BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
LÊ THỊ NGỌC
SO SÁNH ẢNH HƢỞNG CỦA CHẾ PHẨM
CHELAX SUGAR EXPRESS VÀ DELTA SOLU K ĐẾN
MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH LÍ, SINH HÓA VÀ NĂNG SUẤT
GIỐNG CÀ CHUA F1 TOMATO TV-01 SAVI
Chuyên ngành: Sinh học thực nghiệm
Mã số: 60 42 01 14 LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH HỌC THỰC NGHIỆM
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Duy Minh
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng mình. Các số
liệu, kết quả trong luận văn là trung thực, chƣa từng đƣợc công bố trong bất
kỳ công trình khoa học nào khác và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều
rõ nguồn gốc.
Hà Nội, tháng 12 năm 2014
Tác giả Lê Thị Ngọc
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Cs : Cộng sự
Chelax : Chelax sugar express
Delta : Delta solu K
ĐC : Đối chứng
I
qh
: Cƣờng độ quang hợp
NSTT : Năng suất thực thu
TN : Thí nghiệm
TV-01 : Cà chua F1 tomato TV-01 savi
v.v : vân vân
VNĐ : Việt Nam đồng
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Đặt vấn đề 1
3.1.1 So sánh ảnh hƣởng của chế phẩm Chelax và Delta đến chiều
cao cây 24
3.1.2. So sánh ảnh hƣởng của chế phẩm Chelax và Delta đến đƣờng
kính thân cây 25
3.1.3. So sánh ảnh hƣởng của chế phẩm Chelax và Delta đến số
cành /cây 27
3.1.4. So sánh ảnh hƣởng của chế phẩm Chelax và Delta đến khối
lƣơng tƣơi, khô của lá 28
3.1.5. So sánh ảnh hƣởng của chế phẩm Chelax và Delta đến khối
lƣơng tƣơi, khô của thân 31
3.2. So sánh ảnh hƣởng của chế phẩm Chelax và Delta đến một số chỉ
tiêu quang hợp 33
3.2.1. So sánh ảnh hƣởng của chế phẩm Chelax và Delta đến hàm
lƣợng diệp lục tổng số 33
3.2.2 So sánh ảnh hƣởng của chế phẩm Chelax và Delta đến huỳnh
quang diệp lục 35
3.2.3 So sánh ảnh hƣởng của chế phẩm Chelax và Delta đến cƣờng
độ quang hợp 39
3.3. So sánh ảnh hƣởng của chế phẩm Chelax và Delta đến các yếu tố
cấu thành năng suất và năng suất 40
3.4. So sánh ảnh hƣởng của chế phẩm Chelax và Delta đến chất lƣợng
quả của giống cà chua TV-01 42
3.5. So sánh hiệu quả sử dụng của chế phẩm Chelax và Delta 44
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45
1. Kết luận 45
2. Kiến nghị 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
vm
giống cà chua TV-01 37
Bảng 3.12 So sánh ảnh hƣởng của chế phẩm Chelax và Delta đến cƣờng
độ quang hợp giống cà chua TV-01 39
Bảng 3.13 So sánh ảnh hƣởng của chế phẩm Chelax và Delta đến năng
suất và yếu tố cấu thành năng suất của giống cà chua TV-01 40
Bảng 3.14 So sánh ảnh hƣởng của chế phẩm Chelax và Delta đến hàm
lƣợng một số chất trong quả của giống cà chua TV-01 42
Bảng 3.15 So sánh hiệu quả kinh tế khi sử dụng chế phẩm Chelax và
Delta phun lên giống cà chua TV- 01 44 DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1: So sánh ảnh hƣởng của của chế phẩm Chelax và Delta đến
chiều cao giống cà chua TV – 01 25
Hình 3.2: So sánh ảnh hƣởng của của chế phẩm Chelax và Delta đến
đƣờng kính thân giống cà chua TV-01 26
Hình 3.3: So sánh ảnh hƣởng của chế phẩm Chelax và Delta đến số
cành/cây của giống cà chua TV-01 28
Hình 3.4: So sánh ảnh hƣởng của chế phẩm Chelax và Delta đến khối
lƣợng tƣơi của lá giống cà chua TV – 01 29
Hình 3.5: So sánh ảnh hƣởng của chế phẩm Chelax và Delta đến khối
lƣợng khô của lá giống cà chua TV-01 30
Hình 3.6: So sánh ảnh hƣởng của chế phẩm Chelax và Delta đến khối
lƣợng tƣơi của thân giống cà chua TV – 01 31
Hình 3.7: So sánh ảnh hƣởng của chế phẩm Chelax và Delta đến khối
lƣợng khô của thân giống cà chua TV-01 32
Hình 3.8: So sánh ảnh hƣởng của chế phẩm Chelax và Delta đến hàm
lƣợng diệp lục tổng số giống cà chua TV-01 34
bắc (Vĩnh Phúc, Phú Thọ…). Hiện nay có một số giống cà chua lai chịu nhiệt,
cho năng suất cao thích hợp với điều kiện khí hậu Việt Nam và đang đƣợc
trồng phổ biến ở nƣớc ta nhƣ: CS1, SB3, VM1, TV01 [2].
