Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là bài nghiên cứu độc lập của bản thân
với sự giúp đỡ của các giáo viên hướng dẫn. Những thông tin, dữ
liệu, số liệu đưa ra trong bài được trích dẫn rõ ràng, đầy đủ về
nguồn gốc. Những số liệu thu thập và tổng hợp của cá nhân đảm
bảo tính khách quan và trung thực.
Tác giả
Hà Quốc Vương
Hà Quốc Vương Lớp: Kinh tế đầu tư 47C
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Danh mục các bảng, biểu, sơ đồ, hình vẽ
Sơ đồ:
Sơ đồ tổ chức bộ máy Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh Thái Bình............................19
Bảng:
Bảng 2.1: Quy mô FDI của Việt Nam giai đoạn 2001 – 2008.........................31
Bảng 2.2. Tình hình thực hiện vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Thái
Bình giai đoạn 2001 – 2005..............................................................................36
Bảng 2.3. Tình hình thực hiện các dự án đầu tư nước ngoài tại tỉnh Thái
Bình năm 2006 đến năm 2008..........................................................................38
Bảng 2.4. Tình hình thu hồi/chấm dứt hoạt động dự án đầu tư nước ngoài
tại tỉnh/thành phố..............................................................................................42
Bảng 2.5. Tình hình thu hút vốn FDI phân theo ngành kinh tế
từ năm 2001 – 2008...........................................................................................43
6. Bảng 2.6: Tình hình thu hút vốn FDI phân theo hình thức đầu tư giai
đoạn 2006 – 2008. ..........................................................................................45
7. Bảng 2.7: Tình hình thu hút vốn FDI phân theo đối tác đầu tư giai đoạn
2006 – 2008........................................................................................................46
Biểu:
Biểu 2.1. Quy mô kinh tế Việt Nam 2001 – 2008.........................................32
Biểu 2.2: Cơ cấu vốn FDI phân theo đối tác đến hết năm 2008.....................33
3.3. Vai trò của FDI đối với sự phát triển kinh tế của tỉnh................15
II. Quá trình hình thành và phát triển của Sở kế hoạch đầu tư tỉnh
Thái Bình....................................................................................................17
III. Cơ cấu tổ chức nhân sự của Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Thái Bình. . 18
1. Sơ đồ tổ chức.......................................................................................18
2. Chức năng nhiệm vụ và quyền hạn....................................................19
2.1. Chức năng...................................................................................19
Hà Quốc Vương Lớp: Kinh tế đầu tư 47C
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
2.2. Nhiệm vụ và Quyền hạn..............................................................20
2.3. Chức năng nghiệp vụ của các phòng nghiệp vụ ........................24
3. Nhân sự .............................................................................................29
Chương II:
THỰC TRẠNG VỀ ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI FDI VÀO
TỈNH THÁI BÌNH TRONG THỜI GIAN QUA.................................30
I. Thực trạng thu hút vốn FDI vào Việt Nam.........................................30
1. Quy mô vốn đầu tư FDI tại Việt Nam.................................................30
2. Cơ cấu vốn đầu tư FDI tại Việt Nam. .................................................33
2.1. Cơ cấu vốn FDI phân theo đối tác..............................................33
2.2. Cơ cấu FDI phân theo nghành kinh tế. ......................................33
II. Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI của tỉnh
Thái Bình....................................................................................................34
1. Tình hình thu hút vốn đầu tư FDI tại tỉnh Thái Bình theo quy mô vốn
đầu tư.......................................................................................................34
1.1. Tình hình thu hút vốn đầu tư FDI tại tỉnh Thái Bình theo quy mô
