Lun văn: TỔNG HỢP, XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC MỘT SỐ PHỨC CHẤT
ANKYL EUGENOXYAXETAT PLATIN(II) VỚI CÁC DẪN XUẤT CỦA
(2,2’) – BIPYRIDIN VÀ QUINOLIN
Luận văn này được hoàn thành tại Phòng nghiên cứu 1, bộ môn Hoá Vô cơ –
khoa Hoá học - trường ĐHSP Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của
.
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc em xin chân thành cảm ơn
Cô đã truyền cho em lòng say mê khoa học, tận tình hướng dẫn, động
viên và giúp đỡ em hơn ba năm qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn (Đại học Leuven Vương
quốc Bỉ) đã giúp đỡ đo nhiễu xạ tia X đơn tinh thể và
(Đại học Sư phạm Hà Nội) đã giúp đỡ đo độ dẫn điện phân tử.
Tôi xin cảm ơn các thầy, các cô trong bộ môn Hoá Vô cơ, khoa Hoá học -
trường Đại học Sư phạm Hà Nội, anh chị học viên cao học K23, các em sinh viên
K61 đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, nhiệt tình giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn những người thân trong gia đình và bạn bè đã dành
cho tôi sự khích lệ, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập đầy khó
khăn này.
!"#$%&'(
Học viên
!"#$%&
'(
)
MỤC LỤC 3
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT 1
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN 3
1.1. TỔNG HỢP VÀ NGHIÊN CỨU PHỨC CHẤT CỦA PLATIN(II) CHỨA
2.4.1.2. Nghiên cứu tương tác của N1 (N2) với (4,4’)-đimetyl-(2,2’)-bipyridin (4-
MeBpy) 27
2.4.1.3. Nghiên cứu tương tác của N1 (N2) với (6,6’)-đimetyl-(2,2’)-bipyridin (6-
MeBpy) 27
2.4.1.4. Nghiên cứu tương tác của N1 (N2) với (2,2’)-bipyridin N-oxit (O1) 28
2.4.1.5. Nghiên cứu tương tác của N2 với 4-brom-(2,2’)-bipyridin (4-BrBpy) 28
2.5.1. Nuôi đơn tinh thể của P1 29
2.5.2. Nuôi đơn tinh thể của P3 29
2.5.3. Nuôi đơn tinh thể của P4 29
2.5.4. Nuôi đơn tinh thể của P7 29
2.6. NGHIÊN CỨU TƯƠNG TÁC CỦA N2 V•I QAm 30
2.6.1. Nghiên cứu tương tác của N2 với QAm trong dung môi DMSO 30
2.6.2. Nghiên cứu tương tác của N2 với QAm khi sử dụng thêm K2CO3 30
2.7. THU HỒI PLATIN 30
2.8. NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN VÀ CẤU TRÚC CỦA CÁC PHỨC CHẤT
TỔNG HỢP 31
2.8.1. Phương pháp đo độ dẫn điện phân tử 31
2.8.2. Phương pháp phổ hồng ngoại (IR) 31
2.8.3 Phương pháp pghổ cộng hưởng từ hạt nhân (1H NMR, NOESY ) 31
2.8.4. Phương pháp nhiễu xạ tia X đơn tinh thể 31
2.8. THĂM D‹ HOẠT TÍNH KHÁNG TẾ BÀO UNG THƯ CỦA MỘT SỐ
PHỨC CHẤT 32
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 32
3.1. TỔNG HỢP CÁC PHỨC CHẤT ĐẦU 33
3.1.1. Tổng hợp Zeise, các Ankeug và K[PtCl3(Ankeug)] 33
3.1.2. Tổng hợp phức chất khép vòng hai nhân chứa Meteug và Eteug 33
3.2. TỔNG HỢP, XÁC ĐỊNH CẤU TRÚC VÀ HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA
MỘT SỐ PHỨC CHẤT DẠNG [PtCl(Ankeug-1H)(RBpy)] 34
3.2.1. Nghiên cứu phản ứng của N1 (N2) với một số dẫn xuất của bipyridin 34
3.2.2. Xác định cấu trúc của các phức chất nghiên cứu 39
Độ chuyển dịch hóa học M1 K[PtCl
3
(Meteug)]
