Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp sau khi chuyển đổi một phần sang đất công nghiệp và đô thị trên địa bàn huyện mỹ hào tỉnh hưng yên - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN XUÂN HƯNG
ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP
SAU KHI CHUYỂN ðỔI MỘT PHẦN SANG ðẤT CÔNG NGHIỆP
VÀ ðÔ THỊ TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN MỸ HÀO – TỈNH HƯNG YÊN
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
MÃ SỐ : 60.85.01.03 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
PGS.TS. NGUYỄN XUÂN THÀNH HÀ NỘI, NĂM 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
i

LỜI CAM ðOAN

quá trình hoàn thành luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo trong khoa
Tài nguyên và Môi trường, Viện ðào tạo sau ñại học và nhà trường ðại học Nông
Nghiệp - Hà Nội, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng NN và PTNT UBND
huyện Mỹ Hào… ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia ñình, những người thân, cán bộ, ñồng
nghiệp và bạn bè ñã tạo ñiều kiện tốt nhất về mọi mặt cho tôi trong suốt quá trình
thực hiện ñề tài.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 02 tháng10 năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Xuân Hưng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iii

MỤC LỤC
Lời cam ñoan………………………………………………………… …………i
Lời cảm ơn…………………………………….………………………….…… ii
Mục lục………………………………………………………… …………… iii
Danh mục bảng…………………………………….…………… …………… vi
Danh mục viết tắt………………………………………….………… … … v
MỞ ðẦU 1
Chương 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1. ðất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất nông nghiệp 3
1.1.1. Khái quát về ñất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất nông nghiệp 3
1.1.2. Nguyên tắc và quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp bền vững 4
1.2. Hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 6

dụng ñất nông nghiệp trong tương lai 31
2.3 Phương pháp nghiên cứu 31
2.3.1. Chọn ñiểm nghiên cứu 31
2.3.2. Phương pháp ñiều tra thu thập số liệu thứ cấp 31
2.3.3. Phương pháp ñiều tra thu thập số liệu sơ cấp 31
2.3.4. Phương pháp ñánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng ñất sản xuất
nông nghiệp 31
2.3.5. Phương pháp xử lý số liệu 32
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 33
3.1 ðiều kiện tự nhiên của huyện Mỹ Hào 33
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 33
3.1.2. Các nguồn tài nguyên 36
3.1.3. Cảnh quan môi trường 37
3.1.4. ðánh giá chung về ñiều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi
trường 38
3.2 ðiều kiện kinh tế xã hội 39
3.2.1. Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 39
3.2.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 41
3.2.3. Dân số, lao ñộng, việc làm và thu nhập 43
3.2.4. Thực trạng phát triển ñô thị và các khu dân cư 45
3.2.5. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 46
3.3 ðánh giá chung về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và môi
trường 49
3.3.1. Thuận lợi 49
3.3.2. Khó khăn, hạn chế 49
3.3.3. Áp lực ñối với ñất ñai 50
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
v

3.4 Hiện trạng sử dụng ñất và biến ñộng ñất ñai 2007-2012 huyện Mỹ


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vi

DANH MỤC BẢNG
STT TÊN BẢNG TRANG
Bảng 3.1: Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội chủ yếu của huyện Mỹ Hào 40
Bảng 3.2: Cơ cấu GDP huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên 2007, 2012 40
Bảng 3.3: Giá trị sản xuất và cơ cấu của ngành Nông nghiệp huyện Mỹ Hào 41
Bảng 3.4: Diện tích, dân số, mật ñộ dân số năm 2010 huyện Mỹ Hào 43
Bảng 3.5: Biến ñộng ñất ñai 2007 – 2012 trên ñịa bàn huyện Mỹ Hào 51
Bảng 3.6: Biến ñộng diện tích ñất nông nghiệp theo ñơn vị hành chính cấp
xã huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên 53
Bảng 3.7: Diện tích, năng suất, sản lượng nuôi trồng chính trên ñịa bàn
huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên 54
Bảng 3.8: Loại hình và kiểu sử dụng ñất nông nghiệp huyện Mỹ Hào năm
2007 56
Bảng 3.9: Loại hình sử dụng ñất và kiểu sử dụng ñất nông nghiệp ở huyện
Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên, năm 2012 57
Bảng 3.10: Cơ sở phân cấp mức ñộ ñánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng ñất 58
Bảng 3.11: Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính trên ñịa bàn huyện
Mỹ Hào năm 2007 59
Bảng 3.12: Hiệu quả kinh tế của kiểu sử dụng ñất nông nghiệp huyện Mỹ
Hào, năm 2007 60
Bảng 3.13 Hiệu quả kinh tế các LUT trong toàn huyện Mỹ Hào năm 2007 60
Bảng 3.14: Phân cấp hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng ñất nông
nghiệp huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên năm 2007 61
Bảng 3.15: Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính trên ñịa bàn
huyện Mỹ Hào năm 2012 63
Bảng 3.16: Hiệu quả kinh tế của kiểu sử dụng ñất nông nghiệp huyện Mỹ


