HƯỚNG DẪN ÔN THI
MÔN TIẾNG ANH
Version 1.0
Nội Dung
01. Trọng âm của từ trong tiếng Anh Page 003
02. Cách phát âm của các phụ âm Page 009
03. Cách phát âm của các nguyên âm Page 014
04. Bí kíp đọc hiểu nhanh (phần 1) Page 013
05. Bí kíp đọc hiểu nhanh (phần 2) Page 026
06. Danh động từ (Gerund) Page 033
07. Bổ ngữ (động từ không biến vị) Page 039
08. Cấu tạo từ thuộc lĩnh vực từ loại Page 045
09. Động từ nguyên mẫu (Infinitive) Page 051
10. Cấu tạo từ Page 056
11. Sentence Structures Page 063
12. Điền từ (phần 1) Page 071
13. Điền từ (phần 2) Page 076
14. Phát hiện lỗi sai Page 080
15. Câu đảo ngữ Page 086
16. Đi tìm cặp đôi cho câu Page 092
17. Liên từ và cụm giới từ Page 100
Page 2
Việc học trên lớp thường tập trung vào ôn tập ngữ pháp, khiến cho dạng bài xác
định trọng âm trong các đề thi trở nên tương đối khó với các em học sinh.
Thế nào là trọng âm từ? Trọng âm từ là lực phát âm được nhấn vào một âm tiết nhất
định trong một từ. Khi ta đọc đến âm tiết này thì lực phát âm sẽ mạnh hơn khi phát âm các âm
tiết khác.
Để làm dạng bài tập này trước tiên các em phải nhớ rằng trọng âm chỉ rơi vào những
âm tiết mạnh tức là những âm tiết có chứa nguyên âm mạnh, nguyên âm đôi hoặc nguyên âm
dài.
4) Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 từ dưới lên
Các từ tận cùng bằng –ce, -cy, -ty, -phy, –gy thì trọng âm đều rơi vào âm tiết thứ 3 từ dưới
lên:
Page 4
Ví dụ: deMOcracy, dependaBIlity, phoTOgraphy, geOLogy
Các từ tận cùng bằng –ical cũng có trọng âm rơi váo âm tiết thứ 3 tính từ dưới lên.
Ví dụ: CRItical, geoLOgical
5) Từ ghép (từ có 2 phần)
Đối với các danh từ ghép trọng âm rơi vào phần đầu: BLACKbird, GREENhouse
Đối với các tính từ ghép trọng âm rơi vào phần thứ 2: bad-TEMpered, old-FASHioned
Đối với các động từ ghép trọng âm rơi vào phần thứ 2: to OVERcome, to overFLOW
Lưu ý:
1. Các phụ tố không làm ảnh hưởng đến trọng âm câu: -able, -age, -al, -en, -ful, -ing, -ish,
-less, -ment, -ous.
2. Các phụ tố bản thân nó nhận trọng âm câu: -ain(entertain), -ee(refugee,trainee),
-ese(Portugese, Japanese), -ique(unique), -ette(cigarette, laundrette), -esque(picturesque),
-eer(mountaineer), -ality (personality), -oo (bamboo), -oon (balloon), -mental (fundamental)
Ngoại lệ: COffe, comMITtee, ENgine
3. Trong các từ có các hậu tố dưới đây, trọng âm được đặt ở âm tiết ngay trước hậu tố: -ian
(musician), - id (stupid), -ible (possible), -ish (foolish), -ive (native), -ous (advantageous), -ial
(proverbial, equatorial), -ic (climatic), -ity (ability, tranquility).
Page 5
Samples:
Chọn từ có trọng âm chính nhấn vào âm tiết có vị trí khác với những từ còn lại:
1. A. study B. reply C. apply D. rely
2. A. deficiency B. deficit C. reference D. deference
3. A. employee B. referee C. committee D.refugee
4. A. tenant B.common C. rubbish D.machine
5. A. company B. atmosphere C.customer D. employment
6. A. animal B. bacteria C. habitat D.pyramid
Giải thích: Hầu hết H được phát âm là [h] nhưng trong một số từ như hour, honest, honor, heir
H là âm câm.
Page 8
Cách phát âm của các phụ âm trong tiếng Anh.
