1
M ĐU
“Khoẻ để xây dựng và bảo vệ tổ quốc” đó là mục tiêu, là phương châm
hành động của ngành TDTT. Xã hội ngày càng phát triển, đời sống con người
ngày càng được nâng cao do đó nhu cầu đòi hỏi của con người ngày càng cao
hơn về mọi mặt như: kinh tế, thông tin, dịch vụ… trong đó TDTT được đông
đảo các tầng lớp nhân dân lao động trí thức ở mọi thành phần mọi lứa tuổi tham
gia tập luyện. Nó là món ăn tinh thần không thể thiếu đối với người dân Việt
Nam nói riêng và toàn nhân loại nói chung, là động lực quan trọng trong giáo
dục và đào tạo hế hệ trẻ Việt Nam nhằm phát triển hài hoà, cân bằng cuộc sống
con người, phát triển con người theo tiêu chí “Đức - Trí - Thể - Mỹ - Dục”. Hơn
nữa TDTT còn mang lại những giá trị cao đẹp, giúp mọi người trên thế giới
đoàn kết, gắn bó với nhau tạo nên sự hoà bình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế
giới. Do vậy phong trào TDTT ngày càng được phát triển mạnh mẽ trong thời
đại ngày nay.
Trong những năm gần đây TDTT Việt Nam đã có những bước chuyển
mình đáng ghi nhận thể hiện được ở việc giành nhiều huy chương, thứ bậc cao
trong các kỳ đại hội ở khu vực cũng như trên thế giới ở một số môn thể thao mũi
nhọn như: Điền kinh, bơi lội, cầu lông, bắn súng… Tuy nhiên bên cạnh đó còn
một số môn thể thao chúng ta chưa được thành tích cao và cần sự quan tâm hơn
nữa trong đó có môn bóng rổ. Bóng rổ là một trong những môn thể thao mang
tính nghệ thuật và đòi hỏi sự chính xác cao. Tập luyện và thi đấu bóng rổ có tác
dụng thúc đẩy sự phát triển toàn diện các tố chất vận động cho con người như:
Sức nhanh, sức mạnh, sức bền, khéo léo, tư duy linh hoạt và khả năng phối hợp
đồng đội. Vì thế nhiều môn thể thao còn sử dụng bóng rổ để rèn luyện thể lực, ý
chí và tinh thần cho VĐV. Chính vì sự toàn diện này mà bóng rổ được coi là
môn không thể thiếu được trong nội dung, phương tiện GDTC cho con người.
Từ đó góp phần tích cực vào việc tạo nên những lớp người có trí tuệ, có thể lực
cường tráng đáp ứng với xu hướng thời đại mới phục vụ cho công cuộc xây
dựng và bảo vệ tổ quốc.
2
chỉ áp dụng trên đối tượng là nam, với đối tượng là nữ chưa có tác giả nào đề
cập tới vì kỹ thuật này với nữ thường khó thực hiện và hiệu quả lại thấp.
Xuất phát từ những ưu điểm và hạn chế của kỹ thuật này, nhằm nâng cao
hiệu quả trong tập luyện và thi đấu bóng rổ của nữ VĐV lứa tuổi 16 – 18 tỉnh
Bắc Giang, góp phần nâng cao chất lượng huấn luyện và đào tạo VĐV của tỉnh
Bắc Giang, chúng tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu lựa chọn một số bài tập nâng cao hiệu quả kỹ thuật cầm bóng
qua người nhảy ném rổ ở cự ly trung bình và gần cho nữ vận động viên bóng
rổ lứa tuổi 16 – 18 tỉnh Bắc Giang”.
Đối tượng nghiên cứu:
Bài tập nâng cao hiệu quả kỹ thuật cầm bóng qua người nhảy ném rổ ở cự
ly trung bình và gần.
Phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng quan trắc: nữ VĐV bóng rổ lứa tuổi 16 – 18 tỉnh Bắc Giang
- Quy mô nghiên cứu:
+ Số lượng mẫu nghiên cứu: 14 nữ VĐV bóng rổ
+ Phạm vi không gian nghiên cứu: Sở TDTT tỉnh Bắc Giang, Trường ĐH
TDTT Bắc Ninh - Từ Sơn - Bắc Ninh
+ Phạm vi thời gian nghiên cứu: Đề tài được tiến hành nghiên cứu từ
tháng 12/2009 đến tháng 6/2011 được chia làm 3 giai đoạn sau:
* Giai đoạn 1: Từ tháng 12/2009 đến tháng 03/2010
Đọc tham khảo tài liệu, chọn đề tài xây dựng và báo cáo đề cương
* Giai đoạn 2: Từ tháng 03/2010 đến tháng 12/2010
Đọc và tóm tắt các tài liệu tham khảo, giải quyết nhiệm vụ 1
* Giai đoạn 3: Từ tháng 01/2011 đến tháng 06/2011
- Giải quyết nhiệm 2, hoàn thiện và báo cáo đề tài trước hội đồng khoa
học.
4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1. Những cơ sở lý luận của đề tài
thời gian dỗi.
- Các phẩm chất ý chí được kiên định.
- Sự phát triển về nhân cách.
Phát triển và tồn tại độc lập như một thành viên trong xã hội và lấy tiêu
chuẩn của những người đã trưởng thành làm mục tiêu phấn đấu của bản thân.
Bắt đầu thể hiện sự phản đối công khai với sự quản lý của cha mẹ.
1.2. Cơ sở sinh lý
Hệ thần kinh.
Hệ thần kinh tiếp tục được phát triển để đi đến hoàn thiện. Khả năng tư
duy khả năng phân tích, tổng hợp và trìu tượng hoá được phát triển tạo thuận lợi
cho việc hình thành nhanh chóng phản xạ có điều kiện. Đây là đặc điểm thuận
lợi để các em nhanh chóng tiếp thu và hoàn thiện kỹ thuật động tác. Tuy nhiên,
đối với một số bài tập mang tính đơn điệu, không hấp dẫn cũng làm cho các em
nhanh chóng mệt mỏi. Cần thay đổi nhiều hình thức tập luyện một cách phong
phú đặc biệt tăng cường các hình thức thi đấu, trò chơi để gây sự hứng thú và
tạo điều kiện hoàn thành tốt các bài tập chính, nhất là các bài tập sức bền.
Ngoài ra, do sự hoạt động mạnh của tuyến giáp, tuyến sinh dục, tuyến
yên, làm cho tính hưng phấn của hệ thần kinh chiếm ưu thế giữa hưng phấn và
ức chế không cân bằng đã ảnh hưởng đến hoạt động thể lực. Đặc biệt ở các em
nữ tính nhịp điệu giảm sút nhanh chóng, khả năng chịu đựng lượng vận động
yếu. Vì vậy giáo viên cần sử dụng các bài tập thích hợp và thường xuyên quan
sát phản ứng cơ thể học sinh để có biện pháp giải quyết kịp thời.
Hệ vận động.
- Hệ xương bắt đầu giảm tốc độ phát triển. Nữ cao thêm 0,5 – 1cm, nam
cao thêm 1 – 3 cm/mỗi năm. Tập luyện TDTT một cách thường xuyên liên tục
làm cho bộ xương khoẻ mạnh hơn. Lứa tuổi 16 – 18, các xương nhỏ như xương
cổ tay, bàn tay hầu như đã hoàn thiện nên các em có thể tập luyện một số động
6
tác kỹ thuật khó khăn hơn, hoặc mang các vật nặng mà không làm tổn hại hoặc
không tạo sự phát triển lệch lạc của cơ thể. Cột sống đã ổn định hình dáng,
2
gần bằng tuổi trưởng thành.
Dung lượng phổi tăng lên nhanh chóng: lúc 15 tuổi từ 2 – 2,5 lít, đến 16 – 18
tuổi khoảng 3 – 4 lít, tần số hô hấp gần giống người lớn 10 – 20 lần/phút.
Tuy nhiên các cơ hô hấp vẫn còn yếu nên sức có giãn của lồng ngực ít chủ
yếu là co giãn cơ hoành. Trong tập luyện cần thở sâu và tập trung chú ý thở bằng
ngực. Các bài tập bơi, chạy cự ly trung bình, việt dã có tác dụng tốt đến phát
triển hệ hô hấp.
1.3. Cơ sở lý luận
GDTC là một mặt của quá trình giáo dục, nó là quá trình truyền thụ, tiếp
thu kiến thức giữa người dạy và người học. Quá trình giảng dạy các thao tác kỹ
thuật động tác là một quá trình giáo dục thể chất nó thể hiện ở việc xây dựng các
kỹ năng kỹ xảo vận động.
