HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI HABUBANK - Pdf 30


MỤC LỤC

1

Danh mục các từ viết tắt:
HĐQT : Hội đồng quản trị
NH : Ngân hàng
TMCP : Thương mại cổ phần
TT : Thông tin
KH : Khách hàng
TĐ : Thẩm định
GD : Giao dịch
BĐ : Bảo đảm
HSTD : Hồ sơ tín dụng
HĐTD : Hợp đồng tín dụng
UB : Ủy ban
DVNH : Dịch vụ ngân hàng

2

PHẦN I
KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG HABUBANK
1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Habubank là ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên ở Việt Nam.
Được thành lập từ năm 1989 với mục tiêu ban đầu là hoạt động tín dụng và
dịch vụ trong lĩnh vực phát triển nhà. Sự ra đời của Habubank hòa trong xu
thế chung của tiến trình đổi mới sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI. Đây
là kết quả sự hợp tác giữa Ngân hàng Phát triển Việt Nam với các cổ đông
khác bao gồm Uỷ ban Nhân dân Thành phố Hà Nội và một số doanh nghiệp
quốc doanh hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, quản lý nhà và du lịch.

nhà trên địa bàn Hà Nội, đến nay nghiệp vụ của ngân hàng đã được mở rộng
và hết sức đa dạng. Điều lệ của ngân hàng đã xác định “ Ngân hàng thương
mại cổ phần nhà Hà Nội hoạt động đa năng kinh doanh tiền tệ, tín dụng, đầu
tư và các dịch vụ ngân hàng thương mại, đặc biệt chú trọng các lĩnh vực nhà
đất, vật tư xây dựng, các chương trình phát triển nhà chỉnh trang đô thị, các
dịch vụ thương mại về nhà, đất xây dựng trên địa bàn thành phố Hà Nội và
các vùng cần thiết khác”.
Tới nay, qua hơn 19 năm hoạt động, Habubank đã có số vốn điều lệ
là 2.000 tỷ đồng với mạng lưới ngày càng mở rộng, 8 năm liên tục được Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam xếp loại A và được công nhận là ngân hàng phát
triển toàn diện với hoạt động ổn định, an toàn và hiệu quả. Habubank luôn giữ
vững niềm tin của khách hàng bằng chất lượng sản phẩm dịch vụ và phong
cách nhiệt tình, chuyên nghiệp của tất cả nhân viên.

4

1.2 MÔ HÌNH TỔ CHỨC
Habubank hiện có mô hình tổ chức báo cáo ít tầng nhằm giảm thiểu
tính quan liêu trong hệ thống cũng như nâng cao tính năng động của tổ chức.
Ðặc điểm nổi bật của mô hình Habubank là tập trung vào khách hàng, đội ngũ
nhân viên chuyên nghiệp và quản lý rủi ro hiệu quả.
Rủi ro là một phần gắn liền với mọi hoạt động kinh doanh ngân hàng.
Kiểm tra và quản lý rủi ro sao cho cân bằng được mối quan hệ rủi ro - lợi
nhuận trước hết đòi hỏi một cơ cấu tổ chức phù hợp và chính sách nhất quán
trong toàn hệ thống. Do đó, cơ cấu Habubank hoàn toàn được tổ chức theo
chiến lược phát triển do Hội đồng Quản trị đề ra và liên quan chặt chẽ đến
quản lý rủi ro. Đồng thời tính linh hoạt và giảm thiểu quan liêu cũng luôn
được đề cao giúp Ngân hàng dễ thích ứng và thay đổi khi môi trường kinh
doanh biến chuyển.
Hiện tại, Habubank có 01 Hội sở và 24 chi nhánh, phòng giao dịch với

Rủi ro
hoạt động
BAN KIỂM SOÁT
HỖ TRỢ QUẢN LÝ VÀ KIỂM TRA NỘI BỘ
Cung ứng
dịch vụ
giao dich
Kiểm tra
xét duyệt
tín dụng
DVNH DN
Phát triển
kinh doanh
DVNH
cá nhân
6
BAN ĐIỀU HÀNH
Nguồn vốn
HĐQT
Tổng giám đốc
điều hành
Chiến lược -
hợp tác -
makerting