vốn đầu tư giai đoạn 2001 – 2005. ..................................................35
1.2. Tình hình thu hút vốn đầu tư FDI tại tỉnh Thái Bình theo quy mô
vốn đầu tư giai đoạn 2006 - 2008. ...................................................38
2. Tình hình triển khai đầu tư các dự án có vốn đầu tư FDI tại tỉnh Thái
Bình.........................................................................................................40
ngoài vào tỉnh Thái Bình...........................................................................55
1. Một số giải pháp chung.......................................................................55
1.1. Hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng.............................................55
1.2. Nâng cao nhận thức của đội ngũ lãnh đạo tỉnh..........................55
Hà Quốc Vương Lớp: Kinh tế đầu tư 47C
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
2. Những giải pháp nhằm tăng cường thu hút vốn đầu tư FDI vào tỉnh
Thái Bình.................................................................................................57
III. Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI ở một số
nước, địa phương và bài học kinh nghiệm tu hút vốn FDI cho tỉnh Thái
Bình. ...........................................................................................................60
1. Kinh nghiệm thu hút vốn FDI của Trung Quốc, Singapore, Thái lan và
bài học kinh nghiệm thu hút vốn FDI của tỉnh Thái Bình. ....................60
2. Kinh nghiệm thu hút vốn FDI của thành phố Hồ Chí Minh ..............63
3. Bài học về thu hút vốn FDI cho tỉnh Thái Bình:.................................64
IV. Một số kiến nghị..................................................................................64
1. Với Nhà nước......................................................................................64
2. Với tỉnh Thái Bình..............................................................................65
.............................................................................................................. 66
KẾT LUẬN...........................................................................................67
Tài liệu tham khảo................................................................................68
Hà Quốc Vương Lớp: Kinh tế đầu tư 47C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 1
MỞ ĐẦU
Đầu tư trực tiếp nước ngoài hiện nay đang diễn ra trên quy mô toàn cầu
với khối lượng và nhịp độ chu chuyển ngày càng lớn. Bên cạnh việc phát huy
nguồn lực trong nước, tận dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được coi là
một sự thông minh để rút ngắn thời gian tích lũy vốn ban đầu, tạo nên tiền đề
vững chắc cho phát triển kinh tế, đặc biệt đối với các quốc gia đang phát triển.
Chính vì lẽ đó mà FDI được coi như “chiếc chìa khóa vàng” để mở ra cánh
cô Lương Hương Giang và cô Phạm Thị Thêu. Bên cạnh đó em còn được sự
giúp đỡ rất nhiệt tình của bác Nguyễn Văn Mỹ chánh văn phòng Sở Kế Hoạch
Đầu Tư tỉnh Thái Bình đã giúp em tìm kiếm tài liệu để thực hiện đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Quốc Vương Lớp: Kinh tế đầu tư 47C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 3
Chương I:
TỔNG QUAN VỀ SỞ KẾ HOẠCH ĐẦU TƯ
TỈNH THÁI BÌNH
I. Môi trường đầu tư tỉnh Thái Bình.
1. Điều kiện tự nhiên và tiềm năng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái
Bình.
Vị trí địa lý và khí hậu
Thái Bình là một tỉnh ven biển, thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng,
nằm ảnh hưởng trực tiếp của tam giác tăng trưởng kinh tế: Hà Nội, Hải
Phòng, Quảng Ninh. Vị trí địa lý: 20,17 – 20,44 độ vĩ bắc; 106,06 – 106,39 độ
kinh đông. Phía bắc giáp tỉnh Hưng Yên, Hải Dương và Thành phố Hải
Phòng. Phái tây và tây nam giáp tỉnh Nam Định và Hà Nam. Phía đông giáp
vịnh Bắc Bộ.
Diện tích tự nhiên: 1.542,24km
2
chiếm 0,5% diện tích đất đai của cả
nước. Từ Tây sang Đông dài 54km, từ Bắc xuống Nam dài 49km. Tỉnh có 7
huyện ( Đông Hưng, Hưng Hà, Kiến Xương, Quỳnh Phụ, Thái Thụy, Vũ Thư)
và 1 thành phố
( Thành phố Thái Bình ) trong đó có 284 xã, phường, thị trấn.