Quá trình giảng dạy không chỉ làm cho người học nắm vững các kỹ thuật
động tác mà cần phải làm cho họ biết vận dụng một cách linh hoạt, sáng tạo và
những tình huống cụ thể để đạt hiệu quả cao trong giảng dạy và huấn luyện bóng
rổ là môn thể thao mang tính đối kháng trực tiếp, các kỹ thuật trong bóng rổ
thuộc loại không có chu kỳ luôn luôn biến đổi linh hoạt và rất phức tạp phát
triển các tố chất thể lực, đạo đức mà còn hình thành các kỹ năng kỹ xảo mà
những người tập luyện bóng rổ tiếp thu đến mức hoàn thiện.
Vì vậy để quá trình giảng dạy và học tập đạt kết quả tốt chúng ta phải tuân
thủ các nguyên tắc sau:
1.3.1. Nguyên tăc tự giác tích cực
Hiệu quả của quá trình giảng dạy, huấn luyện phụ thuộc phần lớn vào sự
tự giác tích cực của người học. Tính tích cực tự giác phụ thuộc vào hoạt động
gắng sức nhằm hoàn thành các nhiệm vụ học tập, sự cố gắng tiếp thu những kỹ
năng kỹ xảo vận động và những hiểu biết có liên quan.
Vậy trong quá trình giảng dạy, huấn luyện, người thầy không chỉ giúp các
em hiểu đúng nhiệm vụ cần phải thực hiện mà còn phải biết khuyến khích, động
8
1.3.3. Nguyên tắc thích hợp và cá biệt hoá
Nguyên tắc này đòi hỏi phải chú ý đến đặc điểm của người tập, đến
mức tác động của những nhiệm vụ đề ra cho họ. Muốn đạt được kết quả cao
thì nhiệm vụ đặt ra phải vừa sức và tuỳ theo đối tượng tập luyện. Nếu yêu cầu
bài tập quá cao, vượt quá khả năng của người tập sẽ làm cho họ chán nản,
không tin tưởng và bản thân và làm mất đi sự hứng thú đối với tập luyện. Mặt
khác nếu nhiệm vụ đặt qua quá nhẹ nhàng sẽ làm cho người tập thiếu tích
cực, thờ ơ và mất đi sự cố gắng dẫn đến kết quả tập luyện không được như
mong muốn. Trong bóng rổ cũng vậy, các bài tập phải được xây dựng sao cho
các hình thức tập thể phối hợp hài hoà với các hình thức cá nhân. Việc
chuyên môn hoá vị trí cũng cần phải được phân tích kỹ lưỡng theo từng đặc
điểm cá nhân của người tập.
1.3.4. Nguyên tắc hệ thống
Hệ thống có nghĩa là nhiều thành phần, bộ phận kết hợp với nhau theo
một trình tự nhất định. Hiệu quả của quá trình huận luyện phụ thuộc vào nội
dung đó hay nói cách khác nguyên tắc hệ thống là nguyên tắc cơ bản trong quá
trình dạy học. Nguyên tắc này đòi hỏi nội dung giảng dạy phải được sắp xếp
theo một trình tự logic khoa học, số giờ học phải phù hợp với lứa tuổi, giới tính,
trình độ tập luyện của VĐV.
Nhờ sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, kéo theo sự phát triển
của nền kinh tế và đời sống văn hoá tinh thần của con người cũng được nâng
lên. Bởi vậy ở mỗi giai đoạn khác nhau thì kinh nghiệm về bản chất thi đấu và
những động tác thay đổi chủ yếu khác nhau. Từ đó hiệu quả thi đấu có liên quan
đáng kể đến sự cải tiến nâng cao khả năng phối hợp vận động, hoàn thiện kỹ
chiến thuật chuyên môn.