Muốn nâng cao năng suất đáp ứng yêu cầu trong nƣớc và xuất khẩu thì
ngoài việc sử dụng giống có năng suất cao còn phải sử dụng phân bón một cách
hợp lý. Trƣớc kia ngƣời dân chủ yếu sử dụng phân bón đất, tuy nhiên sử dụng
loại phân bón này có những mặt hạn chế nhƣ cây thiếu dinh dƣỡng xảy ra khi
khả năng hấp thụ của bộ rễ gặp giới hạn hoặc bị ngăn cản do rễ bị tổn thƣơng
hoặc do đất bị thiếu oxi, thiếu nƣớc, nhiệt độ quanh vùng rễ thấp làm giảm khả
năng hút nƣớc [15]. Sử dụng các loại phân hữu cơ bón lá (Chelax, Delta,
Komic ) có nhiều ƣu điểm hơn (hiệu suất sử dụng phân bón cao, chi phí thấp,
ít ảnh hƣởng đến môi trƣờng, cung cấp dinh dƣỡng nhanh cho cây…), khắc
phục đƣợc những nhƣợc điểm của phân bón đất. Nhanh chóng hiệu chỉnh hiện
tƣợng thiếu dinh dƣỡng, khắc phục tình trạng thiếu dinh dƣỡng, đáp ứng kịp
thời nhu cầu dinh dƣỡng của cây theo từng giai đoạn.
2
Hiện nay trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc đang sử dụng rộng rãi 2 loại phân
hữu cơ bón lá là Chelax và Delta. Đây là 2 loại phân hữu cơ bón lá nhằm kích
thích cây trồng ra hoa trái vụ, ra hoa đồng loạt, nuôi trái to hơn, ngọt hơn,
màu sắc sáng hơn và mùi vị thơm hơn… có thể sử dụng trên nhiều đối tƣợng
cây trồng nhƣ cà chua, dƣa hấu, lúa… Tuy nhiên không phải tất cả các cây
trồng đều có phản ứng nhƣ nhau và cùng sử dụng với liều lƣợng nhƣ nhau.
Dùng phân bón lá nhƣ thế nào để có hiệu quả cao nhất, đồng thời không ảnh
hƣởng đến chất lƣợng nông sản nói chung còn ít các tài liệu bàn đến. Chính vì
vậy tôi chọn đề tài: “So sánh ảnh hưởng của chế phẩm Chelax sugar
express và Delta solu K đến một số chỉ tiêu sinh lí, sinh hóa và năng suất
giống cà chua F1 tomato TV-01 savi” nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng của 2
chế phẩm này đến các chỉ tiêu sinh lí, sinh hóa và năng suất cây trồng từ đó
khuyến cáo cho ngƣời dân sử dụng.
2. Mục đích nghiên cứu
4
NỘI DUNG
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Giới thiệu chung về cây cà chua
Cà chua là cây hằng niên (bộ NST 2n=24), ở nƣớc ta việc phát triển
trồng cà chua còn có ý nghĩa quan trọng về mặt luân canh, tăng vụ và tăng
năng suất trên đơn vị diện tích, do đó cà chua là loại rau quả đƣợc khuyến
khích phát triển. Tuy nhiên, việc trồng cà chua chƣa đƣợc phát triển mạnh
theo mong muốn vì cà chua trồng trong điều kiện nóng và ẩm ở nƣớc ta dễ
mắc nhiều bệnh gây hại đáng kể nhƣ héo tƣơi, virus, khó phòng trị. Ngoài ra
mùa hè vùng nhiệt đới làm cà chua kém đậu trái vì nhiệt độ cao nên hạt phấn
bị chết (bất thụ) [1].