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
viii

DANH MỤC KÍ HIỆU VÀ CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ASEAN Hiệp hội các quốc gia ðông Nam Á
BTNMT Bộ Tài Nguyên & Môi Trường
BVTV Bảo vệ thực vật
CNH - HðH Công nghiệp hóa - Hiện ñại hóa
CPTG Chi phí trung gian
CTV Cộng tác viên
FAO Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp
GDP Tổng sản phẩm nội ñịa
GTGT Giá trị gia tăng
GTNC Giá trị ngày công
GTSX Giá trị sản xuất
HQðV Hiệu quả ñồng vốn
KCN Khu công nghiệp
KHCN Khoa học công nghệ
KHKT Khoa học kỹ thuật
KT - XH Kinh tế - xã hội
LUT Loại hình sử dụng ñất (Land Use Type)
NN Nông nghiệp

nghiệp. Người nông dân có ñất bị thu hồi gặp nhiều khó khăn trong cuộc sống
ñòi hỏi phải tổ chức lại việc sử dụng phần ñất nông nghiệp còn lại, chuyển ñổi cơ
cấu cây trồng, vật nuôi cũng như chuyển ñổi các công việc làm ăn khác ñể ñảm
bảo và phát triển ñời sống.
Xuất phát từ thực tế trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài “ðánh giá
hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp sau khi chuyển ñổi một phần sang ñất công
nghiệp và ñô thị trên ñịa bàn huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên”
Mục ñích
- ðánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp sau khi chuyển
một phần diện tích ñất nông nghiệp sang ñất công nghiệp và ñô thị trên ñịa bàn
huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên;
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
2

- ðề xuất loại hình sử dụng ñất và giải pháp thích hợp nhằm nâng cao
hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng hiệu quả, bền vững trong tương lai
trên ñịa bàn huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên.
Yêu cầu

ðánh giá ñược hiệu quả các loại hình sử dụng ñất nông nghiệp sau khi
chuyển một phần diện tích sang ñất công nghiệp và ñô thị, những thuận lợi và
thách thức ñối với nông hộ trên ñịa bàn nghiên cứu.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
3

Chương 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU

1.1. ðất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất nông nghiệp
1.1.1. Khái quát về ñất nông nghiệp và tình hình sử dụng ñất nông nghiệp
ðất nông nghiệp là ñất ñược xác ñịnh chủ yếu ñể sử dụng vào sản xuất