Nội dung của quá trình huấn luyện trong bóng rổ cũng phải được sắp xếp
một cách hợp lý, khoa học và phải đảm bảo:
+ Tính liên tục, luân phiên hợp lý giữa LVĐ với nghỉ ngơi
+ Tính lặp lại và biến dạng
10
số lần
ném
rổ
Tại chỗ ném rổ
Nhảy ném rổ
Di động ném rổ
Các loại kỹ thuật
khác
Tại chỗ nhảy ném
rổ
Cầm bóng qua
người nhảy ném
rổ ở cự ly trung
bình và gần
Sd Tc % Sd Tc % Sd Tc % Sd Tc % Sd Tc %
PKKQ 287 90 42 46.7 43 19 44.2 35 21 6.0 52 25 48.0 58 27 46.6
ĐHHN 288 96 41 42.7 45 21 46.7 32 19 59.4 53 24 45.3 62 22 35.48
Aniat 293 97 43 44.3 42 20 47.7 37 23 62.2 56 19 33.9 61 23 37.7
ĐHY HN 280 88 35 39.8 47 18 38.3 30 18 60 55 23 41.8 60 24 40
ĐH TDTT
BN
270 86 40 46.5 46 17 42.5 34 17 50 53 18 34 57 25 43.9
Tổng 1409 457 201 44 217 95 43.8 168 98 58.3 269 109 40.5 298 120 40.3
12
Qua bảng chúng tôi thấy kỹ thuật cầm bóng qua người nhảy ném rổ ở cự ly
trung bình và gần được các đội sử dụng ít hơn, nhưng hiệu quả đạt được lại cao hơn
so với các kỹ thuật khác. Trong toàn giải các đội đã sử dụng 1409 trên 10 trận,
trong đó số lần thực hiện kỹ thuật cầm bóng qua người nhảy ném rổ ở cự ly trung
bình và gần là 168 lần chiếm 11,9% số lần thực hiện thành công là 98 lần đạt
58,3% chiếm tỉ lệ cao nhất so với các kỹ thuật khác. Tại chỗ ném rổ là 44%, tại chỗ
2.1.1. Phương pháp đọc và phân tích tài liệu
Mục đích của đề tài khi sử dụng phương pháp này là để thông qua các tài
liệu, sách chuyên môn cũng như thông tin khoa học có liên quan đến đề tài, từ
đó phát triển những thành tích đã đạt được, tìm hiểu các quy luật vận động và
phát triển những cái mới để thực hiện nhiệm vụ đã đề ra.
- Tài liệu chung gồm:
+ Tâm lý học TDTT
+ Sinh lý học TDTT
+ Toán học thống kê
Các đề tài đã giúp cho đề tài hiểu về nguyên lý thể thao, đặc biệt là cấu
trúc giải phẫu, hệ thống sinh lý cơ học… cùng với những tài liệu giảng dạy
chuyên môn có liên quan đến đề tài từ đó có được những cơ sở lý luận phục vụ
cho việc xây dựng và lựa chọn những bài tập nâng cao hiệu quả kỹ thuật cầm
bóng qua người nhảy ném rổ ở cự ly trung bình và gần cho nữ VĐV bóng rổ lứa
tuổi 16 – 18 tỉnh Bắc Giang.
- Tài liệu chuyên môn gồm:
+ Kỹ thuật bóng rổ - Đình Can - NXBTDTT HN
+ Sách bóng rổ - Trịnh Khang - NXB HN
+ Kỹ thuật bóng rổ - Bài giảng cua giáo viên
+ Giáo tình bóng rổ - NXB TDTT - 1976
+ Những bài tập chiến thuật bóng rổ (2003-2004) - Nguyễn Văn Trung -
Phạm Văn Thảo.
2.1.2. Phương pháp phỏng vấn
Phương pháp này được sử dụng với mục đích thông qua việc trao đổi,
phỏng vấn, tham khảo những ý kiến của các chuyên gia, các HLV, cũng như các
14
giáo viên bóng rổ lâu năm có kinh nghiệm để từ đó xác định chắc chắn hơn nữa
việc lựa chọn mốt số bài tập cầm bóng qua người nhảy ném rổ ở cự ly trung
bình gần góp phần nâng cao hiệu quả bài tập và thi đấu cho nữ VĐV lứa tuổi 16
– 18 tỉnh Bắc Giang.
δ
,
δ
(n < 30) và
- Số trung bình cộng
n
x
x
i
∑
=
- Độ lệch chuẩn
2
δδ
=
- Phương sai
1
)(
2
1
−
−
=
∑
n
xx
δ
2)(
)()(
))((
yyxx
yyxx
ii
ii
2.2. Tổ chức nghiên cứu
TT NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
THỜI GIAN
BẮT ĐU
THỜI GIAN
KẾT THÚC
1
Đọc tài liệu tham khảo, xác định đề tài ,
xây dựng và báo cáo đề cương. Viết
phần mở đầu.