) Hằng số tương tác spin-spin M2 K[PtCl
3
(Eteug)]
s singlet (vân đơn) N1 [Pt
2
Cl
2
(Meteug-1H)
2
]
dd doublet of doublets (vân đôi-đôi) N2 [Pt
2
Cl
2
(Eteug-1H)
2
]
t triplet (vân ba) P1 [PtCl(Meteug-1H)(Bpy)]
m multipet (vân bội) P2 [PtCl(Meteug-1H)(4-MeBpy)]
ov overlap (che lấp) P3 [PtCl(Eteug-1H)(4-MeBpy)]
cdhh chuyển dịch hóa học P4 [PtCl(Meteug-1H)(6-MeBpy)]
IC
50
Nồng độ ức chế 50% đối tượng thử P5 [PtCl(Eteug-1H)(6-MeBpy)]
KB Dòng tế bào ung thư biểu mô P6 [PtCl(Meteug-1H)(O1)]
Hep G2 Dòng tế bào ung thư gan P7 [PtCl(Eteug-1H)(O1)]
Lu Dòng tế bào ung thư phổi P8 [PtCl(Eteug-1H)(4-BrBpy)]
3
)
2
Cl
2
]). Đến năm 1983,
Cisplatin đã trở thành thuốc được chỉ định chữa trị ung thư trên nhiều bộ phận với
tên thương phẩm là Cisplatin hay Platinol. Tuy có thể chữa trị hàng loạt các dòng tế
bào ung thư [23] nhưng Cisplatin dễ gây thương tổn chức năng thận, thính giác, suy
tủy xương cho bệnh nhân sử dụng thuốc. Vì sự đa dạng của các thể loại ung thư và
nhằm mục đích khắc phục nhược điểm của dược phẩm thế hệ trước, nhiều trung tâm
trên thế giới vẫn đang tiếp tục nghiên cứu tổng hợp các phức chất mới của platin
nhằm tạo ra các phức chất vừa có hoạt tính sinh học cao, vừa có độc tính thấp.
Trong những năm gần đây, từ phức chất mono olefin dạng K[PtCl
3
(arylolefin)]
nhóm nghiên cứu phức chất trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã tổng hợp thành công
phức chất cơ platin khép vòng dạng [Pt
2
Cl
2
(arylolefin-1H)
2
] chứa liên kết Pt-C
thơm
thú
vị. Các phức chất này đã được nghiên cứu tương tác với các amin (dung lượng phối trí
1, 2) và thu được kết quả rất đáng hứa hẹn [27, 28, 29]. Gần đây, tác giả [1] đã nghiên
cứu tương tác của phức chất khép vòng hai nhân dạng [PtCl(Ankeug-1H]
2
3
(Ankeug)].
- Tổng hợp các phức chất khép vòng hai nhân của platin(II) dạng
[Pt
2
Cl
2
(Ankeug-1H)
2
] từ các phức chất K[PtCl
3
(Ankeug)] tương ứng
- Nghiên cứu tương tác của các phức chất [Pt
2
Cl
2
(Ankeug-1H)
2
] với một số
dẫn xuất của (2,2’)-bipyridin và quinolin.
- Dùng phương pháp hóa học, hóa lý và vật lý để xác định thành phần và cấu
trúc của các phức chất thu được.
- Thử hoạt tính sinh học của một số phức chất thu được.
2
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN
=(>?$@(AB!?BCD?EFB
GHI
Phức chất bền đầu tiên của platin-olefin có công thức K[PtCl
3
(C
O + CH
3
CHO + HCl
Khi đun sôi Na
2
[PtCl
6
] với rượu etylic:
Na
2
[PtCl
6
] + 2C
2
H
5
OH → H[PtCl
3
(C
2
H
4
)].H
2
O + CH
3
CHO + 2NaCl + HCl
Hoặc:
- H
2
4
)].H
2
O + HCl
- Na
2
[PtCl
4
] + C
2
H
5
OH → Na[PtCl
3
(C
2
H
4
)].H
2
O + NaCl
Na[PtCl
3
(C
2
H
4
)].H
2
O + KCl → K[PtCl
2
O
Khi sục etilen vào dung dịch K
2
[PtCl
4
] chứa HCl 0,01M, phản ứng diễn ra
chậm, nếu sử dụng xúc tác SnCl
2
tốc độ phản ứng tăng 15 lần và cho hiệu suất
khoảng 70% :
K
2
[PtCl
4
] + C
2
H
4
3
SnCl
−
→
K[PtCl
3
(C
2
H
4
H
10
)].H
2
O + C
4
H
9
CHO + HCl
Dirk Steinborn và cộng sự đã cho H
2
[PtCl
6
] phản ứng với butanol, thu được
phức chất H[PtCl
3
(C
4
H
8
)] [36].
