MỤC LỤC
MỤC LỤC............................................................................................... 1
LỜI NÓI ĐẦU........................................................................................2
NỘI DUNG.............................................................................................4
I. Cơ sở lí luận của phương pháp chỉ số....................................................4
1. Phương pháp chỉ số...............................................................................4
1.1. Khái niệm .....................................................................................4
1.2. Đặc điểm của phương pháp chỉ số................................................4
1.3. Tác dụng của phương pháp chỉ số................................................5
1.4. Phân loại.......................................................................................6
2. Các loại chỉ số.......................................................................................6
2.1. Chỉ số phát triển...........................................................................6
2.2. Chỉ số không gian.......................................................................10
2.3. Chỉ số kế hoạch...........................................................................11
3. Hệ thống chỉ số ...................................................................................15
3.1. Khái niệm....................................................................................15
3.2. Tác dụng của hệ thống chỉ số......................................................15
3.3. Hệ thống chỉ số...........................................................................15
II. Vận dụng phương pháp chỉ số,phân tích hiệu quả hoạt động của
ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam...............................................21
1. Bảng chi tiêu kết quả phản ánh hoạt động kinh doanh của ngân hàng
đầu tư và phát triển Việt Nam.................................................................21
2. Các mô hình phân tích doanh thu của ngân hàng đầu tư và phát triển
Việt Nam.................................................................................................21
3. Các mô hình phân tích lợi nhuận sau thuế của ngân hàng đầu tư và
phát triển..................................................................................................26
KẾT LUẬN .......................................................................................... 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO....................................................................31
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
1
LỜI NÓI ĐẦU
lợi nhuận kinh doanh,giảm chi phí,nâng cao kết quả của hoạt động kinh
doanh.Vi thế đề tài của em có tên: "Vận dụng phương pháp chỉ số phân tích
kết quả hoạt động của ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam.”
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
3
NỘI DUNG
I. Cơ sở lí luận của phương pháp chỉ số
1. Phương pháp chỉ số
1.1. Khái niệm
Chỉ số trong thống kê là chỉ số tương đối biểu hiện quan hệ mối so sánh
giữa 2 mức độ nào đó của hiện tượng kinh tế theo không gian và thời gian.
Chỉ số thống kê được xác định bằng cách thiết lập quan hệ so sánh giữa
hai mức độ của hiện tượng ở hai thời gian hoặc không gian khác nhau, nhằm
nêu lên sự biến động qua thời gian hoặc sự khác biệt qua không gian đối với
hiện tượng nghiên cứu.
Trong thực tế đối tượng nghiên cứu là hiện tượng phức tạp bao gồm
nhiều đơn vị,nhiều phần tử có tính chất khác nhau.
1.2. Đặc điểm của phương pháp chỉ số
Vận dụng tính toán trong thực tế đối với các chỉ số đơn (chẳng hạn như
chỉ số giá của từng mặt hàng,chỉ số khối lượng hàng tiêu thụ của từng loại
hàng hóa trên thị trường…) sau khi đã tổng hợp được nguồn dữ liệu,có thể dễ
dàng thiết lập mối quan hệ so sánh để phân tích cho từng đơn vị của phần tử
trong tổng thể.Tuy nhiên, các chỉ số thống kê phổ biến trong kinh tế và kinh
doanh lại là những chỉ số tổng hợp phản ánh cho các hiện tượng phức tạp như
chỉ số giá tiêu dùng CPI,chỉ số giá nhập khẩu,…Khi tính các chỉ số này cần
tổng hợp theo chỉ tiêu nghiên cứu cho một nhóm đơn vị được lựa chọn hoặc
toàn bộ tổng thể và trên cơ sở đó thiết lập mối quan hệ so sánh.Trong các chỉ
số nêu trên giá và khối lượng sản phẩm của các mặt hàng khác nhau là các đại
lượng không thể tổng hợp một cách có ý nghĩa bằng phép cộng đơn giản.Như
vậy, có thể thấy rằng chỉ số là phương pháp phân tích thống kê, nghiên cứu sự
mỗi nguyên nhân này.
Qua các tác dụng nói trên cho thấy chỉ số là phương pháp không những
có khả năng nêu lên sự biến động tổng hợp của hiện tượng phức tạp, mà còn
có thể phân tích sự biến động này.