Về khí hậu: Thái Bình nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa; Nhiệt độ trung
bình hàng năm là 23 -24 độ. Lượng mưa trung bình 1.400mm – 1.800mm. Độ
ẩm trung bình vào khoảng 85-90%.
Đặc điểm địa hình
được đánh giá có trữ lượng rất lớn ( trên 30 tỷ tấn) nhưng phân bổ ở độ sâu
600 – 1000m nên chưa đủ điều kiện khai thác.
Tiềm năng du lịch
Thái Bình có cảnh quan thiên nhiên tương đối thuần khiết của miền đồng
bằng ven biển. Khách du lịch có thể đi thăm các cồn đảo ven biển – nơi dừng
chân của các loài chim quý, cảnh thiên nhiên hoang dã của rừng ngập mặn,
Hà Quốc Vương Lớp: Kinh tế đầu tư 47C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 5
cồn đảo có bãi tắm thoải mái cát trắng hoặc đi thăm vùng quê – nơi có các lễ
hội truyền thống và những công trình văn hóa được xếp hạng như chùa Keo,
đền Tiên La, đền Đồng Bằng, từ đường Lê Quý Đôn, đền thờ, lăng mộ, nơi
phát tích của nhà Trần tại huyện Hưng Hà, nhà lưu niệm Bác Hồ tại xã Tân
Hòa – Vũ Thư ..và có gần 82 lễ hội đặc sắc của quê hương, 16 loại hát múa,
trò chơi như: chiếu chèo, múa rối nước…
Bộ Quốc phòng đã phối hợp với UBND tỉnh xây dựng đường ra Cồn
Vành, biển nơi đây thành du lịch kết hợp với an ninh quốc phòng. Khách sạn
du lịch Thái Bình đang được đầu tư nâng cấp để đáp ứng yêu cầu phát triển
kinh tế địa phương.
Tài nguyên đất
Đất Thái Bình phì nhiêu màu mỡ do được bồi tụ bởi hệ thống sông Hồng
và sông Thái Bình hệ thống công trình thủy lợi tưới tiêu thuận lợi. Ngoài diện
tích cây lúa đất đai Thái Bình rất thích hợp cho các loại cây: Cây thực phẩm
( khoai tây, dưa chuột, sa lát, hành tỏi…), cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn
quả nhiệt đới, trồng hoa, cây cảnh…
Tiềm năng về nhân tố con người
Dân số Thái Bình ước khoảng trên 1,8 triệu người, mật độ dân số 1.183
người/km
2
; bình quân nhân khẩu là 3,75 người/hộ; tỷ lệ phát triển dân số tự
nhiên hiện nay là 1,02%. Nguồn lao động trong độ tuổi trên 1,7 triệu người.
kỹ thuật vào sản xuất. Nguồn vốn này cũng dành thưởng cho cá nhân, tổ chức
có thành tích du nhập nghề mới về tỉnh và sử dụng nhiều lao động, phát triển
làng nghề mới đủ tiêu chuẩn quy định của UBND tỉnh. Vốn khuyến thương
Hà Quốc Vương Lớp: Kinh tế đầu tư 47C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 7
do ngân sách tỉnh cấp hỗ trợ cho các nhà đầu tư nghiên cứu thị trường phục
vụ phát triển thương mại – dịch vụ, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, hỗ
trợ triển lãm, quảng cáo.
e. Chính sách vốn:
Các chủ đầu tư, doanh nghiệp đầu tư sản xuất – kinh doanh tại Thái Bình
được xét vay vốn tín dụng ưu đãi hoặc hỗ trợ lãi xuất sau đầu tư, bảo lãnh vay
theo các quy định của Nhà nước cho các dự án đầu tư ( đối với doanh nghiệp
liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh ).
