Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp
Lời cảm ơn
Giải pháp thúc đẩy hoạt động đầu t nớc ngoài trên thị trờng chứng khoán
Việt Nam hiện nay là một đề tài mang tính cấp thiết nhng còn khá mới mẻ tại Việt
Nam. Trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài, tôi đã gặp không ít khó
khăn về mặt kiến thức và tài liệu. Tuy vậy, đề tài đã đạt một số kết quả có ý nghĩa
lý luận và thực tiễn. Có đợc kết quả đó là nhờ vào sự động viên, giúp đỡ to lớn của
gia đình, thầy cô và bạn bè.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới Trờng Đại học Kinh tế
quốc dân, Khoa Ngân hàng-Tài chính đã tạo điều kiện về mặt thời gian cho tôi hoàn
thành luận văn; GS-TS Nguyễn Văn Nam, Phó Hiệu trởng trờng Đại học Kinh tế
quốc dân đã tận tình hớng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài.
Bên cạnh đó, tôi đã nhận đợc những ý kiến đóng góp vô cùng quý báu của
các chuyên gia về chứng khoán. Tôi xin gửi lời cảm ơn tới TS Nguyễn Sơn-Vụ phó
Vụ Phát triển thị trờng, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nớc cùng toàn thể các cán bộ của
Vụ.
Cuối cùng, tôi xin đợc gửi những tình cảm sâu sắc nhất tới gia đình, bạn bè
đã luôn là nguồn động viên, khích lệ, tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi vợt qua khó khăn
để hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Do hạn chế về thời gian và kiến thức, luận văn không tránh khỏi những thiếu
sót. Với tinh thần cầu thị trong học tập và nghiên cứu, tôi kính mong nhận đợc
những nhận xét, góp ý hơn nữa từ phía thầy cô cùng bạn đọc.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trơng Diệu Linh - TTCK 42A-KTQD 1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp
Mục lục
Lời cảm ơn...........................................................................................1
Lời cảm ơn...........................................................................................1
Mục lục................................................................................................2
khu vực Châu á....................................................................................27
1.3.1.1 Hình thức đầu t trực tiếp.............................................................................28
1.3.1.2 Hình thức đầu t gián tiếp ............................................................................30
1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam .........................................................33
Thực trạng hoạt động đầu t nớc ngoài trên thị trờng chứng khoán
Việt Nam ............................................................................................35
Thực trạng hoạt động đầu t nớc ngoài trên thị trờng chứng khoán
Việt Nam ............................................................................................35
2.1 Quá trình cổ phần hoá Doanh nghiệp nhà nớc và sự phát triển
Thị trờng chứng khoán Việt Nam.....................................................35
2.1.1 Quá trình Cổ phần hoá Doanh nghiệp nhà nớc thời gian qua................35
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển Thị trờng Chứng khoán Việt Nam 38
2.1.2.1 Sự ra đời thị trờng chứng khoán Việt Nam..................................................38
2.1.2.2 Đánh giá kết quả hoạt động thị trờng chứng khoán Việt Nam đến cuối năm
2003.........................................................................................................40
2.2 Cơ sở pháp lý đối với hoạt động đầu t nớc ngoài trên thị trờng
chứng khoán Việt Nam .....................................................................46
2.2.1 Các văn bản áp dụng cho hoạt động đầu t nớc ngoài nói chung.............46
2.2.1.1 Luật Doanh nghiệp .....................................................................................46
2.2.1.2 Luật Đầu t nớc ngoài tại Việt Nam ............................................................47
2.2.1.3 Luật Khuyến khích đầu t trong nớc.............................................................48
2.2.1.4 Nghị định 64/2002/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2002..............................48
2.2.1.5 Nghị định 38/2003/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2003..............................49