cân bằng nhiệt lượng, làm suy giảm nguồn nước, mực nước biển dâng lên. Trong
nông nghiệp, việc lạm dụng phân hoá học và các hoá chất bảo vệ thực vật làm
hỏng kết cấu và làm nhiễm ñộc ñất vì vậy, nhằm hạn chế, cải tạo môi trường ñất
ñai, ñảm bảo sự sống hiện tại và tương lai của loài người thì cần có chiến lược
bảo vệ môi trường ñất.
Trong lịch sử phát triển của thế giới bất cứ nước nào dù phát triển hay
ñang phát triển thì việc sản xuất nông nghiệp ñều có vị trí quan trọng trong nền
kinh tế, tạo ra sự ổn ñịnh xã hội và mức an toàn lương thực quốc gia. Sản phẩm
nông nghiệp là nguồn tạo ra thu nhập ngoại tệ, tuỳ theo lợi thế của mình mà mỗi
nước có thể xuất khẩu thu ngoại tệ hay trao ñổi lấy sản phẩm công nghiệp ñể ñầu
tư lại cho nông nghiệp và các ngành khác trong nền kinh tế quốc dân.
Theo báo cáo của World Bank (1995) [36], hàng năm mức sản xuất so với
yêu cầu sử dụng lương thực vẫn thiếu hụt từ 150-200 triệu tấn, trong khi ñó vẫn
có 6 - 7 triệu ha ñất nông nghiệp bị loại bỏ do xói mòn. Trong 1.200 triệu ha ñất
bị thoái hoá có tới 544 triệu ha ñất canh tác bị mất khả năng sản xuất do sử dụng
không hợp lý.
Ngày 28/02/2007, Bộ Tài nguyên và Môi trường ñã phê duyệt công bố
diện tích ñất ñai năm 2005 của cả nước Việt Nam với tổng diện tích tự nhiên là
33.121.159 ha, trong ñó ñất nông nghiệp chỉ có 24.822.560 ha; dân số là 80.902,4
triệu người, bình quân diện tích ñất nông nghiệp là 3.068 m2/người (theo báo cáo
của tổng cục thống kê năm 2005). So sánh với 10 nước khu vực ðông Nam Á,
tổng diện tích tự nhiên của Việt Nam xếp thứ 2, bình quân diện tích ñất tự nhiên
trên ñầu người của Việt Nam ñứng vị trí thứ 9 trong khu vực.
Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nhằm thoả mãn nhu cầu cho
xã hội về nông sản phẩm ñang trở thành một trong các mối quan tâm lớn nhất của
người quản lý và sử dụng ñất.
1.1.2. Nguyên tắc và quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp bền vững
* Nguyên tắc sử dụng ñất nông nghiệp
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
5

canh cây trồng với các lợi thế cơ bản là: Tăng sản lượng, tăng hiệu quả sử dụng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
6

tài nguyên, giảm tác hại của sâu bệnh và cỏ dại, giảm nguy cơ rủi ro, quan
ñiểm ña canh và ña dạng hoá nhằm nâng cao sản lượng và tính ổn ñịnh này ñược
ngân hàng thế giới ñặc biệt khuyến khích ở các nước nghèo.
Phát triển nông nghiệp bền vững sẽ vừa ñáp ứng nhu cầu của hiện tại, vừa
ñảm bảo nhu cầu của các thế hệ tương lai. Một quan niệm khác cho rằng: phát
triển nông nghiệp bền vững là sự quản lý và bảo tồn sự thay ñổi về tổ chức và kỹ
thuật nhằm ñảm bảo thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người cả cho hiện tại
và mai sau. ðể phát triển nông nghiệp bền vững ở nước ta cần nắm vững mục tiêu
về tác dụng lâu bền của từng mô hình, ñể duy trì và phát triển ña dạng sinh học.
1.2. Hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
1.2.1. Khái quát hiệu quả và hiệu quả sử dụng ñất
Có nhiều quan ñiểm khác nhau về hiệu quả. khi nhận thức của con người
còn hạn chế, người ta thường quan niệm kết quả và hiệu quả là một. sau này khi
nhận thức của con người phát triển cao hơn, người ta thấy rõ sự khác nhau giữa
kết quả và hiệu quả.
Theo trung tâm từ ñiển ngôn ngữ hiệu quả chính là kết quả như yêu cầu
của việc làm mang lại.
Kết quả hữu ích của một ñại lượng vật chất tạo ra do mục ñích của con
người, ñược biểu hiện bằng những chỉ tiêu cụ thể, xác ñịnh. Do tính chất mâu
thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu ngày càng tăng của con người
mà người ta phải xem xét kết quả ñược tạo ra như thế nào? Chi phí bỏ ra ñể tạo
ra kết quả ñó là bao nhiêu? Có ñưa lại kết quả hữu ích hay không? chính vì thế
khi ñánh giá hoạt ñộng sản xuất không chỉ dừng lại ở việc ñánh giá kết quả mà
còn phải ñánh giá chất lượng các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm
ñó. ðánh giá chất lượng của hoạt ñộng sản xuất kinh doanh là nội dung ñánh giá
hiệu quả.