- TH có 2 cách phát âm là /θ/ (three) và /ð/ (then). Trong một số từ chỉ tên người và tên nơi
chốn TH được phát âm là /t/ (Thailand, Thomas).
- Các chữ SH, S đứng đầu từ (shoe, sugar); SH, SS, TI, C đứng giữa từ (fashion, Russia,
nation, ocean); SH đứng cuối từ (finish) đều được phát âm là / /ʃ .
- Các chữ J, G đứng đầu từ (jaw, general); G, J đứng giữa từ (page, major); GE, DGE đứng
cuối từ (rage, ledge) đều được phát âm là /d /ʒ .
- Các chữ CH đứng đầu từ (chair); CH, T đứng giữa từ (teacher), (future); TCH đứng cuối từ
(watch) đều được phát âm là /t /.ʃ
- Thông thường H được phát âm là /h/ (hill) tuy nhiên cũng có ngoại lệ là WH (who) cũng được
phát âm là /h/ và H không được phát âm (âm câm) trong một số từ: hour, honour, honest
- W (will), WH (when) thường được phát âm là /w/. Một số trường hợp hiếm là O trong one,
once cũng được phát âm là /w/. Chữ QU thường được phát âm thành /kw/ (quite).
- Các chữ Y, U, E, I được phát âm thành /j/ trong các từ sau: you, cute, few, view.
- Các chữ G, GG thường được phát âm là /g/ (go, bigger). Đôi khi các chữ GH, GU cũng được
phát âm là /g/ (ghost, guest). G là âm câm trong các từ sign, foreign.
- Các chữ C, K đứng đầu từ (can, king); CC, CK đứng giữa từ (soccer, locker); K, CK, C, CH
đứng cuối từ (milk, black, comic, ache) đều được phát âm là /k/. Chú ý rằng QU được phát âm
là /kw/ (quick), X được phát âm là /ks/ (six). Một số từ bắt đầu bằng K nhưng khi phát âm thì K
biến thành âm câm (know, knife).
Page 9
Cách phát âm c a các ph âmủ ụ
- Các chữ F (fall), FF (offer), PH (photo), GH (laugh) thường được phát âm là /f/.
- Hầu hết V được phát âm là /v/ (never) tuy nhiên đôi khi F cũng được phát âm là /v/ (of).
- Hầu hết P, PP được phát âm là /p/ (open, apple) nhưng trong psychology P là âm câm.
- Các chữ S (sad), SS (class), C (place) thường được phát âm là /s/. Đôi khi SC (science) cũng
được phát âm như trên.
Page 11
1. Key: C
Hint: Hầu hết ea đều được phát âm là [i:] tuy nhiên great là một trường hợp ngoại lệ khi ea
được phát âm là [ei].
2. Key: B
Hint: Hầu hết oo đều được phát âm thành âm [ ] trừ trường hợp đó là những từ có ɔː k đứng
cuối. Khi từ kết thúc bằng k thì oo được phát âm là [ ]. Đáp án của câu trên là ʊ floor.
3. Key: A
Hint: Hầu hết các từ được viết là i có phát âm là [i] tuy nhiên ir lại được phát âm thành [ :].ɜ
4. Key: C
Hint: A được phát âm là [ei] hoặc [æ]. Trong các từ table, lady, labour thì a được phát âm là
[ei] trong khi nó được phát âm là [æ] trong captain.
5. Key: D
Hint: Các chữ cái được viết là ou thường được phát âm là [au] tuy nhiên ough lại được phát
âm thành [ :].ɔ
6. Key: B
Hint: Hầu hết các từ được viết là i-e (smile), ie (die), y (cry) được phát âm là [ai]. Các từ được
viết là a-e (mate) ay (say), ey (grey), ei (eight), ai (wait), ea (great) thì khi phát âm sẽ là [ei].
7. Key: C
Hint: Phần gạch chân trong các từ so, show, though đều được phát âm là [ou], riêng trong từ
who lại được phát âm thành [u:].
8. Key: C
Hint: Nguyên âm a trong các từ name, flame, fame đều được đọc là [ei], trong từ man lại được
đọc là [æ].
9. Key: C
Page 12
Hint: Phần gạch chân trong các từ earn, third, dirty được phát âm là [ :]ɜ , trong where nó lại
được phát âm là [eə].