2.2.1.6 Quyết định 36/2003/QĐ-TTg ngày 11 tháng 3 năm 2003..........................52
2.2.2 Các văn bản pháp lý áp dụng trực tiếp cho hoạt động đầu t nớc ngoài
trên thị trờng chứng khoán Việt Nam................................................53
Trơng Diệu Linh - TTCK 42A-KTQD 3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp
2.2.2.1 Nghị định 144/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003..........................53
3.1 Định hớng phát triển thị trờng chứng khoán đến năm 2010.. .82
Trơng Diệu Linh - TTCK 42A-KTQD 4
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp
3.1.1 Quan điểm định hớng chiến lợc phát triển TTCK Việt Nam.................82
3.1.2 Định hớng phát triển TTCK Việt Nam đến năm 2010............................84
3.2 Giải pháp thúc đẩy hoạt động đầu t nớc ngoài trên thị trờng
chứng khoán Việt Nam .....................................................................86
3.2.1 ổn định và cải thiện môi trờng kinh tế vĩ mô............................................87
3.2.2 Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về chứng khoán và TTCK.....................88
3.2.3 Tăng cung hàng hoá về mặt số lợng và chất lợng.....................................89
3.2.3.1 Thúc đẩy cổ phần hoá các DNNN...............................................................89
3.2.3.2 Khuyến khích niêm yết mới và niêm yết bổ sung.......................................90
3.2.3.3 Tăng cờng niêm yết các cổ phiếu chất lợng tốt...........................................91
3.2.3.4 Phát triển thị trờng trái phiếu.......................................................................91
3.2.4 Từng bớc hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật hỗ trợ thị trờng ................92
3.2.4.1 Nâng cao chất lợng, hiệu quả của hệ thống công bố thông tin...................92
3.2.4.2 Cải tiến quy trình giao dịch cho nhà ĐTNN...............................................93
3.2.4.3 Rút ngắn thời gian thanh toán giao dịch chứng khoán ...............................94
3.3 Một số kiến nghị nhằm tăng cờng hoạt động đầu t nớc ngoài
trên thị trờng chứng khoán Việt Nam..............................................94
3.3.1 Kiến nghị về quản lý ngoại hối trong giao dịch chứng khoán ................94
3.3.2 Kiến nghị về chính sách thuế đối với nhà đầu t nớc ngoài......................95
3.3.3 Kiến nghị về giới hạn đầu t đối với hoạt động đầu t nớc ngoài trên thị tr-
ờng chứng khoán.................................................................................96
3.3.4 Kiến nghị về sự tham gia của tổ chức kiểm toán, tổ chức định mức tín
nhiệm....................................................................................................98
3.3.5 Kiến nghị về hoàn thiện hệ thống kế toán áp dụng cho các công ty niêm
yết.........................................................................................................99
Kết luận............................................................................................100
kết quả đáng mừng sau hơn 3 năm hoạt động nhng thực tế cho thấy TTCK Việt Nam
vẫn còn nhỏ bé, manh mún và cha có tính chuyên nghiệp. Nhằm phát triển thị trờng
thành một kênh dẫn vốn hiệu quả cho nền kinh tế, tận dụng nguồn lực quan trọng
bên ngoài, việc thu hút các nhà đầu t nớc ngoài tham gia vào thị trờng chứng khoán
đang trở thành một yêu cầu vừa mang tính cấp thiết, vừa mang tính chiến lợc.
2. Mục đích nghiên cứu đề tài
Đề tài Giải pháp thúc đẩy hoạt động đầu t nớc ngoài trên thị trờng
chứng khoán Việt Nam đợc lựa chọn xuất phát từ đòi hỏi của thực tiễn khách
quan. Nhận thức đợc vai trò to lớn của đầu t nớc ngoài đối với nền kinh tế nói
chung và TTCK nói riêng, trên cơ sở nghiên cứu học tập kinh nghiệm của các quốc
gia trên thế giới, đề tài sẽ xâu chuỗi thực trạng hoạt động đầu t nớc ngoài trên thị tr-
ờng chứng khoán Việt Nam thời gian qua, tổng kết, đánh giá các thành tựu đạt đợc,
các hạn chế và bất cập cần tháo gỡ. Từ đó, tìm ra một số giải pháp có tính khả thi
cao, phù hợp với thực tiễn thị trờng và nền kinh tế. Một số kiến nghị nhằm hỗ trợ
thực thi giải pháp cũng sẽ đợc đề cập trong phần nghiên cứu của đề tài.
