THỬ NGHIỆM THỨC ĂN VÀ MẬT ĐỘ NUÔI CÁ TRẮM ĐEN Mylopharyngodon piceus
TRONG AO
Kim Văn Vạn
1
, Võ Quý Hoan
1
, Trần Ánh Tuyết
1
,
Nguyễn Thị Diệu Phương
2
& Trần Thị Nắng Thu
1
1: Đại học Nông nghiệp Hà Nội
2: Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản 1
TÓM TẮT
Thử nghiệm được thực hiện trên cá Trắm đen (Mylopharyngodon piceus) giống cỡ 30 g/con trong thời
gian 4 tháng từ tháng 3 đến tháng 7 năm 2010 tại Hợp tác xã NTTS Đình Bảng – Từ Sơn – Bắc Ninh dưới sự hỗ trợ
của dự án Mekarn. Thử nghiệm được bố trí ngẫu nhiên trong 15 ô thí nghiệm (20mx30mx1,5m) trong cùng một khu
ao đất của HTX, cá Trắm đen giống được thả với mật độ 2&3 con/m
2
. Thức ăn sử dụng là thức ăn viên nổi hãng
Green feed, cá thí nghiệm được ăn 2 lần vào 9 giờ sáng và 4 giờ chiều với 3 mức protein khác nhau (25, 30 & 35%
Protein) với tỷ lệ cho ăn là 3% trọng lượng cá/ngày. Trong quá trình thử nghiệm tốc độ sinh trưởng và tỷ lệ sống
được theo dõi cho thấy có sự sai khác về tốc độ sinh trưởng (P < 0,05) và chưa thấy có sự sai khác về tỷ lệ sống (P
> 0,05) giữa các lô thí nghiệm. Thức ăn chứa 30% Protein được xem là phù hợp cho nuôi cá Trắm đen trong ao đất
bán thâm canh ở giai đoạn này.
Từ khoá: Ao đất, cá Trắm đen, mật độ, Mylopharyngodon piceus, protein, thức ăn.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Cá trắm đen (Mylopharyngodon piceus) là loài thủy đặc sản nước ngọt. Cá có đặc tính ưu
việt không chỉ ở chất lượng thịt thơm ngon mà còn có giá trị về y học. Thịt cá Trắm đen có chứa
Mật độ
con/m
2
Tổng số
cá/ngăn
Kích cỡ cá
thả (g/con)
1 1 35 2 1200 22.2
2 1 35 3 1800 22.2
3 2 25 2 1200 31.4±1.44
4 2 30 2 1200 33.0±1.82
5 2 35 2 1200 35.4±2.08
Chất lượng nước được theo dõi trong suốt quá trình thí nghiệm. Nhiệt độ, oxy hòa tan và pH
được đo 2 lần 1 ngày vào 6 giờ sáng và 2 giờ chiều. Hàm lượng Ammonia tổng số, Nitrite,
Nitrate được đo hàng tuần. Chất lượng nước được phân tích theo tiêu chuẩn APHA (1998), Boyd
và Tucker (1992). Hàng tháng cân 30 mẫu cá trong mỗi ngăn để lấy số liệu về khối lượng. Tỷ lệ
sống (SR), hệ số thức ăn (FCR), tăng trọng tuyệt đối (DWG), và chi phí thức ăn của cá được tính
toán sau mỗi lần kiểm tra.