1.1.1. Đặc điểm thực vật học của cà chua
* Rễ: Rễ cây cà chua thuộc loại rễ chùm, ăn sâu và phân nhánh mạnh,
khả năng phát triển rễ phụ rất lớn. Trong điều kiện tối hảo những giống tăng
trƣởng mạnh có rễ ăn sâu 1 - 1,5m và rộng 1,5 - 2,5m. Vì vậy cà chua chịu
hạn tốt. Khi cấy rễ chính bị đứt, bộ rễ phụ phát triển và phân bố rộng nên cây
cũng chịu đựng đƣợc điều kiện khô hạn. Bộ rễ phát triển mạnh hay yếu đều có
liên quan đến mức độ phân cành và phát triển của bộ phận trên mặt đất, do đó
khi trồng cà chua tỉa cành, bấm ngọn, bộ rễ thƣờng ăn nông và hẹp hơn so với
triển đầy đủ có thể làm giống
* Hạt cà chua nhỏ, dẹp, nhiều lông, màu vàng sang hoặc hơi tối. Hạt
nằm trong buồng chứa nhiều dịch bào kìm hãm sự nảy mầm của hạt. Trung
bình có 50 - 350 hạt trong quả. Trọng lƣợng 1000 hạt là 2,5 - 3,5g.
6
1.1.2 Đặc điểm sinh thái của cây cà chua
* Nhiệt độ: Cà chua là cây chịu ấm, một trong những điều kiện cơ bản
để có đƣợc sản lƣợng cao và sớm ở cà chua là tạo chế độ nhiệt độ tối hảo cho
cây 21-24
0
C, nếu nhiệt độ đêm thấp hơn ngày 4-
5
0
C thì cây cho nhiều hoa.
Các thời kỳ sinh trƣởng và phát triển khác nhau của cây đòi hỏi nhiệt độ
không khí và đất nhất định
* Ánh sáng: Cà chua là cây ƣa sáng, không nên gieo cây con ở nơi
bóng râm, cƣờng độ tối thiểu để cây tăng trƣởng là 2.000 - 3.000 lux, không
chịu ảnh hƣởng quang kỳ. Ở cƣờng độ ánh sáng thấp hơn hô hấp gia tăng
trong khi quang hợp bị hạn chế, sự tiêu phí chất dinh dƣỡng bởi hô hấp cao
hơn lƣợng vật chất tạo ra đƣợc bởi quang hợp, do đó cây sinh trƣởng kém
* Nƣớc: Yêu cầu nƣớc của cây trong quá trình dinh dƣỡng không giống
nhau. Khi cây ra hoa đậu trái và trái đang phát triển là lúc cây cần nhiều nƣớc
nhất, nếu đất quá khô hoa và trái non dễ rụng; nếu đất thừa nƣớc, hệ thống rễ
cây bị tổn hại và cây trở nên mẫn cảm với sâu bệnh. Nếu gặp mƣa nhiều vào
thời gian này trái chín chậm và bị nứt. Lƣợng nƣớc tƣới còn thay đổi tùy
thuộc vào liều lƣợng phân bón và mật độ trồng
* Đất và chất dinh dƣỡng: Cà chua có thể trồng trên nhiều loại đất khác
nhau nhƣng thích hợp nhất vẫn là đất thịt pha cát, nhiều mùn hay đất phù sa,
caroten (393 µg/100g)
* Giá trị y học:
Cà chua là một trong những loại rau quả chứa nhiều chất dinh dƣỡng
quan trọng đƣợc sử dụng làm thực phẩm hàng ngày, trong cà chua chứa nhiều
lycopen, beta-caroten và rất nhiều loại vitamin khác nhau nhƣ: vitamin C, B1,
B6, PP…
8
Lycopen là chất chống oxy hóa tự nhiên, có khả năng ngăn ngừa sự
hình thành các gốc tự do gây ung thƣ nhƣ: ung thƣ vú, tuyến tiền liệt, tuyến
tụy và đại tràng mà cơ thể không thể tự cung cấp đƣợc cần phải bổ sung từ
bên ngoài vào. Thành phần đạm, đƣờng, chất béo có trong cà chua rất ít nên
rất phù hợp với những ngƣời mắc bệnh béo phì hoặc một số bệnh khác nhƣ
cao huyết áp và tiểu đƣờng [21].
Một số nghiên cứu khoa học cũng đã chứng minh:
- Cà chua có tác dụng giảm huyết áp, giảm lƣợng cholesterol trong
máu, từ đó sẽ ngăn chặn đƣợc tình trạng xơ vữa động mạch và các nguy cơ
dẫn tới đột quỵ.