Trơng Diệu Linh - TTCK 42A-KTQD 7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp
3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tợng nghiên cứu trong đề tài là các hoạt động ĐTNN thực hiện trên thị tr-
ờng chứng khoán Việt Nam thời gian qua. Mặc dù thị trờng chứng khoán tập trung
mới đi vào vận hành trong hơn 3 năm, song thị trờng chứng khoán sơ khai tự phát tại
Việt Nam đã xuất hiện từ những năm đầu thập kỷ 90 khi bắt đầu công cuộc cổ phần
hoá doanh nghiệp nhà nớc. Vì vậy, phạm vi nghiên cứu của đề tài ngoài tập trung
chủ yếu vào hoạt động ĐTNN đang diễn ra khá mạnh mẽ trên TTGDCK TP HCM,
còn đề cập tới mảng thị trờng sơ cấp, nơi nhà ĐTNN mua cổ phiếu lần đầu của các
DNNN cổ phần hoá. Do sự hạn chế về việc tiếp cận thông tin trên thị trờng chứng
khoán tự do thứ cấp đối với các công ty cổ phần, DNNN cổ phần hoá nên luận văn
sẽ không nghiên cứu mảng thực trạng này.
Lĩnh vực nghiên cứu còn khá mới mẻ với nhiều nội dung phức tạp, liên quan
C K Chứng khoán
CPH Cổ phần hoá
CTCP Công ty cổ phần
Công ty TNHH Công ty Trách nhiệm hữu hạn
DNNN Doanh nghiệp Nhà nớc
DNV&N Doanh nghiệp vừa và nhỏ
ĐTNN Đầu t nớc ngoài
FDI Đầu t trực tiếp nớc ngoài
KBNN Kho bạc Nhà nớc
LD Liên doanh
NHNN Ngân hàng Nhà nớc
NHTM Ngân hàng thơng mại
NN Vốn nớc ngoài
ODA Hỗ trợ phát triển chính thức
Phòng ĐK-TTBT-LKCK Phòng Đăng ký Thanh toán bù trừ-
Lu ký chứng khoán
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TPCP Trái phiếu Chính phủ
TTCK Thị trờng chứng khoán
TTGDCK Trung tâm Giao dịch Chứng khoán
UBCKNN Uỷ ban Chứng khoán Nhà nớc
XHCN Xã hội chủ nghĩa
Trơng Diệu Linh - TTCK 42A-KTQD 10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp
Chơng 1:
Lý luận chung về hoạt động đầu t nớc ngoài trên
thị trờng chứng khoán Việt Nam
1.1 Tính tất yếu của hoạt động đầu t nớc ngoài trên thị
trờng chứng khoán Việt Nam
thời sửa đổi, hoàn thiện nhằm đáp ứng nhu cầu và tình hình thực tế của nền kinh tế.
Một lần nữa, quan điểm về hội nhập kinh tế, mở cửa thu hút ĐTNN đợc khẳng định
qua nhiệm vụ, mục tiêu chủ yếu của giai đoạn 2001-2005: Tăng tr ởng kinh tế
nhanh và bền vững. Nâng cao rõ rệt hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Mở
rộng kinh tế đối ngoại
3
.
Định hớng trên của Đảng và Nhà nớc đã mở ra cho mọi lĩnh vực, mọi ngành
nghề trong nền kinh tế con đờng tiếp cận với các nguồn lực bên ngoài từ vốn, công
nghệ kỹ thuật đến công nghệ quản lý. Lĩnh vực ngân hàng tài chính, thị trờng chứng
khoán cũng không nằm ngoài xu thế chung đó. Sự phát triển ngày càng sâu mạnh
của hoạt động ĐTNN trên thị trờng chứng khoán là một hệ quả tất yếu.
1.1.2 Thực trạng nguồn vốn nớc ngoài chảy vào Việt Nam
Thị trờng chứng khoán Việt Nam đợc xây dựng và đa vào hoạt động trong bối
cảnh nền kinh tế đất nớc đã đạt đợc nhiều thành tựu đáng khích lệ sau hơn 10 năm
đổi mới. Tỷ lệ tăng trởng GDP bình quân trong giai đoạn này là 7,4%. Lạm phát
giảm từ mức độ 3 con số trong những năm 80 xuống còn 1 con số trong gần hết các
năm thập kỷ 90. Cuộc sống của ngời dân đợc cải thiện đáng kể. Luật Đầu t nớc
ngoài ban hành năm 1987 là đánh dấu bớc ngoặt cho hoạt động kinh tế đối ngoại
của Việt Nam. Tuy nhiên dòng vốn nớc ngoài thực sự đổ mạnh vào Việt Nam chỉ từ
đầu những năm 1990 nhng với mức độ không ổn định. Đặc biệt sau cuộc khủng
hoảng tài chính tiền tệ Châu á, lợng vốn này đã giảm mạnh và hồi phục chậm chạp.