+, .13<=>
?
9@;ABC.18@
Khi cho dư olefin vào dung dịch muối Zeise thu được sản phẩm tương tự muối
Zeise. Phản ứng xảy ra rất nhanh trong điều kiện êm dịu [9, 12].
K[PtCl
3
(C
2
K[PtCl
3
(C
2
H
4
)] + Aceug → K[PtCl
3
(Aceug)] + C
2
H
4
↑
K[PtCl
3
(C
2
H
4
)] + Aceug → K[PtCl
3
(Ankeug)] + C
2
H
4
↑
Các phức chất này có tính ổn định có thể so sánh được với muối Zeise.
4
X.JKLLR11S5Z0V[31T\QE]TTPU-F3LT5EF^
W?5TE]TTPU-FY
3
(arylolefin)] (arylolefin là eugenol và dẫn xuất của
nó như metyleugenol, axit eugenoxyaxetic, ankyl eugenoxyaxetat) có công thức như
trong hình 1.1.
5
(1)
H
3
CO
OCH
3
Pt
Cl
Cl
OCH
3
H
3
CO
Pt
H
3
CO
OH
Pt
Cl
Cl
OCH
3
HO
2
COOH
Pt
Cl
Cl
OCH
3
HOOCH
2
CO
Pt
Trong đó: R = -CH
3
(Meteug); -C
2
H
5
(Eteug); -CH
2
CH
2
CH
3
(Preug); -CH(CH
3
)
2
(iso-Preug)
Hình 1.2.SM5_11<9`5QNLR11S5abL:cZ1R]TTPU
Cơ chế của phản ứng hình thành phức chất khép vòng hai nhân đã được một số
đơn giản trong dung môi axeton nước với tỉ lệ thích hợp.
d.JKLLR11S5abL:c1<LT5EF1R90MTeKLN5/
Khi cho phức chất của platin(II) phản ứng với phối tử có dung lượng phối trí
lớn hơn 1 thì thường xảy ra quá trình khép vòng. Quá trình này thường được thúc
đẩy bởi sự tăng giá trị entropy.
Allylamin phản ứng với [PtCl
4
]
2-
trong môi trường axit thì allylamin chỉ phối
trí với Pt(II) qua liên kết đôi, còn trong môi trường trung tính thì nó phối trí với
Pt(II) qua cả liên kết đôi và nhóm amin nghĩa là lúc này allylamin thể hiện dung
lượng phối trí 2 [35]:
Khi cho bipyridin phản ứng với dung dịch muối Zeise trong metanol, ở nhiệt
độ phòng, tạo thành phức chất *-[PtCl
2
(bipyridin)] [34]:
Pt
Cl
Cl
Cl
+
Pt
Cl
Cl
N
N
Pt
Cl
Một trong những ứng dụng quan trọng của phức chất platin là hoạt tính
kháng tế bào ung thư. Đến nay, đã có 3 thế hệ thuốc kháng ung thư được sử dụng
rộng rãi trong việc điều trị ung thư ở người với tên thương phẩm là Cisplatin,
Cacboplatin và Oxaliplatin.
Năm 1969, sau phát hiện của giáo sư người Mỹ Rosenberg B.I, Cisplatin
thuốc chữa trị ung thu loại phức chất vô cơ đầu tiên ra đời và được sử dụng rộng
khắp các nước cho đến nay. Phát minh ra thuốc Cisplatin đã kích thích sự phát triển
của hóa vô cơ y học hiện đại. Trên cơ sở Cisplatin, các hãng dược phẩm đưa ra tới
gần 30 phức chất của platin có thể dùng làm thuốc chữa trị ung thư. Các chất đó
được gọi chung là thuốc chữa trị ung thư trên cở sở platin, gọi tắt là thuốc platin.
Tuy nhiên chỉ có Cacboplatin và Oxaliplatin là được sử dụng rộng rãi, chúng thuộc
thế hệ thuốc platin thứ hai và thứ ba có hoạt tính tương tự như Cisplatin nhưng ít tác
dụng phụ hơn [22].