- Cà chua có tác dụng kích thích tiết ra nƣớc bọt, để trợ giúp cho quá
trình tiêu hóa của cơ thể đƣợc dễ dàng.
- Cà chua có tác dụng phòng chống một số căn bệnh ung thƣ, đặc biệt
là ung thƣ tiền liệt tuyến ở nam giới. Lý do, trong cà chua có chứa lycopen -
đây là chất có tác dụng chống oxy hóa rất quan trọng, làm tiêu diệt một số tế
bào có nguy cơ gây ung thƣ, những ngƣời có hàm lƣợng lycopen trong cơ thể
cao sẽ ít có nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch.
- Ngoài ra, các sắc tố hồng trong cà chua có tác dụng làm hòa tan mỡ
và đƣờng giống nhƣ caroten.
* Giá trị kinh tế:
Cà chua có giá trị kinh tế cao, ở một số nƣớc cà chua còn là mặt hàng
xuất khẩu. Ở Mỹ giá trị xuất khẩu của cà chua cao gấp 4 lần lúa mì và 20 lần
so với đại mạch. Cà chua còn là nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp chế
hoặc phối hợp…
- Nhóm 2: Nhóm các chất điều hòa sinh trƣởng.
10
- Nhóm 3: Phối hợp một số nguyên tố khoáng, các chất hữu cơ và chất
điều hòa sinh trƣởng v.v…
1.3. Các kết quả nghiên cứu phun các chế phẩm lên lá của các tác giả
trong và ngoài nƣớc
Dựa vào % khối lƣợng tƣơi, khô, % tro ngƣời ta xác định đƣợc hàm
lƣợng của mỗi nguyên tố trong cây
- Nguyên tố đa lƣợng (chiếm từ 10
-1
-10
-4
% chất khô) bao gồm các
nguyên tố C, H, O, N, P, K, Ca… chiếm 99,95% khối lƣợng khô của cây.
- Nguyên tố vi lƣợng (chiếm 10
-5
-10
-7
% chất khô) bao gồm các
nguyên tố Mn, Cu, Mo, Zn…
- Các nguyên tố siêu vi lƣợng (chiếm 10
-8
-10
-14
% chất khô) bao gồm
các nguyên tố I, As, Ge…
Các nguyên tố này đƣợc thực vật hấp thụ qua đất là chủ yếu và đƣợc bổ
sung từ phân bón do con ngƣời cung cấp. Theo các nghiên cứu khoa học,
phân bón lá cung cấp dinh dƣỡng một cách nhanh chóng, kịp thời cho cây
khác nhau của các chất dinh dƣỡng đa lƣợng là 12.5ml+987.5ml nƣớc,
18.75ml +981.25ml nƣớc và 25ml+975ml nƣớc. Nồng độ các vi lƣợng
(5ml/1000 ml nƣớc). Các dung dịch này đƣợc phun khi hoa đồng tiền đƣợc
trồng trong chậu 15 ngày. Phun các dung dịch khoáng đã giúp tăng chiều cao
cây, số lƣợng nhánh mỗi cây, chiều dài của nhánh, diện tích lá, chiều dài cổ
bông, ngày xuất hiện hoa đầu tiên, đƣờng kính hoa và số lƣợng hoa tăng so
với đối chứng. Phân bón lá đa lƣợng giúp sự hình thành hoa sớm, ngày xuất
hiện hoa đầu tiên (85,55 ngày) so ĐC (105,55 ngày). Tƣơng tự phun phân vi
lƣợng (81,88 ngày) so với ĐC (100,88 ngày) [39]
Theo tác giả Nusrat Jabeen và cs (2011) khi nghiên cứu ảnh hƣởng của
B và mangan đến sinh trƣởng và hoạt tính sinh hóa của hoa hƣớng dƣơng ở
điều kiện mặn thông qua phun phân bón lá có thể cải thiện các tác động bất lợi
của stress muối về tăng trƣởng và hoạt tính sinh hóa của cây hƣớng dƣơng [42].
Theo nghiên cứu của tác giả
Mahshid Fakhraie Lahijie (2012) về ứng
dụng của vi chất dinh dƣỡng FeSO
4
và ZnSO
4
tới sự tăng trƣởng và phát
triển của cây hoa lay ơn (Oscar) khi phun
1% FeSO
4
tăng tốc độ ra hoa sớm
hơn so với ZnSO
4
. Kết quả cho thấy nồng độ 2% của cả hai FeSO
4
và ZnSO
4
giúp cho các quá trình sinh lý trong cây diễn ra mạnh mẽ. Các hợp chất có tác
dụng kích thích sinh trƣởng đƣợc tổng hợp trong cây đƣợc gọi là
phytohormon và các hợp chất đƣợc tổng hợp nhân tạo có chức năng tƣơng tự
với các phytohormon đƣợc gọi là chất điều hòa sinh trƣởng thực vật. Các chất
điều hòa sinh trƣởng thực vật giúp đẩy nhanh sinh trƣởng và phát triển và
chúng đƣợc sử dụng một cách rộng rãi trên nhiều loại cây trồng quan trọng.