Hội đồng Quản trị:
Hội đồng quản trị là cơ quan quản trị của ngân hàng giữa hai kỳ Đại hội
cổ đông của ngân hàng. Hiện nay, Hội đồng quản trị có 5 thành viên:
1. Ông Nguyễn Văn Bảng - Chủ tịch
2. Ông Nguyễn Tuấn Minh - Uỷ viên

Với nhiều kinh nghiệm chuyên viên kinh tế và quản lý tài chính doanh
nghiệp, được bổ nhiệm giữ chức Phó Tổng giám đốc, phụ trách mảng kiểm
tra xét duyệt tín dụng.
3. Bà Nguyễn Thị Kim Oanh - Phó Tổng giám đốc
Bắt đầu công tác tại Habubank từ năm 1989; từ ngày 2/6/2003, được
tín nhiệm bầu giữ chức Phó Tổng giám đốc, phụ trách tài chính và cung
ứng dịch vụ.
4. Bà Lê Thu Hương - Phó Tổng giám đốc
Thạc sỹ quan hệ đối ngoại, cử nhân kinh tế, Phó Tổng giám đốc kiêm
Giám đốc chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh.
5. Bà Nguyễn Dự Hương - Phó Tổng giám đốc
Cử nhân kinh tế, phụ trách mảng Dịch vụ Ngân hàng Cá nhân.
6. Bà Nguyễn Thị Bích Thủy - Phó Tổng giám đốc
Cử nhân kinh tế, phụ trách mảng Nguồn vốn - Ngoại hối - Ngân quỹ.
7. Ông Nguyễn Tuấn Minh - Phó Tổng giám đốc
Cử nhân Quan hệ quốc tế và Cử nhân luật Phụ trách mảng Pháp chế -
Tuân thủ - Đầu tư
Chức năng của Ban điều hành:
− Điều hành và chịu trách nhiệm về hoạt động hàng ngày của ngân hàng.
− Được tuyển dụng, kỷ luật và cho thôi việc cán bộ nhân viên ngân hàng
theo quy chế.

8

− Trình HĐQT các báo cáo tình hình hoạt động tài chính và kết quả kinh
doanh của ngân hàng.
Phòng tín dụng:
Phòng tín dụng có chức năng:
− Phát triển và củng cố quan hệ tín dụng giữa ngân hàng TMCP nhà Hà
Nội với các tổ chức và cá nhân thuộc các thành phần kinh tế trong nước dựa

yếu sau:
− Thực hiện các nhiệm vụ ngân hàng: nhận tiền gửi, chi trả tiền gửi, nhận
chuyển tiền cho khách hàng, cho vay, thu nợ, thu đổi ngoại tệ, chi trả kiều hối.
− Phát triển khách hàng thông qua tiếp thị, giới thiệu hoạt động của ngân
hàng nhà Hà Nội với các tổ chức cá nhân trong dân cư. Củng cố và xây dựng
mối quan hệ mới giữa ngân hàng nhà với các khách hàng truyền thống với các
đồng nghiệp tạo lập môi trường tin cậy hỗ trợ lẫn nhau.
− Thực hiện các công việc khác do lãnh đạo ngân hàng giao.
Phòng quan hệ quốc tế và đầu tư:
Phòng này trực thuộc phòng tín dụng với các chức năng chủ yếu là:
− Phát triển và củng cố quan hệ đối ngoại giữa ngân hàng TMCP nhà Hà
Nội với các ngân hàng và tổ chức tài chính trong và ngoài nước để mở rộng
thị trường thanh toán, thực hiện nhiệm vụ quảng cáo và tiếp thị của ngân
hàng.
− Thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế, kinh doanh vàng bạc ngoại tệ
theo các quy định cho phép của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
− Tổ chức việc xây dựng, thẩm định và quản lý các dự án đầu tư, liên
doanh, cấp tín dụng trung dài hạn của ngân hàng cho các đơn vị kinh tế trong
và ngoài nước, tiếp nhận và quản lý các nguồn tài trợ cho các dự án qua ngân
hàng. Cân đối nguồn vốn tín dụng của ngân hàng.
− Thực hiện các công việc khác do lãnh đạo ngân hàng giao.