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Chất lượng nước trong 2 ao nuôi thử nghiệm
Các thông số về chất lượng nước trong suốt quá trình nuôi tương đối ổn định. Nhiệt độ
nước từ 19 đến 37
0
C. Oxy hòa tan dao động 0,85 – 11,2 mg/l, pH 6,44 – 8,68, NO
2
-
trong
khoảng từ 0,01 đến 0,48 mg/l, Ammonia 0,02 – 0,67 mg/l. Hầu hết các thông số môi trường đều
phù hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cá (Boyd & cs, 1992) ngoại trừ hàm lượng ô xy hoà
tan đôi khi thấp hơn so với ngưỡng tiêu chuẩn. Tuy nhiên, yếu tố này đã được hỗ trợ từ các máy
2
Kích cỡ
cá thả,
g/con
Kích cỡ cá
khi kiểm
tra, g/con
Tỷ lệ sống,
%
DWG,
g/con/ngày
FCR Chi phí thức
ăn, 1000
VND/kg tăng
trọng của cá
2 22,2 34,0±0,89 99,0±0,83
a
0,39±0,03
b
1,75±0,05
c
20,1±0,52
d
3 22,2 32,1±0,63 99,0±0,29
a
0,33±0,02
b
1,76±0,03
c
20,2±0,37
a
30 33.0±1.82 50.6±2.31
0.57±0.02
b
1.75±0.05
b
19.3±0.57
b
35 35.4±2.08 61.7±1.47
0.88±0.02
c
1.23±0.03
c
14.8±0.36
c
abc
có nghĩa là trong cùng một cột, mỗi thông số với chữ khác nhau là khác nhau ở mức P
<0,05
Bảng 4b. Ảnh hưởng của hàm lượng Protein trong thức ăn viên lên sinh trưởng, tỷ lệ sống,
hệ số thức ăn và chi phí thức ăn vào tháng thứ 3
T.ăn
Protein%
Kích cỡ cá
thả, g/con
Kích cỡ cá
khi kiểm
tra, g/con
DWG,
g/con/ngày
FCR Chi phí thức ăn,
hệ số thức ăn và chi phí thức ăn vào tháng thứ 4
T.ăn
Protein%
Kích cỡ
cá thả,
g/con
Kích cỡ cá
khi kiểm
tra, g/con
DWG,
g/con/ngà
y
FCR Chi phí thức ăn,
1000 VND/kg
tăng trọng của cá
25 46,5±0,63 55,9±0,65
0,31±0,03
a
3,03±0,14
a
30,3±1,40
a
30 75,9±2,35 133±4,15
1,90±0,06
b
1,36±0,01
b
15,0±0,13
b
35 92,4±1,44 153±2,05
với hàm lượng Protein 25% (P<0.05). Kết quả về tốc độ tăng trưởng trong nghiệm thức sử dụng
30 – 35% Protein (0.57 – 2.03 g/con/ngày) trong thí nghiệm này cao hơn so với báo cáo của
Michael & cs 2004, 2006 (0,37 g/con/ngày) và thấp hơn so với báo cáo của Kim Văn Vạn & cs
2010 (5g/con/ngày).
4. KẾT LUẬN
Tỷ lệ sống của cá Trắm đen trong ao nuôi là 99,0%. Các yếu tố môi trường đều ở trong
mức độ phù hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của cá. Cỡ cá 20 – 50 gcon nên nuôi với mật độ
3 con/m2 và sử dụng thức ăn viên chứa 35% Protein. Cỡ cá từ 50 – 150 g/con nên nuôi với mật
độ 2 con/m2 và sử dụng thức ăn viên có hàm lượng Protein là 30 – 35%. Trong suốt cả quá trình
nuôi không nên sử dụng thức ăn viên có hàm lượng Protein 25%.
5. TÀI LIỆU THAM KHẢO
APHA 1998 Standard Methods for Examination of Water and Wastewater, 20
th
Edition, United Book
Press, USA
Boyd C E and C S Tucker 1992 Water Quality and Pond Soil Analyses for Aquaculture. Auburn
University, Alabama.
Kim Văn Vạn, Võ Quý Hoan 2009. Nuôi thâm canh cá rô đồng (Anabas testudineus) trong giai
sử dụng thức ăn viên với hàm lượng Protein khác nhau. Tạp chí Khoa học và Phát triển.
Đại học Nông nghiệp Hà Nội. Tập 7, Phiên bản tiếng Anh số 2, 2009. Trang 239 – 242.
ISN: 1859 – 0004, />Kim Văn Vạn, Trần Ánh Tuyết, Trương Đình Hoài và Kim Tiến Dũng 2010 “Kết quả bước
đầu Nuôi cá trắm đen thương phẩm trong ao nuôi tại Hải Dương”; Tạp chí Khoa học và
Phát triển, Đại học Nông nghiệp Hà Nội 2010, Tập 8, số 3, tr 481 – 487. ISSN: 1859-0004,
từ />Michael C Cremer, Zhang Jian and Zhou 2004 Black Carp Fingerling Production with Soy-
Maximized Feeds. Results of ASA/China 2004 Feeding Trial 35-04-82. American Soybean
Association Room 902, China World Tower 2 No. 1 Jianguomenwai Avenue Beijing
100004, P.R. China. From />Michael C Cremer, Zhou Enhua and Zhang Jian 2006 Feeding Trials Demonstrate
Effectiveness of Soy-Based, High Protein Feed for Black Carp Production. ASA-IM/China
Aquaculture Program. Black carp, soybean meal, 80:20 pond technology, China. From
/>Nguyễn Thị Diệu Phương, Vũ Văn Trung và Kim Văn Vạn 2009 “Hiện trạng nuôi cá Trăm