Các chất điều hòa sinh trƣởng có tác dụng làm cho sản lƣợng cây trồng đạt
mức cao. Các chất điều hòa sinh trƣởng thực vật điều khiển sinh trƣơng phát
triển, làm tăng số mầm và góp phần làm tăng năng suất ở cây trồng [35].
Thông thƣờng các chế phẩm điều hòa sinh trƣởng thực vật thƣờng chứa các
thành phần sau: dịch chiết từ vi khuẩn, nấm men, nấm, tảo biển thƣờng
bổ sung thêm auxin, giberelin, xitokinin và adenin hoặc adenin
monophotphat (AMP), AMP vòng, dinoseb, giberelin , xitokinin, protein,
axit amin, cacboxylic, phenolic, axit humic v.v…
Tác giả Gopalkrishnan và Choudhary (1978) sử dụng GA3 ở các nồng
độ 25, 50ppm phun qua lá làm tăng trọng lƣợng quả nho[30].
Theo tác giả Abro và cộng sự (2004) [26] thông báo rằng naphthalene
làm chậm quá trình thành thục, làm tăng chiều cao, số chồi và năng suất ở cây
bông.
Sử dụng chất điều hòa sinh trƣởng thực vật (hydrazid maleic, ethephon,
NAA) điều khiển ra hoa ở dƣa chuột đƣợc thực hiện ngoài đồng ruộng tại
trƣờng Đại học Khoa học Nông nghiệp và Công nghệ Jammu. Nhóm tác giả
Mukesh Thappa, Satesh Kumar và Romisa Rafiq kết luận sử dụng phối hợp
100 ppm hydrazid maleic và 100 ppm ethephon có ảnh hƣởng đáng kể đến hình
thái hoa, tỷ lệ hoa cái của cây dƣa chuột vì vậy dƣa chuột có năng suất cao [37].
Các tác giả G.Mustafasajid và cs [39]; Pulkrabek và cs [43] cũng
khẳng định các chất điều hòa sinh trƣởng khi đƣợc sử dụng phun bổ sung lên
14
lá có ảnh hƣởng tốt đến khả năng sinh trƣởng, khả năng ra hoa, tạo quả của
cây trồng.
0,6%; tiếp là nồng độ 0,5%; cuối cùng là nồng độ 0,4% [22].
Theo nghiên cứu của tác giả Nguyễn Văn Đính và cộng sự dùng chế
phẩm Atonik phun 2 lần lên lá (lần một khi cây ớt bắt đầu phân nhánh, lần hai
sau lần một 7 ngày) cho hai giống ớt F1 và Pat 34 làm tăng khả năng phân
cành trung, diện tích lá, hàm lƣợng diệp lục trong lá, huỳnh quang hữu hiệu so
với ĐC. Chế phẩm Atonik làm tăng một số chỉ tiêu cấu thành năng suất nhƣ
số quả/cây, khối lƣợng quả/cây vì vây năng suất thực thƣ tăng từ 8,9% (giống
F1) đến 11,9 % (giống Pat 34), so với ĐC [13].
Cũng theo tác giả Nguyễn Văn Đính phun chế phẩm kích thích đậu
quả Pisomix Y95 lên lá của giống lạc L14 lần 1 khi cây bắt đầu ra hoa và lần
2 khi cây ra hoa rộ giúp cây lạc tăng hàm lƣợng diệp lục tổng số, tăng khả
năng tích lũy sinh khối của cây so với ĐC. Phun chế phẩm kích thích đậu
quả lên lá đã làm tăng số quả/cây từ 14,8% đến 20%. Số quả chắc/cây cũng
tăng từ 10% đến 15,3%. Khối lƣợng quả/cây tăng từ 7,7% đến 9,0%. Năng
suất thực thu tăng từ 12,7% đến 17,3%. Ngoài ra chế phẩm Pisomix Y95
còn làm tăng hàm lƣợng một số chất trong hạt lạc nhƣ đƣờng khử, protein,
lipit, vitamin C so với ĐC [12].