Cacboplatin Oxaliplatin
Các nghiên cứu sâu hơn về hóa sinh ở các nước tiên tiến đã giải thích tác
dụng chữa trị của thuốc platin như sau: Khi thâm nhập vào tế bào ung thư, một hoặc
hai phối tử sẽ “ra đi” để Pt(II) liên kết chặt chẽ với N của bazơ nuceotid trong DNA
làm biến dạng chuỗi xoắn của nó do đó ngăn cản sự sao chép DNA. Những thương
tổn được gây ra do Pt liên kết với DNA thì ức chế sự tổng hợp của DNA. Điều này
làm mất khả năng thâm nhập của các tế bào u vào trong DNA. Thuốc gắn vào DNA
để tạo liên kết chéo bên trong và giữa hai chuỗi DNA. Liên kết chéo này làm thay
đổi cấu trúc của DNA và do đó ức chế tổng hợp DNA [24].
8
Hình 1.3. Cơ chế gây độc tính cho tế bào của Cisplatin
Sau hơn 30 năm thống trị của Cisplatin, Cacboplatin và Oxaliplatin trong
chữa trị ung thư bằng tác nhân hóa học, người ta cũng đã nhận thấy chúng gây
nhiều tác dụng phụ bất lợi như ảnh hưởng đến thận, làm rụng tóc, gây buồn nôn và
biếng ăn… Mới đây người ta còn phát hiện thấy có sự kháng thuốc ung thư ở một
số u bướu. Sự kháng thuốc có thể phát triển ngay trong quá trình điều trị. Điều đó
ra các phức chất mới có hoạt tính kháng tế ung thư cao.
7.'CA%$@C?=D?BC
?EFGHI
7 '1S51<Tak5LT5TPU
Nhiều câu hỏi được đặt ra sau khi tổng hợp được muối Zeise (1827) và các
phức chất platin-olefin đơn giản, đó là platin và olefin đã liên kết với nhau như thế
nào? Kiểu cấu trúc phù hợp nhất cho các phức chất đã tổng hợp được? Câu trả lời
được đưa ra sau khi Chatt và Duncanson mở rộng những khái niệm của Dawar dựa
trên thuyết obitan phân tử và tính toán lượng tử cho liên kết trong phức chất kim
loại cùng với các chứng cứ về phổ [35]. Ở phổ IR của muối Zeise không xuất hiện
vân hấp thụ của nhóm C=C trong etilen. Điều đó cho thấy etilen phối trí đối xứng
với platin, tức là sự phối trí vẫn bảo toàn tính đối xứng của liên kết C=C.
Từ đó, cho thấy muối Zeise có cấu trúc như hình 1.4.
Hình 1.4. Cấu trúc của muối Zeise
Theo cách giải thích của Chatt và Duncanson, phức chất của platin-olefin
không chứa liên kết định chỗ Pt-C mà do 2 thành phần độc lập:
10
- Obitan phân tử π liên kết của olefin xen phủ với obitan lai hóa dsp
2
chưa bị
chiếm của platin tạo ra liên kết σ (liên kết cho nhận thuận) (hình 1.5)
- Platin(II) dùng obitan 5d chứa cặp electron xen phủ với obitan phân tử π
*
phản liên kết trống của olefin tạo liên kết π (liên kết cho nhận ngược) (hình 1.6)
Sự dịch chuyển electron từ obitan π liên kết đến obitan σ của kim loại, cũng
như sự tăng mật độ electron của obitan π
*
phản liên kết sẽ làm yếu liên kết π trong
anken. Trong tất cả các trường hợp trừ anion muối Zeise người ta đều thấy có sự
tăng rõ rệt độ dài liên kết C=C.
2
H
4
)Cl
2
]
2
cho thấy, vân hấp thụ cường độ yếu ở vùng gần 1520 cm
-1
là dao động
hóa trị của liên kết C=C, giá trị này rất gần với υ
C=C
trong etilen tự do và vân hấp thụ
yếu ở vùng gần 400 cm
-1
là kiểu dao động hóa trị của liên kết Pt-(C
2
H
4
). Còn Pradilla-
Sorzano và Fackler nghiên cứu phổ IR của phức chất K[Pt(C
2
H
4
)Cl
3
].H
2
O ở vùng
3500 đến 70 cm
Khi nghiên cứu phổ IR của phức chất platin(II) với các phối tử arylolefin
thiên nhiên và amin, các tác giả [2, 6, 16] đã chỉ ra các dao động đặc trưng của các
nhóm nguyên tử trong phức chất như sau:
+DE 4"F$GF$19'(&&HI&&& $
J'
;
- Dao động ở vùng tần số từ 3100 H3250
1
cm
−
ứng với dao động hóa trị
của nhóm –NH. Tần số này nhỏ hơn so với
NH
ν
ở amin tự do (3300 H3400 cm
-1
).