Mặc dù vậy, không thể phủ nhận sự đóng góp vô cùng to lớn của ĐTNN đối với
kinh tế Việt Nam, thể hiện ở tỷ trọng đóng góp của khu vực có vốn ĐTNN vào GDP
tăng hàng năm nh trong biểu đồ 1:
Về cơ cầu luồng
vốn vào Việt Nam, hiện
có bốn nguồn chính: đầu
t trực tiếp nớc ngoài
(FDI), hỗ trợ phát triển
vào tại Việt nam do tính chất dài hạn, không gây ra nghĩa vụ nợ nớc ngoài đối với
bên nhận vốn, đi trực tiếp đến khu vực sản xuất và thờng đi kèm với chuyển giao
công nghệ và kỹ năng quản lý. Tuy FDI cũng có một số ảnh hởng bất lợi nhất định
nh chất lợng vốn đầu t trực tiếp, cản trở dòng đầu t trong nớc, kiểm soát thị trờng
trong nớc của ngời nớc ngoài, gây ô nhiễm môi trờng, khai thác cạn kiệt tài
nguyên nhng trên thực tế các nguồn lợi do đầu t trực tiếp nớc ngoài mang lại vẫn
đợc đánh giá cao hơn và có ảnh hởng lớn hơn trong công tác hoạch định chính sách
thu hút ĐTNN.
Tính đến hết năm 2003, cả nớc đã cấp giấy phép đầu t cho 5.424 dự án
ĐTNN với tổng vốn đăng ký 54,8 tỷ USD, trong đó có 4.376 dự án FDI còn hiệu lực
với tổng vốn đầu t đăng ký 41 tỷ USD. Lĩnh vực công nghiệp và xây dựng chiếm tỷ
trọng lớn nhất 66,9% về số dự án và 57,2% tổng vốn đầu t đăng ký. Tiếp theo là lĩnh
vực dịch vụ và cuối cùng là lĩnh vực nông, lâm ng nghiệp chiếm 13,6% tổng số dự
án và 7% về vốn đầu t đăng ký.
Trong số 64 nớc
và vùng lãnh thổ có dự
án đầu t tại Việt Nam,
Singapore là nớc có số l-
ợng dự án và tổng vốn
đầu t đăng ký lớn nhất,
tiếp theo là Đài Loan,
Nhật Bản, Hàn Quốc,
Hồng Kông.
Các thành phố
lớn, có điều kiện kinh tế
Trơng Diệu Linh - TTCK 42A-KTQD 13
Biểu đồ 2: Đầu tư trực tiếp nước ngoài theo ngành
1988-2003
6,274
14,656
Bình Dơng, Đồng Nai cũng đợc một lợng lớn vốn ĐTNN đổ vào.
Về doanh thu đạt đợc, tính hết năm 2003, các dự án ĐTNN đã đạt tổng doanh
thu gần 70 tỷ USD (không kể dầu khí). Trong đó, riêng ba năm 2001-2003 đạt
khoảng 38,8 tỷ USD. Xuất khẩu của khu vực doanh nghiệp có vốn ĐTNN tăng
nhanh, bình quân trên 20%/năm, đã làm cho tỷ trọng của khu vực kinh tế này trong
tổng giá trị xuất khẩu của cả nớc tăng liên tục qua các năm: năm 2001 là 24,4%,
năm 2002 là 27,5 % và năm 2003 là 31,4%.
Đạt đợc kết quả tích cực nh trên cho thấy sự đúng đắn của đờng lối đổi mới
kinh tế, đa phơng hoá, đa dạng hoá quan hệ kinh tế đối ngoại, chủ động hội nhập
kinh tế quốc tế, tạo sức hấp dẫn đối với các nhà đầu t. Đây là tiền đề tích cực cho
các luồng vốn bên ngoài di chuyển vào Việt Nam trong thời gian tới, trong đó có
luồng vốn nớc ngoài qua kênh thị trờng chứng khoán.
Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
Cùng với việc mở cửa thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài, các nớc đang phát
triển còn nhận đợc luồng vốn quan trọng hỗ trợ phát triển chính thức (ODA). Hình
thức này luôn nhận đợc sự quan tâm đặc biệt của các quốc gia do tính chất cho
không hoặc cho vay u đãi, thời gian ân hạn và đáo hạn dài. Thêm vào đó, các khoản
vốn ODA thờng đi kèm với chuyển giao công nghệ và kỹ năng quản lý. Tuy vậy,
vốn ODA cũng tạo nhiều áp lực cho các quốc gia nhận vốn do các điều kiện ràng
buộc từ phía nhà tài trợ; việc giải ngân phụ thuộc vào tính hiệu quả của dự án do bên
nhận vốn thực hiện; có nhiều tiêu cực vận động hành lang tìm vốn và Chính phủ n-
ớc nhận vốn phải đảm bảo lợng vốn đối ứng.
Đối với Việt Nam, nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA đã đóng vai
trò quan trọng, góp phần giúp Việt Nam đạt đợc tăng trởng kinh tế cao, xoá đói
giảm nghèo và cải thiện đời sống nhân dân. Trong giai đoạn 1993 đến nay, Việt
Nam đã phát triển mạnh mẽ quan hệ hợp tác phát triển với 25 nhà tài trợ song ph-
ơng, 19 đối tác đa phơng và hơn 350 tổ chức phi Chính phủ nớc ngoài. Việt Nam đã
Trơng Diệu Linh - TTCK 42A-KTQD 14
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp
chặt chẽ giữa ban ngành của Chính phủ Việt Nam trong việc tạo sự gắn kết và uy tín
Trơng Diệu Linh - TTCK 42A-KTQD 15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp
đối với các nhà tài trợ cũng nh trong công tác chỉ đạo, giám sát và thực hiện ODA.
Có thể nói những kinh nghiệm trong việc huy động, sử dụng và quản lý nguồn vốn
ODA sẽ giúp ích trong công tác thu hút các nguồn vốn nớc ngoài khác của Chính
phủ, trong đó có nguồn vốn vào qua TTCK.
Vay th ơng mại
Khác với hai hình thức tài trợ quốc tế trên, vay thơng mại là hình thức cung
ứng vốn của cá nhân, tổ chức, chính phủ nớc này với đối tác của mình trên thế giới
trên nguyên tắc thơng mại thuần tuý có trả cả gốc và lãi theo thời hạn xác định. Các
nguyên tắc trong vay thơng mại đợc thực hiện không u đãi theo thông lệ quốc tế về
lãi vay thơng mại LIBOR hoặc SIBOR, thời hạn, phơng thức hoàn trả tiền vay hay
cách thức xử lý nợ vay. Nhiều năm qua, hình thức tài trợ này đã tạo ra dòng vốn lớn
chảy vào các quốc gia, đặc biệt là các quốc gia đang phát triển và các quốc gia có
nền kinh tế chuyển đổi. Tuy ngời đi vay theo phơng thức này có thể toàn quyền
quyết định việc sử dụng tiền vay, nhng nhiều nguy cơ tiềm tàng có thể xảy ra nh
việc gia tăng nhanh chóng các khoản nợ lãi và gốc, tạo áp lực lạm phát,
ở Việt Nam, vay thơng mại đã phát triển từ khá sớm song phát triển với tốc
độ không cao. Các khoản vay thơng mại thờng phải chịu lãi suất thơng mại và các
điều kiện thuần thơng mại nên phía Việt Nam khó đáp ứng đủ. Vay thơng mại đã
trở thành một bộ phận làm tăng tổng nợ nớc ngoài hàng năm của Việt Nam từ 10,7
tỷ USD năm 1999 lên 12,6 tỷ USD năm 2001 và 15,1 tỷ USD năm 2003
4
.
Vốn đầu t qua thị tr ờng chứng khoán (FPI)
Là bộ phận cuối cùng trong tổng thể các nguồn vốn vào của một quốc gia,
vốn nớc ngoài đầu t vào thị trờng chứng khoán đang đóng một vai trò ngày càng
quan trọng đối với hầu khắp các nền kinh tế. Do tính lỏng khá cao nên khi điều
Hình thức đầu t trực tiếp
Đây là hình thức đầu t trong đó phía nớc ngoài tham gia thành lập các công ty
chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu t, quỹ đầu t chứng khoán, các tổ chức lu ký,
thanh toán bù trừ chứng khoán, tổ chức định mức tín nhiệm Các tổ chức kinh tế
này là pháp nhân tại quốc gia đó, mua bán chứng khoán cho mình dịch vụ tự
doanh, cung cấp các dịch vụ liên quan tới chứng khoán, công ty niêm yết, công ty
cổ phần và nhà đầu t.