1.4. Phân loại
Trong nghiên cứu chỉ số người ta căn cứ vào nội dung, phạm vi tính toán
và tính chất của chỉ tiêu để phân chia thành các loại chỉ số cơ bản:
*Theo nội dung chỉ số bao gồm:
Chỉ số kế hoạch
Chỉ số không gian
Chỉ số phat triển
*Theo phạm vi tính toán chỉ số bao gồm
Chỉ số đơn
Chỉ số tổng hợp
*Theo tính chất chỉ số bao gồm:
Chỉ số chỉ tiêu chất lượng
Chỉ số chỉ tiêu khối lượng
2. Các loại chỉ số
2.1. Chỉ số phát triển
a. Chỉ số đơn
Chỉ số đơn là tỉ lệ giữa trị số của hiện tượng kì nghiên cứu với kì gốc nào
đó.
*Chỉ số đơn giá cả
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
6
i=
0
1
p
p
I=
∑
∑
00
11
qp
qp
Trong chỉ số 1 cả hai nhân tố là giá và lượng đều biến động.Do đó, để
nghiên cứu sự biến động của giá cả thì phải cố định lượng hàng hóa tiêu thụ ở
một kì nhất định và việc cố định đó được gọi là quyền số của chỉ số tổng hợp
giá cả.Do việc cố định thời kì quyền số mà ta có các công thức tính chỉ số
tổng hợp giá cả như sau:
+Nếu chọn quyền số là lượng hàng hóa tiêu thụ ở kì gốc (q
0
) ta có chỉ
số tổng hợp giá cả của Laspeyres:
p
I
L
=
∑
∑
00
01
qp
qp
(2)
+Nếu chọn quyền số là lượng hàng hóa ở kì nghiên cứu (q
1
) ta có chỉ số
∑
∑
10
11
00
01
qp
qp
x
qp
qp
(4)
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
8
*Chỉ số tổng hợp về lượng hàng hóa tiêu thụ
Chỉ số tổng hợp lượng hàng tiêu thụ biểu hiện quan hệ so sánh giữa khối
lượng tiêu thụ của nhóm hay toàn bộ mặt hàng thuộc phạm vi nghiên cứu giữa
hai thời gian hoặc qua đó phản ánh biến động chung về khối lượng tiêu thụ
của các mặt hàng.
Cần phải cố định giá cả tại một thời kì nhất định được gọi là quyền số
của chỉ số tổng hợp về lượng hàng hóa tiệu thụ
+Nếu chọn quyền số là giá cả hàng hóa kì gốc (p
0
),ta chọn chỉ số tổng
hợp Laspeyres:
I
L
Q
=
∑
∑
10
11
00
01
pq
pq
x
pq
pq
(7)
c. Quyền số của chỉ số phát triển
Quyền số của chỉ số là những đại lượng được giữ cố định trong công
thức chỉ số tổng hợp.Nó có tác dụng:
-Làm cho các phân tử với đại lượng biểu hiện không thể cộng trực tiếp
được với nhau được chuyển về cùng một đại lượng đồng nhất và có thể tổng
hợp được
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
9
-Biểu hiện vai trò và tầm quan trọng của mỗi phần tử hay bộ phận trong
toàn bộ tổng thể
2.2. Chỉ số không gian
a. Chỉ số đơn
* Chỉ số đơn về giá: phản ánh sự biến động về giá cả của từng mặt hàng
ở thị trường này so với thị trường kia.
I
BAP )/(
=
P
P
B
A
.
.
*Chỉ số tổng hợp về lượng hàng tiêu thụ (Quyền số là giá cả)
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
10
Quyền số của chỉ số tổng hợp lượng tiêu thụ so sánh giữa hai thị trường
có thể là giá cố định do Nhà Nước ban hành hoặc giá trung bình của từng mặt
hàng ở hai thị trường.
+Nếu sử dụng quyền số là giá cố định, công thức tính chỉ số tổng hợp
lượng tiêu thụ so sánh giữa hai thị trường thể hiện như sau:
I
)/( BAq
=
∑
∑
nB
n
pq
pq
A
Trong đó: p
n
là giá cố định từng mặt hàng
+Nếu căn cứ vào dữ liệu giá bán ở cả hai thị trường để xác định giá bán
bình quân của từng mặt hàng thì chỉ số tổng hợp lưọng tiêu thụ so sánh giữa
hai thị trưòng được thể hiện như sau:
I
)/( BAq
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
12