thời gian”.
- Hai là, hiệu quả kinh tế phải ñược xem xét trên quan ñiểm của lý luận hệ
thống.
- Ba là, hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của
hoạt ñộng kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ cho
lợi ích của con người.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
8

Hiệu quả kinh tế phải ñược tính bằng tổng giá trị trong một giai ñoạn, phải
trên mức bình quân của vùng, hiệu quả vốn ñầu tư phải lớn hơn lãi xuất tiền cho
vay vốn ngân hàng. Chất lượng sản phẩm phải ñạt tiêu chuẩn tiêu thụ trong,
ngoài nước, hệ thống phải giảm mức thấp nhất thiệt hại (rủi ro) do thiên tai, sâu
bệnh
Hiệu quả kinh tế ñược hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả ñạt
ñược và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh. kết quả ñạt ñược
là phần giá trị thu ñược của sản phẩm ñầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá trị của
các nguồn lực ñầu vào. Mối tương quan ñó cần xét cả về phần so sánh tuyệt ñối và
tương ñối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa 2 ñại lượng ñó.
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong ñó sản xuất ñạt cả hiệu quả
kinh tế và hiệu quả phân bổ. ñiều ñó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị
ñều tính ñến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp. Nếu ñạt
ñược một trong hai yếu tố hiệu quả kỹ thuật hay hiệu qủa nghiệp phân bổ mới có
ñiều kiện cần chứ chưa phải là ñiều kiện ñủ cho ñạt hiệu quả kinh tế. Chỉ khi nào
việc sử dụng nguồn lực ñạt cả chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ thì
khi ñó mới ñạt hiệu quả kinh tế.
Từ những vấn ñề trên có thể kết luận rằng: bản chất của phạm trù kinh tế
sử dụng ñất là: với một diện tích ñất ñai nhất ñịnh sản xuất ra một khối lượng của
cải vật chất nhiều nhất với một lượng ñầu tư chi phí về vật chất và lao ñộng tiết
kiệm nhất nhằm ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội.

và thuốc bảo vệ thực vật trong quá tŕnh sản xuất cho cây trồng sinh trưởng tốt,
cho năng suất cao mà không gây ô nhiễm môi trường ñất.
Hiệu quả sinh học môi trường ñược thể hiện qua mối tác ñộng qua lại
giữa cây trồng với ñất, giữa cây trồng với các loại dịch hại trong các loại hình sử
dụng ñất nhằm giảm thiểu việc sử dụng hoá chất trong nông nghiệp mà vẫn ñạt
ñược mục tiêu ñặt ra.
Hiệu quả vật lý môi trường ñược thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt nhất
tài nguyên khí hậu như ánh sáng, nhiệt ñộ, nước mưa của các kiểu sử dụng ñất ñể
ñạt sản lượng cao và tiết kiệm chi phí ñầu vào.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
10

1.2.2. Hệ thống các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
- Cơ sở ñể lựa chọn hệ thống các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất
nông nghiệp:
+ Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông
nghiệp.
+ Nhu cầu của ñịa phương về phát triển hoặc thay ñổi loại hình sử dụng
ñất nông nghiệp.
- Nguyên tắc khi lựa chọn các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông
nghiệp:
+ Hệ thống chỉ tiêu phải có tính thống nhất, tính toàn diện và tính hệ
thống. các chỉ tiêu phải có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải ñảm bảo tính so
sánh có thang bậc.
+ ðể ñánh giá chính xác, toàn diện cần phải xác ñịnh các chỉ tiêu cơ bản
biểu hiện hiệu quả một cách khách quan, chân thật và ñúng ñắn theo quan ñiểm
và tiêu chuẩn ñã chọn, các chỉ tiêu bổ sung ñể hiệu chỉnh chỉ tiêu cơ bản, làm cho
nội dung kinh tế biểu hiện ñầy ñủ hơn, cụ thể hơn.
+ Các chỉ tiêu phải phù hợp với ñặc ñiểm và trình ñộ phát triển nông
nghiệp ở nước ta, ñồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ ñối ngoại,