Trơng Diệu Linh - TTCK 42A-KTQD 17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp
Nhìn chung, hình thức đầu t này mang tính tổ chức cao, thờng đợc sự đầu t từ
các nhà đầu t có tổ chức nớc ngoài. Tiềm lực về tài chính, nhân lực, công nghệ kỹ
thuật, trình độ quản trị của loại hình đầu t này rất cao, dẫn đến khả năng ảnh hởng
tới thị trờng chứng khoán trong nớc khá mạnh. Vì thế cơ quan quản lý thị trờng, đặc
biệt tại các thị trờng mới đi vào hoạt động luôn chú ý và có cơ chế giám sát chặt chẽ
tới các nhà đầu t theo hình thức này nhằm một mặt tạo điều kiện tận dụng các thế
mạnh của họ, mặt khác hạn chế khả năng bị nớc ngoài chi phối thị trờng, kiểm soát
đợc các biến động khó lờng trớc.
Với hình thức đầu t trực tiếp, nhà đầu t có thể liên doanh với đối tác trong nớc
hoặc thành lập các tổ chức kinh doanh độc lập 100% vốn nớc ngoài. Tuỳ chính sách
từng quốc gia và mức độ phát triển của thị trờng, các tổ chức kinh doanh chứng
khoán có vốn ĐTNN có thể tham gia vào thị trờng ở các cấp độ hạn chế, khuyến
khích khác nhau. Thông thờng, thị trờng đã phát triển mạnh cho phép ĐTNN đợc
bỏ 100% vốn vào thành lập tổ chức kinh doanh chứng khoán, trở thành thành viên
Sở giao dịch. Ngợc lại, thị trờng mới phát triển với khả năng quản lý còn yếu thờng
hạn chế hình thức tham gia trực tiếp dới dạng thành lập các tổ chức liên doanh và
không đợc trở thành thành viên Sở giao dịch, không đợc tham gia cung cấp một số
dịch vụ liên quan tới chứng khoán.
Đầu t gián tiếp
Khác với hình thức đầu t trực tiếp, đầu t gián tiếp của ngời nớc ngoài vào thị
Hình thức này đợc các công ty lớn, các công ty đa quốc gia đặc biệt quan tâm
bởi nhiều lý do khác nhau. Trớc hết, đối với các công ty có vốn ĐTNN thành lập và
hoạt động tại nớc sở tại, đợc niêm yết và huy động vốn qua thị trờng chứng khoán
trong nớc là nhu cầu tất yếu của mọi doanh nghiệp đang hoạt động trên thị trờng đó.
Đối với các công ty nớc ngoài tìm kiếm nguồn vốn trên thị trờng chứng khoán quốc
tế, một lý do dễ nhận thấy nhất là thị trờng chứng khoán trong nớc không đủ khả
năng cung cấp lợng vốn cần thiết cho sự mở rộng ngày càng lớn mạnh của các công
ty. Hay nói cách khác, thị trờng chứng khoán trong nớc không thể tiêu thụ hết các
cổ phiếu phát hành. Tiếp theo đó, việc niêm yết tại thị trờng tiềm năng hay thị trờng
mục tiêu sẽ gây dựng đợc vị thế tại thị trờng đó cũng nh củng cố đợc hình ảnh của
công ty trên thị trờng thế giới. Cũng nhờ niêm yết trên thị trờng nớc ngoài, các giao
Trơng Diệu Linh - TTCK 42A-KTQD 19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp
dịch bằng đồng bản tệ tại thị trờng đó sẽ không cần sự vay mợn hay mua bán ngoại
tệ qua các ngân hàng thơng mại địa phơng. Mặt khác, khi một công ty chỉ phát
hành cổ phiếu ở thị trờng nội địa, số lợng cổ đông sẽ bị giới hạn, một lợng nhỏ
những nhà đầu t lớn sẽ sở hữu hầu hết các cổ phần. Bằng việc phát hành cổ phiếu
trên thị trờng quốc tế, các công ty này có thể đa dạng hoá các cổ đông và tránh đợc
biến động giá cổ phiếu khi các cổ đông lớn bán cổ phần.
