyên

suất”. (Hồ Ngọc Cẩn, Tìm Hiểu Thể Lệ Tín Dụng Mới, NXB TP. HCM 1998).

GVHD: TS. Nguyễn Tri Khiêm
GVHD: TS. Nguyễn Tri Khiêm
3
Cá nhân
công ty,
XN, tổ chức
Ngân hàng
thương
mại
Cty, XN
Hộ gia đình
cá nhân
Các tổ chức
Nhận
tiền gửi
tiết kiệm
Cho vay, cung
cấp
dịch vụ NH
Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Duyên
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Duyên
Vậy chúng ta có thể hiểu rằng: Tín dụng là quan hệ vay mượn dưới dạng tiền
(hoặc là hàng hoá) có hoàn trả gốc và lãi giữa người có vốn (người sở hữu hay còn gọi
là người cấp tín dụng) và người thiếu vốn (người sử dụng hay còn gọi là người nhận tín
dụng).
3. Chức năng, vai trò của ngân hàng thương mại và tín dụng

nguyên tạm thời chưa dùng đến thông qua tín dụng, số tài nguyên đó được phân phối
lại cho người đi vay. (2) Ngược lại người đi vay cũng thông qua quan hệ tín dụng nhận
được phần tài nguyên được phân phối lại.
+ Giám đốc bằng tiền đối với các hoạt động kinh tế - xã hội: Với tư cách là

GVHD: TS. Nguyễn Tri Khiêm
GVHD: TS. Nguyễn Tri Khiêm
4
Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Duyên
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Duyên
người đi vay để cho vay, các trung gian tài chính có thể và cần phải giám sát chặt chẽ
đối với các hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, đối với hoạt động thu chi
của ngân sách nhà nước và hoạt động tiêu dùng của dân cư. Sự giám đốc này không chỉ
vì lợi ích của các trung gian tài chính mà còn vì lợi ích của doanh nghiệp, của dân cư
và của toàn xã hội.
- Vai trò:
+ Tín dụng đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất được liên tục,
đồng thời góp phần đầu tư phát triển kinh tế, tín dụng còn là cầu nối giữa tiết kiệm và
đầu tư, nó là động lực kích thích tiết kiệm đồng thời là phương tiện đáp ứng nhu cầu
vốn cho đầu tư phát triển.
+ Thúc đẩy nền kinh tế phát triển: hoạt động của các trung gian tài chính là tập
trung vốn tiền tệ tạm thời chưa sử dụng, mà vốn này nằm phân tán ở khắp mọi nơi,
trong tay các nhà doanh nghiệp, các cơ quan nhà nước và của các cá nhân, trên cơ sở
đó cho vay các đơn vị kinh tế và từ đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
+ Góp phần tác động tới việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các xí
nghiệp, do đặc trưng cơ bản của tín dụng là sự vận động trên cơ sở hoàn trả có lợi tức.
Nhờ vậy mà hoạt động tín dụng đã kích thích sử dụng vốn có hiệu quả, vì khi sử dụng
vốn vay các xí nghiệp phải tôn trọng các hợp đồng tín dụng, vì nếu vi phạm sẽ bị phạt

SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Duyên
vốn kỳ hạn ngày càng ngắn lại trong khi sử dụng vốn theo kỳ hạn không đổi.
- Rủi ro lãi suất: là những rủi ro mà chủ thể kinh tế gặp phải khi có biến động về
lãi suất. Xét về khía cạnh ngân hàng: rủi ro lãi suất là rủi ro mà ngân hàng phải chịu
khi có các khoản cho vay hoặc nợ theo lãi suất cố định do biến động lãi suất về sau gây
ra. Hay là chi phí nguồn vốn trở nên cao hơn thu nhập từ sử dụng vốn.
- Rủi ro hối đoái: các rủi ro trong việc giao dịch hối đối xuất phát từ tỷ gía hối
đối của các loại tiền tệ khác nhau do tác động kinh tế hoặc chính trị của một nước.
- Rủi ro tín dụng quốc tế và tín dụng ngoại thương: về nhiều phương diện, việc
cho vay nước ngoài cũng tương tự như việc cho vay trong nước. Ngoài những yếu tố
cơ bản trong tín dụng nói chung, 3 yếu khác đóng vay trò rất quan trọng trong việc
cung ứng tín dụng cho người vay nước ngoài: tiền tệ, quốc gia và các rủi ro pháp lý: (1)
rủi ro tiền tệ là rủi ro liên quan đến khả năng chuyển đổi va tính ổn định của đơn vị tiền
tệ quốc gia của người vay. (2) Rủi ro đất nước hay còn được gọi là rủi ro chính trị, xảy
ra từ việc phát triển kinh tế - chính trị ảnh hưởng đến khả năng và sự sẵn lòng đáp ứng
các cam kết như đã thỏa thuận của người vay. (3) Rủi ro pháp lý nước ngoài là việc
một quốc gia sẽ áp đặt hoặc thay đổi mạnh các yêu cầu dự trữ, tỷ lệ vốn trên tổng tài
sản có, thuế đặc biệt và những quy định khác cản trở các hoạt động của ngân hàng.
- Rủi ro mất khả năng thanh toán: là rủi ro riêng có của ngân hàng liên quan đến
sự sống cón của ngân hàng, như liên quan đến mức độ vốn tự có của ngân hàng, hệ số
khả năng thanh toán…Hay còn tùy thuộc vào lượng biến đổi xảy ra ở số dư tiền gửi và
nhu cầu tín dụng trong một khoảng thời gian nhất định. Trong những mục tiêu của
người giám sát ngân hàng là bảo vệ người ký thác được ưu tiên hơn hết, vì một khi
người ký thác mất niềm tin về NHTM nói riêng và hệ thống ngân hàng ngân hàng nói
chung, thì dẫn đến nhiều người ký thác đòi rút tiền cùng một lúc làm cho ngân hàng
mất khả năng thanh toán.
5. Các tỷ số tài chính phân tích hiệu quả hoạt động của ngân hàng:
5.1 Các chỉ tiêu về cơ cấu vốn:
a. Vốn huy động trên tổng nguồn vốn: chỉ tiêu này đánh giá khả năng huy động
vốn của ngân hàng