10. Key: C
Hint: E được phát âm là [e] trong các từ bed, get, setting. Trong decide e được phát âm là [i].
• Các chữ cái được phát âm là /ɜ:/ thuộc các trường hợp sau: ir (bird), er (her), ur (hurt).
Ngoài ra còn có các trường hợp ngoại lệ or (word), ear (heard)
• Các chữ cái được phát âm là /ɔ:/ thuộc các trường hợp sau: or (form, norm). Các
trường hợp ngoại lệ khác: a (call), ar (war), au (cause), aw (saw), al (walk), augh
(taught), ough (thought), four (four).
• Các chữ cái được viết là oy, oi sẽ được phát âm là /ɔɪ/. Ví dụ: boy, coin
• Các chữ cái được viết là ow, ou thường được phát âm là /əʊ/ hay /aʊ/, tuy nhiên chúng
cũng còn có nhiều biến thể phát âm khác nữa.
Samples:
Chọn từ mà phần gạch chân có cách phát âm khác với những từ còn lại
1. A. heat B. seat C. great D. meat
2. A. book B. floor C. cook D. hook
3. A. circle B. brick C. fit D. fish
4. A. table B. lady C. captain D. labour
5. A. loudly B. without C. thousand D. thought
6. A. size B. grey C. life D.eye
7. A. so B. show C.who D. though
8. A. name B. flame C. man D. fame
9. A. earn B. third C. where D. dirty
Page 15
10. A. bed B. get C. decide D. setting
1. Key: C
Hint: Từ cần điền là một danh từ (sau giới từ of) nên dependence và independence đều thỏa
mãn yêu cầu. Bây giờ ta xét ý nghĩa của 2 từ dependence – sự phụ thuộc, independence – sự
độc lập thì hiển nhiên đáp án là independence. “Cuộc kháng chiến giành độc lập của Mỹ thắng
lợi năm 1776”
2. Key: B
Hint: Cả 4 phương án đều là danh từ được cấu tạo từ động từ break. Breakdown nói về sự
hỏng hóc của máy móc, breakthrough là những phát kiến khoa học mới, breakup là sự đổ vỡ
(trong gia đình), breakaway là sự chia ly, rời xa. Đáp án của câu chỉ có thể là breakthrough.
đuôi s tuy nhiên một số danh từ chỉ môn học (economics, politics ) có đuôi s nhưng không phải
danh từ số nhiều. Đáp án của câu là politicians – chính trị gia.
Page 17
Thời gian là một trong những yếu tố đóng vai trò quyết định trong các kỳ thi, đặc
biệt là với các bài thi trắc nghiệm. Một số kinh nghiệm sau đây sẽ giúp bạn tìm ra lời giải
đáp trong một vài tích tắc trong bài thi đọc hiểu môn tiếng Anh.
(I) Bài giảng:
· Nếu đề thi yêu cầu bạn chọn một đáp án thể hiện ý chính của cả đoạn, hãy nhớ:
Thông thường, câu chủ đạo (hay còn gọi là câu chốt) hay nằm ở vị trí đầu đoạn hoặc
cuối đoạn. Hãy đọc thật kỹ các câu ở vị trí này và bạn có thể nắm được các ý quan trọng nhất
trong đoạn. Hãy đọc các đoạn văn dưới đây và xem câu hỏi ở dưới:
Đoạn văn 1:
Also, a stranger may remind you of a meeting with someone. This may be because of
something as simple as the fact that he or she is physically similar to someone who treated you
well or badly. Your feelings about a stranger could be influenced by a smell in the air that brings
to mind a place where you were happy as a child. Since even a single word can bring back a
memory such as that, you may never realize it is happening.
What does the paragraph discuss?
Page 18
Bí kíp đ c hi u nhanh (ph n 1)ọ ể ầ
A. Meanings of signals one implies towards a stranger.
B. Factors that may influence one’s feelings about a stranger.
C. How people usually behave to a stranger.
D. Factors that cause people to act differently.
Rõ ràng, ta thấy rằng câu đầu tiên của đoạn đã bao hàm ý của cả đoạn văn “Người lạ thường
gợi nhớ nơi bạn về một cuộc gặp gỡ với một người khác trước đó”. Tất cả các câu sau đều là
minh chứng cho câu chốt này. Từ đó, bạn có thể thấy rằng câu đó có ý nghĩa thích hợp nhất
với đáp án B “Những nhân tố có thể ảnh hưởng đến cảm xúc của bạn về một người lạ”.