3/2010 7/1010
2
Thu thập số liệu , xử lý số liệu và giải
quyết nhiệm vụ 1,2. 8/2010 2/2011
3
Hoàn thiện đề tài và bảo vệ trước hội
đồng khoa học của nhà trường. 3/2011 6/2011
2.3. Trang thiết bị nghiên cứu
Để tiến hành thực nghiệm cần có sân bóng rổ đủ tiêu chuẩn, bóng, đồng
hồ tính thời gian, còi.
16
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1. Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng kỹ thuật cầm bóng qua người
nhảy ném rổ ở cự ly trung bình và gần cho nữ VĐV bóng rổ lứa tuổi 16
– 18 tỉnh Bắc Giang
Số
lần
Thành
công
%
Số
lần
Thành
công
%
Số
lần
Thành
công
%
Số
lần
Thành
công
%
Quảng Ninh 147 45 19 42.2 31 20 64.5 48 21 43.7 50 22 44
Bắc Giang 160 37 14 37.8 33 13 39.3 48 16 33.3 51 19 37.2
Tổng: 307 82 33 40.2 64 33 51.5 96 37 38.5 101 41 40.5
18
Nhận xét:
Qua bảng 3.1 chúng tôi thấy hiệu quả sử dụng kỹ thuật cầm bóng qua
người nhảy ném rổ ở cự ly trung bình và gần ở cả hai đội đều cao hơn hẳn so với
các kỹ thuật khác. Tuy nhiên đội tuyển nữ Bắc Giang (39.3%) đạt hiệu quả thấp
hơn hẳn đội tuyển nữ Quảng Ninh (64.5%)
Từ kết quả trên cho thấy Vì vậy cần phải có hệ thống một số bài tập để nâng
Giang. Lựa chọn các bài tập trong huấn luyện kỹ thuật, chúng tôi căn cứ
vào:
- Trình độ thực tế của đối tượng tập luyện, cụ thể là nữ VĐV lứa tuổi 16 –
18 tỉnh Bắc Giang.
- Trình độ của HLV
- Cơ sở vật chất, sân bãi, dụng cụ
- Thời gian, kinh phí cho quá trình tập luyện
- Dựa trên kết quả phỏng vấn các chuyên gia, các HLV, các giáo viên lâu
năm để giải quyết nhiệm vụ này chúng tôi đã nghiên cứu cơ sở lý luận, cơ sở
thực tiễn, các tài liệu chuyên môn kết hợp với phương pháp trao đổi phỏng vấn
các chuyên gia, các giáo viên, HLV. Chúng tôi đã đưa ra một số bài tập để tham
khảo, lựa chọn ra những bài tập phù hợp để đem lại hiệu quả cao trong huấn
luyện kỹ thuật cầm bóng qua người nhảy ném rổ ở cự ly trung bình và gần cho
nữ VĐV bóng rổ lứa tuổi 16-18 tinh Bắc Giang
Đồng thời qua tham khảo giáo án huấn luyện của các huấn luyện viên ,
các chuyên gia của một sổ CLB,các đội tuyển mạnh đã có nhiều thành tích trong
thi đấu khác thì ngoài những bài tập như chúng tôi nêu trên còn một số bài tập
khác như :
+ Bài tập dẫn bóng quay người 360
0
nhảy ném rổ
+ Bài tập cầm bóng giả bước chéo, bước thuận nhảy ném rổ
+ Bài tập đột phá qua người nhảy ném rổ
+ Thi đấu
20
Và một số bài tập khác
Từ đó chúng tôi đưa ra 18 bài tập và tiến hành phỏng vấn 15 chuyên gia, giáo
viên, HLV kết quả phỏng vấn được trình bày ở bảng 3.2
Bảng3.2:Kết quả phỏng vấn lựa chọn các bài tập nâng cao hiệu quả kỹ
thuật cầm bóng qua người nhảy ném rổ ở cự ly trung bình và gần(n=15)
Chạy biến hướng dừng nhanh quay sau
nhận bóng nhảy ném rổ
15 15 8 53
10
Trung phòng cài người cho tiền phong
nhảy ném rổ
15 15 9 60