10

Phòng hành chính tổ chức:
Chức năng chủ yếu của phòng hành chính tổ chức là:
− Làm đầu mối giao dịch, tiếp nhận, tổng hợp và xử lý các thông tin quản
lý và thông tin quan hệ giữa Ngân hàng với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
và các cơ quan khác.
− Phụ trách các công việc về hành chính tổ chức của công tác cán bộ,

25% 15% 14% 11%
Tổng tài sản 11.685.318 5.524.791 3.728.305 2.686.147 1.685.389
Tổng dư nợ 5.983.267 3.330.218
2.362.64
1
1.596.10
5
999.225
Tổng tài sản nợ 9.928.937 5.133.327 3.474.578 2.535.179 1.586.663
Vốn điều lệ 1.000.000 300.000 200.000 120.000 80.000
Tổng vốn cổ đông 1.756.381 391.464 235.547 150.986 98.726
(Báo cáo thường niên 2006, Habubank)
a. Về tổng tài sản:
Bảng 2: Tổng tài sản qua các giai đoạn
Đơn vị: triệu đồng
Năm 2006 2005 2004 2003 2002
Tổng TS 11.685.318 5.524.791 3.728.305
2.686.14
7
1.685.389
Năm 1997 1996 1995 1994 1993
Tổng TS 148.000 115.000 93.000 48.000 21.000
(Nguồn: Báo cáo thường niên 2006, Habubank)
Bảng trên cho thấy giai đoạn 2002- 2007, tổng tài sản của Habubank
tăng với tốc độ cao và đạt giá trị lớn hơn nhiều lần so với giai đoạn trước
1992- 1997. Đến giữa 2007, tổng tài sản của Habubank đã đạt 18.399 tỷ đồng,
tăng 57,4% so với cuối năm 2006. Việc huy động và nâng cao tổng tài sản là
cơ sở để Habubank đầu tư vốn cho hoạt động xây dựng và mở rộng các

12


Kết quả hoạt động cho vay có thể xem xét thông qua các số liệu, bảng
biểu sau:
Biểu 1: Tổng dư nợ qua các năm
(đơn vị tỷ đồng)
Qua biểu đồ 1 có thể thấy đó, tổng dư nợ của ngân hàng cũng có sự
tăng trưởng khá nhanh cả về giá trị lẫn tỷ lệ.Năm 2006, tổng dư nợ vượt so
với năm 2005 là 82,7% . 6 tháng đầu năm 2007 tăng so với cùng thời điểm
năm 2006 là hơn 65%.
Không chỉ tăng trưởng về mặt lượng, tình hình dư nợ của Habubank
cũng có những sự điều chỉnh ngày càng tốt hơn. Trong tổng dư nợ thì dư nợ
của các công ty cổ phần, công ty TNHH luôn chiếm từ 60 đến 70% .Vì đây là
đối tượng khách hàng truyền thống lâu nay của ngân hàng nên cần duy trì.
Bên cạnh đó, với mục tiêu trở thành một ngân hàng bán lẻ hàng đầu,
Habubank ngày càng chú trọng đến các khách hàng vừa và nhỏ với hình thức
cho vay tiêu dùng và các loại hình cho vay khác ngày càng phong phú. Đây
là đối tượng cần được ưu tiên và là mục tiêu lâu dài của Habubank. Dư nợ cho
vay tiêu dùng của Habubank đạt trên dưới 25% và có xu hướng ngày càng
tăng trong tỷ trọng dư nợ của ngân hàng. Bảng sau có thể cho ta thấy rõ hơn

999
1.596
2.363
3.330
5.983
15.000
0
2.000
4.000
6

Ngắn hạn 70,3 66,3 69 70,39 68,9975
Trung, dài hạn 29,7 33,7 31 29,61 31,0025
(Nguồn: Báo cáo thường niên, Habubank)
Biểu 5: Cơ cấu tín dụng theo ngành nghề
(Đơn vị: %)
Năm 2003 2004 2005 2006 Trung bình
Thương mại 72 73 65,94 63,51 68,6125
Nông, lâmnghiệp 4 0,23 0,98 0,21 1,355
Sản xuất và chế biến 4 9,08 3,8 3,18 5,015
Xây dựng 6 9,92 8,68 6,17 7,6925

15

Trích đoạn GIẢI PHÁP,KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI HABUBANK Giải pháp, kiến nghị
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status