Đoạn văn 2:
The average home library has a number of old favourite books, many unread books, and
Dishes have to be washed. There are floors to sweep and laundry to wash, fold and put
away. Windows need washing, and furniture needs to be dusted and polished. Besides these
chores, houses need constant organization too.
The main idea of the paragraph is that _____.
A. Any houses have dishes and floors.
B. We often have to wash windows.
C. Houses need constant organization.
D. Housework is never done.
Page 20
Để làm được loại bài không có câu chốt như thế này, bạn cần phải đọc kỹ toàn đoạn và tự rút
ra thông điệp tác giả muốn gửi tới người đọc. Trong đoạn văn trên, rõ ràng, tất cả những dẫn
chứng đưa ra đều nói lên rằng công việc nhà là những chuỗi không bao giờ kết thúc đối với
người nội trợ. Vì vậy, D là đáp án đúng.
Cũng với mục đích tìm ý chính của bài, người ra đề có thể yêu cầu học sinh tìm tiêu đề
thích hợp cho đoạn. Khi làm những câu hỏi này, bạn không những cần phải hiểu ý chính của
bài, mà còn phải biết khái quát các ý nhỏ thành một chủ đề lớn. Chẳng hạn:
Upon the creation of the United States, one of the core concepts on which the hopes for
the new democracy were pinned was the ideal that its citizens would be enlightened individuals
with clearly articulated rights and the opportunity for individual achievement and education. It
was believed that in a free nation where the power belongs to the people, the commitment to
education defines the progress of that democracy and is the catalyst for future progress. This
core value has not only stood the test of time but has also grown in importance. In this new
Information Era and international economy, education is an increasingly vital commodity, a
precursor of potential success and a driving force of change. It is important to recognize,
however, that we approach education today differently than in the past, partly because the kinds
of jobs people had didn't require the kind of basic education and specialized training that is often
required in the workforce today. In the 1950s, for instance, only 20 percent of American jobs
were classified as professional, 20 percent as skilled, and 60 percent as unskilled. Today, our
world has changed. The proportion of unskilled jobs has fallen to 20 percent, while skilled jobs
now account for at least 60 percent of the workforce . Even more important, almost every job
telephone” đã giúp ta hiểu ẩn ý của nhà văn là “Most people always answer their telephone.”
Page 22
(II) Đề mẫu (Sample):
Đọc kỹ bài khoá sau và chọn phương án đúng (ứng với A hoặc B, C, D)
David Hempleman Adams is an explorer and adventurer. In April 1984, he walked
through northern Canada to the North Pole. He walked 400 kilometres in 22 days. He was 27
years old when he did it. David was the first person to walk to the North Pole by himself. Other
people travelled to the North Pole before David but they had a sled and a dog team. David didn't
have a dog team. David was a brave man to go on this adventure on his own. He was also a
lucky man because the bear and the icy water didn't kill him.
Câu 1: Which of the following best expresses the main idea of the passage?
A. David drove to the North Pole.
B. No one travelled to the North Pole before David.
C. David was the first person to walk to the North Pole alone.
D. It was very cold in the North Pole.
Câu 2: David travelled to the North Pole with .
A. a group of people B. a dog team C. another person D. nobody
Câu 3: Which of the following is NOT true?
A. He was killed by the bear.
B. He walked to the North Pole alone.
C. He walked 400 kilometres.
Page 23
D. He was 27 years old when he travelled to the North Pole.
Câu 4: The word “sled” means ____ .
A. a person B. a vehicle C. a dog D. food
Câu 5: Which of the following is the best title of the passage?
A. A Lucky Man B. A Walk to the North Pole
C. Without a Dog Team D. Icy Water
1. Key: C
Giải thích: Đóng vai trò chủ ngữ là một danh từ - anxiety là đáp án của câu (không có dạng
Giải thích: Từ cần điền là một danh từ chỉ người do đó chỉ có collector là đáp án của câu.
Page 25