11 Hậu vệ đan chéo phối hợp nhảy ném rổ 15 15 7 47
12 Đột phá ném rổ 15 15 13 90
13
Di động chuyền bắt bóng, dừng đột phá
ném rổ
15 15
14
Nhận bóng giả đột phá bước thuận,
bước chéo qua người nhảy ném rổ
15 15 14 93
15 Chạy biến hướng nhận bóng nhảy ném rổ 15 15 11 73
16 Nhảy bù rổ 15 15 9 60
17 Dẫn bóng thay đổi tốc độ qua người 15 15 8 53
18 Thi đấu 15 15 15 100
Qua kết quả ở bảng 3.2, chúng tôi đã lựa chọn 7 bài tập có số phiếu tán
thành 80% trở lên. Đây là những bài tập chiếm ưu thế, như vậy có thể chọn 7
bài tập này làm bài tập đặc trưng phát triển và hoàn thiện kỹ thuật cầm bóng
21
qua người nhảy ném rổ ở cự ly trung bình và gần cho nữ VĐV bóng rổ tỉnh
Bắc Giang
* Các bài tập đó là
1. Bài tập di chuyển không bóng
2. Bài tập chân đạp đất nghiêng vai, ngả thân
tổ 10 phút (hình 1)
(hình 1)
H.1
Bài tập 2: Bài tập chân đạp đất, nghiêng vai, ngả thân
Mục đích: Hình thành kỹ thuật động tác cơ bản
Yêu cầu: Thực hiện đúng yêu cầu của giáo viên
Nội dung: Tập chân đạp đất
Tập chân đạp đất kết hợp với nghiêng vai
Tập toàn bộ động tác
Hình thức tập: Chia học sinh đứng thành 2 hàng ngang theo sân mỗi hàng
cách nhau 3m, cự ly giãn cách 2 người cùng hàng là 1m, thực hiện lần lượt các
nội dung trên, mỗi hàng từ 6 – 7 lần (hình 2)
23
H.2
3. Bài tập 3: Bài tập tại chỗ nhảy ném rổ ở các cự ly trung bình và gần
Mục đích: Tạo cảm giác nhảy ném rổ ở các cự ly khác nhau, cảm giác về
không gian
Yêu cầu: Học sinh thực hiện động tác nhảy ném rổ đúng kỹ thuật không
lao người về phía trước.
Nội dung: Dẫn bóng 1 nhịp, bắt bóng nhảy ném rổ ở các cự ly trong khu
vực 3 điểm, đánh dấu các vị trí nhảy.
Hình thức tập: Xếp thành hàng dọc lần lượt thực hiện nhảy ném rổ ở các
cự ly 10 phút thì đổi người.
H.3
4. Bài tập 4: Bài tập dẫn bóng quay người 360
0
đột phá nhảy ném rổ
Mục đích Giúp học sinh nâng cao khả năng phối hợp giữa kỹ thuật dẫn
25
6. Bài tập 6: Bài tập nhận bóng giả đột phá bước thuận, bước chéo qua
người ném rổ.
Mục đích: Hình thành biểu tượng cơ bản của kỹ thuật đột phá bước thuận,
bước chéo qua người nhảy ném rổ.
Yêu cầu: VĐV thực hiện động tác giả không được nhanh quá và khi
chuyển sang bước chéo qua người phải nhanh, dứt khoát động tác kết thúc phải
chuẩn xác.
Hình thức tập: Cho VĐV xếp thành hàng dọc ở giữa sân từng em một
chay đến vị trí có bóng, nhận bóng và thực hiện động tác.
Nội dung: - Giả đột phá bước thuận qua người nhảy ném rổ
- Giả đột phá bước chéo qua người nhảy ném rổ.
H.6
7. Bài tập thi đấu
Mục đích: Giúp học sinh vận dụng những kỹ thuật đã học vào thi đấu.
Yêu cầu: Thi đấu nhiệt tình, các vận động viên chỉ được kết thúc rổ khi đã
sử dụng kỹ thuật đột phá cầm bóng qua người nhảy ném rổ.
Nội dung:
- Thi đấu ½ sân, 2 đấu 2, 3 đấu 3 trong 2 hiệp mỗi hiệp 5 phút
- Thi đấu trên toàn sân: 5 đấu 5 trong 2 hiệp, mỗi hiệp 10 phút