ngân hàng có chỉ số này thấp có nghĩa là chất lượng nghiệp vụ tín dụng cao.
5.4 Các chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động của ngân hàng:
a. Chỉ tiêu về lợi nhuận:
* ROA (Return On Assets) = Lợi nhuận ròng / Tổng tài sản
Lợi nhuận = Tổng thu nhập - Tổng chi phí
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng tài sản sẽ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận.
ROA càng lớn chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của ngân hàng tốt
* ROE (Return On Equity) = Lợi nhuận ròng / Vốn tự có
Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lợi của vốn tự có, đo lường tỷ suất lợi nhuận
ròng trên vốn tự có của ngân hàng
* Mức lãi biên tế = (thu lãi – chi lãi) / tài sản sinh lợi
Trong đó tài sản sinh lợi = Tài sản có - tiền mặt – tài sản cố định
Mức lãi biên tế đánh giá khả năng sinh lợi của tài sản, một đồng tài sản sinh lợi
đầu tư sẽ tạo ra bao nhiêu phần trăm thu nhập thuần.
* Tổng thu nhập trên tổng tài sản:
Chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng tài sản của ngân hàng. Chỉ số cao chứng tỏ
ngân hàng đã phân bố tài sản đầu tư một cách hợp lý và hiệu quả.
b. Chỉ tiêu về rủi ro tín dụng:

Trong đó, cho vay ròng = doanh số cho vay - dự trữ bù đắp nợ quá hạn không
thu hồi được.
Rủi ro tín dụng phản ánh tiền lãi hoặc tiền vốn thu về có đầy đủ và đúng thời
hạn theo hợp đồng tín dụng hay không.

GVHD: TS. Nguyễn Tri Khiêm
GVHD: TS. Nguyễn Tri Khiêm
7
Vòng quay vốn
Doanh số thu nợ
Dư nợ bình quân

một chi nhánh ở Tân Châu theo giấp phép chấp thuận số 293/CV-NHNN-ANG4 ngày
11/8/2004 của thống đốc ngân hàng nhà nước Việt Nam) và một phòng giao dịch (tại
xã Vĩnh An Huyện Châu Thành tỉnh An Giang), phạm vi hoạt động vươn tới 100 xã,
phường trong toàn tỉnh đáp ứng được yêu cầu phục vụ của hơn 10.000 hộ sản xuất kinh
doanh và cán bộ - công nhân viên trong toàn tỉnh.
2. Sơ đồ bô máy quản lý tại ngân hàng Mỹ Xuyên:
Nhiệm vụ của các phòng ban tại ngân hàng Mỹ Xuyên:
2.1. Hội đồng quản trị:
- Hoạch định chiến lựợc, mục tiêu, giám sát hoạt động của bộ máy điều hành.
- Quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của ngân hàng Mỹ
Xuyên trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước đại hội đồng cổ đông về kết quả hoạt
động cũng như những sai phạm trong quản lý, phạm vi điều lệ này và phạm vi pháp
luật gây thiệt hại cho ngân hàng Mỹ Xuyên.
- Phê duyệt phương án hoạt đông kinh doanh do tổng giám đốc đề nghị.