- ðáp ứng ñược mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế của vùng.
- Thu hút nhiều lao ñộng, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân.
- Góp phần ñịnh canh, ñịnh cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật
- Tăng cường sản phẩm hàng hoá, ñặc biệt là hàng xuất khẩu.
* Các chỉ tiêu hiệu quả môi trường
Việc xác ñịnh hiệu quả về mặt môi trường của quá trình sử dụng ñất nông
nghiệp là rất phức tạp, rất khó ñịnh lượng, ñòi hỏi phải ñược nghiên cứu, phân
tích trong thời gian dài. Vì vậy, ñề tài của chúng tôi chỉ dừng lại ở việc ñánh giá
ảnh hưởng của sản xuất cây trồng tới ñất ñai, việc ñầu tư phân bón, thuốc bảo vệ
thực vật cho các loại hình sử dụng ñất hiện tại.
1.3. Xu hướng sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá
1.3.1. Những xu hướng phát triển nông nghiệp
Theo ðường Hồng Dật (1995)[6], trên con ñường phát triển nông nghiệp,
mỗi nước chịu ảnh hưởng của các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khác nhau,
nhưng phải giải quyết các vấn ñề chung sau:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
12

- Không ngừng nâng cao năng suất chất lượng nông sản, nâng cao năng
suất lao ñộng trong nông nghiệp, nâng cao hiệu quả ñầu tư.
- Mức ñộ và phương thức ñầu tư vốn, lao ñộng, khoa học vào quá trình phát
triển nông nghiệp. Chiều hướng chung là phấn ñấu giảm lao ñộng chân tay, ñầu tư
nhiều lao ñộng trí óc, tăng cường hiệu quả của lao ñộng quản lý và tổ chức.
- Mối quan hệ giữa phát triển nông nghiệp và môi trường.
Từ những vấn ñề chung trên mỗi nước lại có chiến lược phát triển nông
nghiệp khác nhau, có thể chia thành 2 hướng:
+ Nông nghiệp công nghiệp hoá: dựa chủ yếu vào các yếu tố vật tư, kỹ
thuật, hoá chất và các sản phẩm khác của công nghiệp.
+ Nông nghiệp sinh thái: nhấn mạnh các yếu tố sinh học, các yếu tố tự
nhiên, có chú ý hơn ñến các quy luật sinh học, quy luật tự nhiên. tuy nhiên, trong

hệ thống nông nghiệp phong phú, biểu hiện ở việc áp dụng các giải pháp phù
hợp, hợp lý. Nông nghiệp trí tuệ là bước phát triển ở mức cao, là sự kết hợp ở
ñỉnh cao của các thành tựu sinh học, công nghiệp, kinh tế, quản lý ñược vận dụng
phù hợp, với ñiều kiện cụ thể của mỗi nước, mỗi vùng.

Theo trung tâm thông tin chuyên ñề nông nghiệp và phát triển nông thôn:
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển thành công về sản xuất nông
nghiệp và tăng trưởng về mức sống, nhiều nước ñã ñẩy mạnh chuyển ñổi cơ cấu
cây trồng và ña dạng hoá sản xuất như: Philipin năm 1987-1992 chính phủ ñã có
chiến lược chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, ña dạng hoá cây trồng nhằm thúc ñẩy
nông nghiệp phát triển; Thái Lan những năm 1982-1996 ñã có những chính sách
ñầu tư phát triển nông nghiệp; Ấn ðộ kể từ thập kỷ 80, khi sản xuất lương thực
ñã ñủ ñảm bảo an ninh lương thực thì các chính sách phát triển nông nghiệp của
chính phủ cũng chuyển sang ñẩy mạnh chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, ña dạng hoá
sản xuất, phát triển nhiều cây trồng ngoài lương thực
1.3.2. Phương hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam trong 10 năm tới
Những năm gần ñây cơ cấu kinh tế nông nghiệp nước ta bước ñầu ñã gắn
phương thức truyền thống với phương thức công nghiệp hoá và ñang từng bước
giảm bớt tính tự cấp, tự túc, chuyển dần sang sản xuất hàng hoá và hướng mạnh
ra xuất khẩu
Trên cơ sở thành tựu kỹ thuật nông nghiệp của gần 20 năm ñổi mới, dựa
trên những dự báo về khoa học kỹ thuật, căn cứ vào ñiều kiện cụ thể, phương
hướng chủ yếu phát triển nông nghiệp Việt Nam trong 10 năm tới sẽ là:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
14