Điều này thể hiện sự tạo phức của amin với platin qua nguyên tử nitơ. Nói
chung, amin có bao nhiêu liên kết N-H thì sẽ xuất hiện bấy nhiêu dao động trong
vùng tần số này.
- Dao động ở vùng tần số từ 3020 H 3075 ứng với dao động hóa trị của nhóm
CH không no (CH ở nhánh allyl và trong vòng thơm). Dao động này thường có
cường độ nhỏ, trong một số trường hợp còn không thấy do sự che lấp của vân ứng
với dao động của nhóm CH no hoặc NH.
- Dao động ở vùng tần số 2840 H 3000 cm
-1
ứng với dao động hóa trị của
nhóm CH no. Vân phổ này thường có cường độ mạnh hoặc trung bình.
- Trong vùng 1500 H 1620 cm
-1
-1
. Dao động ở vùng 430 ÷ 560 cm
-1
thường đặc trưng cho dao động hóa trị của
liên kết Pt-N, Pt-O, Pt-C.
- Các vân thuộc vùng 444 ÷ 505 cm
-1
là các vân đặc trưng cho dao động hóa
trị của liên kết Pt-(C=C). Tuy nhiên, trên phổ IR tín hiệu này yếu, không rõ ràng.
7.7.7.?J
-
m
Sự phát triển của phương pháp
1
H NMR đã cung cấp nhiều tư liệu về bản
chất của liên kết platin - olefin.
Khi nghiên cứu phổ
1
H NMR của các phức chất platin(II) với các phối tử
arylolefin thiên nhiên, các tác giả [16, 17] đã quy kết được tín hiệu của các proton trong
arylolefin sau:
1
2
3
4
5
6
8
9
10
COOCH
3
metyl eugenoxyaxetat
H
H*
H*
7b
1
2
3
4
5
6
8
9
10
7a
CH
2
OCH
3
OCH
2
COOCH
2
CH
3
etyl eugenoxyaxetat
H
3
)16,5
3
)
PtH
105 2,57 d
2
) 16,5 2,70 d
2
) 16,5
3
)
PtH
104
H8b 3,70 ov 3,81 ov 3,70 dd
2
)17,0
3
) 6,0
H9 5,08 br
2
)
PtH
70 5,09 m 5,01 m
2
)
PtH
75
H10
H10
3,74 d
2
) 17
4,82 m
2
)
PtH
75
3,77 dd
3
) 6
3,81 d
3
)13
2
)
PtH
70
6,66 s
7,05 s
3
)
PtH
40
[PtCl(Eteug-1H)(Q)]
(CDCl
3
)
2,62 br
3
2
)17,0
3
) 6,0
4,88 m
2
)
PtH
68
4,27 ov
3,68 d
3
)13,0
6,74 s 7,10 s
[Pt(Eteug-1H)(QA)]
(CDCl
3
)
2,80 d 3,77 dd 5,54 m 4,59 d 4,00 d 6,62 s 7,02 s
Trong đó: Py: pyridin; Q: quinolin; OQ: 8-oxiquinolin; QA: quinaldat; Pip: piperidin
Việc quy kết các proton của nhánh allyl của Ankeug trong các phức chất
chứa amin được các tác giả quy kết và giải thích như sau:
Theo lý thuyết, hai proton H8 ở Ankeug tự do là tương đương, chúng chỉ thể
hiện một vân đôi, cường độ ứng với 2H. Còn trong các phức chất, hai proton này
thể hiện hai vân riêng biệt với giá trị
δ
chênh nhau khá lớn trong đó một proton có
giá trị
δ
nhỏ hơn (kí hiệu là H8a) và một proton còn lại có giá trị
PtH10
. Nguyên nhân của các hiện tượng này được giải thích
do sự hình thành liên kết ba tâm và vòng 5 cạnh mới kết hợp với sự khác nhau về
góc nhị diện
φ
. Sự hình thành liên kết ba tâm giữa Ankeug với Pt(II) qua nguyên tử
C9 và C10 làm cho 2H8 có vị trí khác nhau trong không gian, H8a nằm ở vùng chắn
của liên kết C = C nên cộng hưởng ở trường mạnh hơn trong khi đó H8b rơi vào
vùng phản chắn của liên kết C = C nên tín hiệu cộng hưởng ở trường yếu hơn so với
H8 tự do. Khi Pt(II) liên kết với nguyên tử C5 và hình thành vòng 5 cạnh mới với
cấu trúc không gian cứng nhắc, H9 và H8a ở vị trí () và biên () với nhau nên dẫn
tới góc nhị diện giữa H9-C9-C8-H8a gần bằng 90
0
nên
3
)
H8a,H9
~ 0. Vì thế H8a là
một vân đôi. Mặt khác, giá trị hằng số tách
3
) đạt cực đại khi
φ
=0 hoặc 180
0
, đạt
cực tiểu khi
φ
= 90
0
.