Nhìn chung, các công ty có vốn ĐTNN tham gia giao dịch, niêm yết có nhiều
lợi thế nhng cũng gặp không ít trở ngại. Do việc thu hút vốn của các công ty này có
tính nhạy cảm lớn nên chịu sự kiểm soát rất chặt chẽ của cơ quan quản lý thị trờng.
Các công ty phải thoả mãn những luật lệ nghiêm ngặt về tính minh bạch tình hình
tài chính của công ty, triển vọng phát triển và nhu cầu vốn trong tơng lai, cơ cấu cổ
đông và các tiêu chuẩn khác do UBCK nớc đó yêu cầu. Hơn nữa, chỉ một số quốc
gia có thị trờng khá phát triển, có tính thanh khoản cao mới thu hút đợc luồng vốn ra
vào thị trờng theo hình thức này do bản thân công ty phải thấy đợc khả năng lợng cổ
phiếu phát hành ra có thể tiêu thụ hết và mang lại lợi ích nh mong muốn.
Nh vậy, chúng ta đã thấy toàn cảnh các hình thức ĐTNN trên thị trờng chứng
doanh có nhiều tác dụng tốt đối với phía Việt Nam:
Chúng ta tranh thủ đợc vốn, công nghệ kỹ thuật, học hỏi kỹ năng và kinh
nghiệm quản trị kinh doanh của nớc ngoài.
Việc chỉ cho phép thành lập liên doanh với các quy định chặt chẽ khác
của Chính phủ đảm bảo cho phía Việt Nam trong liên doanh nắm quyền
quản lý, kiểm soát, tránh sự thao túng của đối tác nớc ngoài khi chúng ta
cha có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực này.
Hình thức đầu t gián tiếp
Với hình thức đầu t gián tiếp, nhà ĐTNN có thể tham gia trên cả hai loại thị
trờng: thị trờng sơ cấp và thị trờng thứ cấp
Trên thị trờng sơ cấp, nhà đầu t phải tuân theo những quy định của luật
pháp Việt Nam và công ty phát hành nh đối với nhà đầu t Việt Nam. Song hiện nay
có một số quy định của Việt Nam hạn chế tỷ lệ tham gia của nhà ĐTNN trên thị tr-
ờng sơ cấp:
5
Điều 101, Chơng X, Nghị định 144/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ
Trơng Diệu Linh - TTCK 42A-KTQD 21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp
Theo Nghị định 01/2000/NĐ-CP ngày 13/1/2000 của Chính phủ quy định ng-
ời ĐTNN không đợc mua TPCP khi phát hành trên thị trờng sơ cấp.
Theo tinh thần của Quyết định 145/1999/QĐ-Ttg của Thủ tớng Chính phủ,
Quyết định 36/2003/QĐ-Ttg ngày 11/3/2003 của Thủ tớng chính phủ đã quy định
Mức góp vốn, mua cổ phần của các nhà đầu t nớc ngoài ở doanh nghiệp Việt
Nam bằng 30% vốn điều lệ của doanh nghiệp Việt Nam
6
. Theo quy định này,
nhà ĐTNN có thể mua cổ phần phát hành lần đầu của các DNNN thực hiện cổ phần
hoá.
Trên thị trờng thứ cấp, việc mua bán cổ phiếu, trái phiếu cũng đợc quy định
Nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài.
Huy động vốn của các nhà đầu t ngoài nớc, trong nớc để đầu t đổi mới công
nghệ, tạo thêm việc làm, phát triển doanh nghiệp.
Đa dạng hoá hình thức đầu t, cỉa hitẹn môi trờng đầu t, tạo sức hấp dẫn để thu
hút vốn đầu t nớc ngoài.
8
Qua tìm hiểu các hình thức ĐTNN vào TTCK hiện có ở Việt Nam và trên thế
giới, Việt Nam về cơ bản đã tạo đợc cơ sở pháp lý cho phép hầu hết các hình thức
ĐTNN phát triển. Mặc dù vậy, không phải mọi hình thức đều phát triển với trình độ
giống nhau. Các u đãi của Chính phủ cũng nh sự hấp dẫn của bản thân thị trờng và
nền kinh tế đang là động lực kích thích hay kìm hãm mức độ tham gia của các hình
thức khác nhau.