GVHD: TS. Nguyễn Tri Khiêm
GVHD: TS. Nguyễn Tri Khiêm
8
Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Duyên
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Duyên
Hình 1: Sơ đồ bộ máy quản lý tại ngân hàng TMCP nông thôn Mỹ Xuyên

2.2. Ban kiểm soát:
- Kiểm tra hoạt động tài chính của ngân hàng, giám sát việc chấp hành chế độ
hạch toán, hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nộ bộ.
- Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của ngân hàng, kiểm tra từng vần đề cụ
thể liên quan đến hoạt động tài chính khi xét thấy cần thiết hoặc theo quyết định của

Tổ Hành
Chánh
Tổ tin học
Tổ cho vay
trả góp
Chi nhánh Tân
Châu
Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Duyên
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Duyên
- Phó tổng giám đốc có trách nhiệm hổ trợ cùng tổng giám đốc trong việc điều
hành mọi hoạt động chung của ngân hàng, về nghiệp vụ cụ thể như việc tổ chức tài
chính, thẩm định vốn, ký duyệt cho vay …
2.4Chi nhánh Châu Đốc và chi nhánh Tân châu:
- Hoạt động tiền gửi trong tổ chức dân cư.
- Cho vay phục vụ sản xuất nông nghiệp.
- Hoạt động chi trả kiều hối.
- Dịch vụ chuyển tiền nhanh từ An Giang đến các tỉnh, thành phố như Cần Thơ,
Kiên Giang, TP. HCM, Hà Nội, …
- Cho vay nông nghiệp và các loại hình khác tại các huyện phụ cận nhằm cung
ứng vốn đầu tư đang thiếu.
2.5Tổ kiểm tra kiểm toán nội bộ:
- Kiểm tra việc chấp hành quy trình hoạt động kinh doanh theo quy định của
pháp luật về hoạt động ngân hàng và quy định nội bộ của ngân hàng Mỹ Xuyên và các
đơn vị trực thuộc.
- Giám sát việc chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của ngân hàng nhà nước
về đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng Mỹ xuyên.
- Đánh giá mức độ đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
và kiến nghị các biện pháp nâng cao khả năng đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh

ban tổng giám đốc.
2.8. Phòng giao dịch:
- Phòng giao dịch thực hiện một số nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ, tín dụng theo
sự ủy nhiệm của ban tổng giám đốc hội sở trong phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của
mình.
- Hướng dẫn làm thủ tục mở và sử dụng tài khoản.
- Thực hiện và quản lý các nghiệp vụ liên quan đến tài khoản tiền gửi, tài khoản
cho vay với khách hàng trên địa bàn.
2.9. Tổ hành chánh :
- Thực hiện toàn bộ các công tác về hành chánh của ngân hàng như quản lý lao
động, kế hoạch, văn phòng phẩm…
- Phụ trách chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho toàn thể cán bộ - công nhân
viên nhân hàng.
- Phụ trách lương, xét khen thưởng.
- Thực hiện các chức năng như kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chế độ
của nhà nước…
2.10. Tổ vi tính:
- Thường xuyên kiểm tra công tác sử dụng và bảo quản máy vi tính trong toàn
thể cơ quan
- Hướng dẫn sử dụng máy đúng thao tác kỹ thuật.
- Thường xuyên kiểm tra việc chấp hành quy định về sử dụng máy tính trong
đơn vị.
- Bảo đảm tuyệt đối bí mật thông tin số liệu của ngân hàng.
- Thực hiện các báo cáo và chương trình đúng theo yêu cầu của lãnh đạo.
- Thực hiện cải tiến các chương trình phục vụ công tác quản lý chuyên môn của
các bộ phận theo chỉ định của ban tổng giám đốc.
- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp phát triển phần mềm hổ trợ cho công tác
quản lý.
- Huấn luyện cho cán bộ nhân viên sử dụng máy vi tính, biết khai thác chương
trình phục vụ nhu cầu báo cáo, thông kê tại các bộ phận nghiệp vụ.

- Phát hành các chứng từ tiền gửi.
- Tiếp nhận vốn vay, vốn tài trợ, vốn ủy thác đầu tư nông nghiệp từ ngân hàng
nhà nước và các tổ chức kinh tế - xã hội, các tổ chức tín dụng tiền tệ trong và ngoài
nước.
• Cho vay:
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn đối với các hoạt động sản xuất nông nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp, kinh doanh hàng hóa và dịch vụ.
- Cho vay trả góp kinh doanh, làm kinh tế phụ, tiêu dùng.
- Chiết khấu các chứng từ có giá.
b. Trách nhiệm:
- Ngân hàng chịu trách nhiệm về vật chất và hành chính trước pháp luật khi có
các sai phạm của ngân hàng.
- Chịu trách nhiệm về vật chất và hành chính trước pháp luật đối với cam kết
giữa ngân hàng và khách hàng.