spin-spin bị trùng vào nhau nên vân phổ của H9 còn lại ít hợp phần hơn.
15
Hai proton H10 có cấu tạo giống nhau nhưng vị trí không gian của chúng
khác nhau nên không tương đương về độ cdhh và cộng hưởng ở hai trường khác
nhau chút ít. Ở Ankeug tự do hai proton H10 có δ gần nhau. Khi tạo phức với Pt(II),
2 proton này tách thành hai tín hiệu riêng rẽ với δ khác nhau. Để quy kết tín hiệu
H10* và H10* dựa vào hằng số tách
3
)! theo đó
3
)*M
3
)*[8, 10]Đáng
chú ý là ở Ankeug tự do và trong phức chất mono thì δ
H10cis
< δ
H10trans
còn ở phức chất
hai nhân và các phức chất chứa Ankeug khép vòng và amin thì ngược lại. Nguyên
nhân của sự khác biệt này là do trong tất cả các phức chất đã có sự khép vòng, tạo
liên kết σ giữa Pt với C5 của nhân benzen làm cho H10* rơi vào vùng chắn của
vòng benzen (độ cdhh của H10* giảm mạnh).
Ngoài ra vân cộng hưởng của H8a, H9 và H10 có tín hiệu vệ tinh do sự tách
của
195
Pt qua 2 hoặc 3 liên kết. Điều này chứng tỏ sự tạo phức của Pt(II) với liên kết
C = C ở nhánh allyl; bên cạnh đó sự xuất hiện tín hiệu vệ tinh làm cho tín hiệu của
proton tương tác với
195
Pt có hình dạng khác với các proton còn lại sẽ giúp cho việc
thông tin đặc sắc về cấu trúc mà từ các phương pháp khác không có được, hoặc
giúp khẳng định chắc chắn cấu trúc mà các phương pháp khác còn chưa thuyết
phục. Chẳng hạn, sự phối trí của eten trong muối Zeise (năm 1827) đã được
tranh luận trong hơn một thế kỉ và chỉ chấm dứt sau khi có kết quả phân tích
cộng hưởng từ hạt nhân và nhiễu xạ tia X đơn tinh thể (năm 1953).
Sử dụng phương pháp nhiễu xạ tia X đơn tinh thể không những giúp khẳng
định được những nét tinh tế trong cấu trúc của phức chất [Pt(Saf-1H)(C
5
H
10
NH)Cl]
17
(phức chất ở đó Saf-1H phối trí khép vòng với Pt(II) qua C=C của nhánh allyl theo
kiểu liên kết ba tâm và qua C5 của vòng benzen, nhóm CH
2
=CH- của Saf ở vị trí *
so với phối tử piperiđin) xác định bằng các phương pháp phổ thông dụng mà còn
cho biết phức chất này tồn tại ở dạng biến thể raxemic (hình 1.8). Nếu chỉ sử dụng
các phương pháp phổ thông dụng như IR, NMR, ESI MS tác giả [2] sẽ không thể
khai thác được thông tin cấu trúc này.
Hình 1.8. Cấu trúc phân tử của [Pt(saf-1H)(C
5
H
10
NH)Cl]
Cấu trúc của K[PtCl
3
(Eteug)] được tác giả [16] nghiên cứu cấu trúc bằng
phương pháp nhiễu xạ tia X là bằng chứng thực nghiệm minh chứng cho quy luật ảnh
hưởng *(hình 1.9). Theo đó, liên kết C=C của nhánh allyl có ảnh hưởng* mạnh