- Tập trung vào sản xuất nông sản hàng hoá theo nhóm ngành hàng, nhóm
sản phẩm, xuất phát từ cơ sở dự báo cung cầu của thị trường nông sản trong
nước, thế giới và dựa trên cơ sở khai thác tốt lợi thế so sánh của các vùng.
- Xác ñịnh cơ cấu sản phẩm trên cơ sở các tiềm năng tự nhiên, kinh tế, xã

1.4. Xây dựng một nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá
1.4.1. Sự cần thiết phải xây dựng nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá
Nông nghiệp là một hoạt ñộng sản xuất mang tính chất cơ bản của mỗi
quốc gia[19]. Nhiều nước trên thế giới có nền kinh tế phát triển, tỉ trọng của sản
xuất công nghiệp và dịch vụ trong thu nhập quốc dân chiếm phần lớn, nông
nghiệp chỉ chiếm một phần nhỏ, nhưng những khó khăn, trở ngại trong nông
nghiệp ñã gây ra không ít những xáo ñộng trong ñời sống xã hội và ảnh hưởng
sâu sắc ñến tốc ñộ tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế nói chung. ðể nông
nghiệp có thể thực hiện vai trò quan trọng của mình ñối với nền kinh tế quốc dân
ñòi hỏi nông nghiệp phát triển toàn diện, mạnh mẽ và vững chắc.
Cuộc toạ ñàm ‘‘Xây dựng cánh ñồng 50 triệu ñồng/ha và hộ 50 triệu
ñồng/năm ở vùng ñồng bằng sông Hồng’’ do Ban kinh tế Trung ương, Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Bình và báo
Nhân dân phối hợp tổ chức tháng 5/2003 ở Thái Bình, nhằm bước ñầu nhận thức
rõ những thành tựu, bài học kinh nghiệm, cũng như những khó khăn thách thức
và những vấn ñề nảy sinh từ thực tiễn ñể có giải pháp chỉ ñạo, tổ chức, hướng
dẫn giúp ñỡ những người nông dân trong phát triển sản xuất hàng hoá.
ðặc biệt ngày nay khi Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của WTO.
Hai mươi năm nay, hàng nông sản Việt Nam ñã ñược xuất khẩu ñi nhiều nước,
nhiều mặt hàng nằm trong tốp ñứng ñầu thế giới như gạo mỗi năm xuất khẩu 4,5-
5 triệu tấn, cà phê 6000 tấn, hồ tiêu 100000 ngàn tấn, hạt ñiều chế biến 50.000
tấn, gia nhập WTO, Việt Nam có một sân chơi khổng lồ cho nông nghiệp phát
triển. Do ñó phải tuân thủ ‘‘luật chơi’’. Vào WTO, trong vòng 5-7 năm, thuế
nhập khẩu bình quân giảm từ 17,4% xuống còn 13,4%; riêng hàng nông sản
trong 5 năm tới thuế nhập khẩu giảm từ 23,5% hiện xuống còn 20,9%. Hiện nay
chúng ta trồng cây gì, nuôi con gì cũng nhỏ lẻ thiếu tập trung. Vậy chúng ta phải
nhanh chóng ñổi mới nền nông nghiệp ñể ñáp ứng ñược nhu cầu của thị trường,
ñảm bảo chất lượng. Con ñường tất yếu ñể phát triển nông nghiệp nước ta hiện
nay là phải chuyển từ sản xuất nhỏ tự cấp tự túc sang sản xuất hàng hoá.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

Sản xuất hàng hoá phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố kinh tế xã hội, tự nhiên,
môi trường, do ñó khả năng rủi ro trong sản xuất là không thể tránh khỏi. Mặt

Trích đoạn Những nghiên cứu ở Việt Nam Phương pháp ựánh giá hiệu quả các loại hình sử dụngựất sản xuất Phương pháp xử lý số liệu điều kiện tự nhiên Các nguồn tài nguyên
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status