GVHD: TS. Nguyễn Tri Khiêm
GVHD: TS. Nguyễn Tri Khiêm
12
Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Duyên
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Duyên
- Ngân hàng có trách nhiệm bảo vệ bí mật số liệu về tình hình sản xuất kinh
doanh của khách hàng, bảo vệ bí mật số dư tiền gửi của khách hàng trừ trường hợp có
lệnh của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
5. Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong thời gian qua:
Trong những năm qua hoạt động kinh doanh của ngân hàng Mỹ Xuyên đạt
những kết quả đáng kể, góp phần không nhỏ vào định hướng phát triển chung của tỉnh,
đặc biệt là trong hoạt động sản xuất nông nghiệp.
Bảng 1: Kết quả hoạt động của Ngân hàng Mỹ Xuyên (2002- 2004)

6. Những thuận lợi và khó khăn của ngân hàng TMCP nông thôn Mỹ xuyên trong
3 năm vừa qua:
• Thuận lợi
- Sản xuất nông nghiệp tại tỉnh An Giang có nhiều thuận lợi trong những năm
vừa qua như: trúng mùa, được giá, giá cả các mặt hàng nông sản đều ở mức cao có lợi
cho người nông dân.
- Đời sống cán bộ, công nhân được tăng lên một bước, các mặt văn hóa , xã hội,
giáo dục, y tế, … có nhiều tiến bộ rõ rệt, an ninh chính trị, trật tự xã hội được giữ vững.

GVHD: TS. Nguyễn Tri Khiêm
GVHD: TS. Nguyễn Tri Khiêm
13
Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Duyên
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Duyên
- Diện tích gieo trồng tăng gần 15.000 ha, trong đó có 90% diện tích lúa sử dụng
các loại giống đạt tiêu chuẩn xuất khẩu.
- Ngân hàng có trên 10 năm thành lập, đội ngũ cán bộ công nhân viên có thâm
niên, kinh nghiệm trong nghiệp vụ, bộ máy quản lý và điều hành ngày một trưởng
thành hơn, góp phần tích cực vào công cuộc xây dựng và nâng cao chất lượng hoạt
động của đơn vị.
Tất cả các mặt thuận lợi trên đã góp phần tạo điều kiện cho ngân hàng thu hồi
vốn, lãi dể dàng hơn, nâng cao chất lượng hoạt động.
• Khó khăn:
- Do địa bàn của An Giang năm ở đầu nguồn nên ít nhiều chịu ảnh hưởng xấu
của lũ lụt, gây khó khăn trong hoạt động sản xuất nông nghiệp, ảnh hưởng đến công tác
thu nợ.
- Ảnh hưởng của thị trường thế giới như tác động của giá thép, giá xăng dầu
tăng cao, và thị trường trong nước như dịch cúm gia cầm, giá cả nhiều mặt hàng trong

Luận văn tốt nghiệp
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Duyên
SVTH: Nguyễn Thị Ngọc Duyên
CHƯƠNG 3
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NÔNG
THÔN MỸ XUYÊN
&
1. Phân tích nguồn vốn:
Trong giai đoạn hiện nay của nước ta, nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế xã hội
là rất lớn, và ngân hàng là một tổ chức tín dụng hoạt động chủ yếu là đi vay và cho vay
để cung cấp vốn cho xã hội hoạt động. Do đó để tìm hiểu khả năng hoạt động của ngân
hàng thì trước tiên ta phải tìm hiểu về tình hình nguồn vốn của ngân hàng.
Ngân hàng Mỹ Xuyên hoạt động với phương châm "cùng nhau phát triển, cùng
nhau thành công, đem lại sự phồn vinh cho xã hội". Chính vì thế, ngân hàng đã nổ lực
mở rộng, sử dụng nhiều biện pháp tích cực để huy động vốn từ các nguồn nhàn rỗi
trong dân cư, tổ chức kinh tế, từ đó đáp ứng nhanh chóng nhu cầu phát triển của các
thành phần kinh tế. Vì vậy vốn của ngân hàng ngày càng tăng qua các năm. Cụ thể qua
bảng sau:
Bảng 2: Tình hình nguồn vốn của Ngân hàng Mỹ Xuyên qua 3 năm
ĐVT: triệu đồng
Năm
Chỉ tiêu
2002 2003 2004
So sánh 03/02 So sánh 04/03
Số tiền % Số tiền %
Vốn huy động
88.695 124.861 147.333 36.166 40,8 22.472 18,0
1. Tiền gửi
62.708 77.302 88.472 14.594 23,3 11.170 14,5


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status