1.2.2 Vai trò của hoạt động đầu t nớc ngoài trên thị trờng chứng khoán
Việt Nam
Nh đã trình bày ở trên, sự tham gia của các nhà ĐTNN trên thị trờng Việt
Nam là một tất yếu khách quan, phù hợp với định hớng của Đảng, Nhà nớc và xu
thế thời đại. Song bất kỳ một vấn đề nào cũng có tính hai mặt. Đầu t nớc ngoài trên
thị trờng chứng khoán Việt Nam sẽ mang lại lợi ích cho thị trờng nói riêng và nền
kinh tế nói chung bên cạnh những thách thức thị trờng phải đối mặt khi mở rộng đón
nhận luồng vốn nớc ngoài.
1.2.2.1 Những lợi ích mang lại từ hoạt động đầu t nớc ngoài trên thị trờng
chứng khoán
Qua kinh nghiệm các thị trờng trên thế giới và căn cứ vào tình hình thực tế
của Việt Nam, lợi ích của hoạt động ĐTNN trên TTCK đợc nhìn nhận trên cả bốn
góc độ:
8
Nghị định số 38/2003/NĐ-CP ngày 15/4/2003 của Chính phủ.
Trơng Diệu Linh - TTCK 42A-KTQD 23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp
Cùng với sự mở rộng các hình thức ĐTNN trên TTCK Việt Nam, việc cho
phép các công ty có vốn ĐTNN đợc niêm yết giao dịch trên thị trờng chứng khoán
sẽ tạo một động lực lớn đối với thị trờng. Một thực tế hiện nay là thị trờng Việt
Nam cha có đợc các hàng hoá chất lợng cao đợc công chúng đầu t chấp nhận. Các
công ty có vốn ĐTNN đa cổ phiếu lên niêm yết sẽ nâng cung thị trờng cả về chất l-
ợng và số lợng. Với trình độ quản lý, khoa học công nghệ, năng lực chuyên môn
trong các ngành nghề, thị trờng rộng lớn trong và ngoài nớc của các công ty này, các
doanh nghiệp Việt Nam sẽ học hỏi đợc nhiều kinh nghiệm cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của bản thân doanh nghiệp mình.
Đối với các tổ chức hỗ trợ, cung cấp dịch vụ tài chính trên thị trờng, việc các
công ty chứng khoán nớc ngoài tham gia hoạt động kinh doanh dới hình thức liên
doanh sẽ giúp cung cấp các dịch vụ chuyên nghiệp có chất lợng tốt và độ an toàn
cao. Các tổ chức này sẽ góp phần bôi trơn mạch nối giữa ngời bán và ngời mua,
giữa nhà đầu t và doanh nghiệp trên thị trờng.
Đối với doanh nghiệp. Vai trò lớn nhất của ĐTNN thể hiện trên thị trờng sơ
cấp. Hiện nay Việt Nam chỉ cho phép nhà ĐTNN tham gia mua cổ phần phát hành
lần đầu của các DNNN cổ phần hoá. Khi có hoạt động mua bán này, số tiền thu đợc
từ quá trình cổ phần hoá có thể nhiều hơn do áp lực của việc đấu thầu hoàn toàn
mang tính cạnh tranh giữa các bên liên quan, cả trong nớc lẫn ngoài nớc. Ngoài ra,
cổ phần hoá DNNN với sự có mặt của các nhà ĐTNN sẽ kèm theo những lợi thế về
công nghệ, kiến thức và kỹ năng quản lý quốc tế. Việc chuyển giao công nghệ và
kiến thức cho nhân viên trong nớc cũng có thể xảy ra nhiều hơn khi có sự tham gia
của các nhà ĐTNN. Việc hợp doanh với ngời nớc ngoài cũng giúp doanh nghiệp cổ
phần hoá tiếp cận với nhiều loại sản phẩm tốt nhất trên thế giới có giá cả mang tính
cạnh tranh, với các thị trờng lớn trên thế giới, từ đó thúc đẩy hiệu quả hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp.
Yếu tố nớc ngoài trên thị trờng thứ cấp cũng không kém phần quan trọng đối
với các CTCP. Bằng các yêu cầu cao về tính minh bạch của tình hình tài chính, triển
vọng phát triển trong tơng lai, năng lực quản trị công ty, yếu tố ĐTNN sẽ kích thích