f. Thực hiện cơ chế “ một cửa, một đầu mối ” trong việc giải quyết các
thủ tục đầu tư:
Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Bình là cơ quan đầu mối tiếp xúc với
các nhà đầu tư, cung cấp thông tin, giới thiệu địa điểm đầu tư trong quy
hoạch, tìm hiểu nguyện vọng đầu tư, lập các văn bản xác nhận dự án đầu tư
báo cáo UBND tỉnh quyết định và hướng dẫn các nhà đầu tư làm các thủ tục
tiếp theo, triển khai dự án đầu tư ngoài KCN được chính phủ phê duyệt. Các
dự án đầu tư nước ngoài, sau khi nhận hồ sơ dự án, Sở xem xét, lấy ý kiến của
các cơ quan có liên quan ( nếu thấy cần thiết ). Thời hạn cấp phép tối đa là 3
ngày kể từ ngày tiếp nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Tất cả các yêu cầu của nhà đầu tư
được tiếp nhận và trả kết quả tại bộ phận “ một cửa ” Sở Kế hoạch Đầu tư
Thái Bình. Tại đây các thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động đầu tư đều
được niêm yết công khai. Các nhà đầu tư sẽ được hướng dẫn giải quyết công
việc trong thời gian ngắn nhất.
Ban quản lý các KCN tỉnh là cơ quan đầu mối hướng dẫn thủ tục tiếp
nhận hồ sơ, thẩm định hồ sơ cho các doanh nghiệp có dự án đầu tư vào các
KCN được Thủ tướng Chính phủ và Bộ KHĐT ủy quyền cấp giấy phép đầu
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 9
ODA ( hình thức này chỉ cung cấp vốn đầu tư cho nước sở tại mà không kèm
theo kỹ thuật và công nghệ ).
- Các chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một lượng vốn tối thiểu vào
vốn pháp định ( tuỳ theo quy định của Luật đầu tư nước ngoài ở từng nước )
để họ có quyền trực tiếp tham gia điều hành, quản lý đối tượng mà họ bỏ vốn
đầu tư. Chẳng hạn như theo điều 8 của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
quy định: “ Số vốn đóng góp tối thiểu của phía nước ngoài phải bằng 30% vốn
pháp định của dự án ”.
- Quyền quản lý và điều hành doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài phụ thuộc vào số vốn góp. Tỷ lệ góp vốn của bên nước ngoài càng
cao thì quyền quản lý và ra quyết định càng lớn. Đặc điểm này giúp ta phân
định được các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài. Ví dụ nếu nhà đầu tư
nước ngoài góp 100% vốn thì doanh nghiệp đó hoàn toàn do chủ đầu tư nước
ngoài điều hành.
- Quyền lợi của các nhà đầu tư nước ngoài gắn chặt với dự án đầu tư. Kết
quả hoạt động sản xuất kinh của doanh nghiệp quyết định mức lợi nhuận của
nhà đầu tư. Sau khi trừ đi thuế lợi tức và các khoản đóng góp cho nước chủ
nhà thì nhà đầu tư nước ngoài nhận được phần lợi nhuận theo tỷ lệ vốn góp
trong vốn pháp định.
- Chủ thể của đầu tư trực tiếp nước ngoài thường là các công ty xuyên
quốc gia và đa quốc gia ( chiếm 90% nguồn vốn FDI đang vận động trên thế
giới ). Thông thường các chủ đầu tư này trực tiếp kiểm soát hoạt động của
doanh nghiệp và đưa ra những quyết định có lợi nhất cho họ.
- Nguồn vốn FDI được sử dụng theo mục đích của nhà đầu tư nước ngoài
trong khuôn khổ luật Đầu tư nước ngoài của nước sở tại. Nước tiếp nhận đầu
tư chỉ có thể định hướng một cách gián tiếp việc sử dụng vốn đó vào những
mục đích mong muốn thông qua các công cụ như: thuế, giá thuê đất, các quy
Hà Quốc Vương Lớp: Kinh tế đầu tư 47C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 10
Nhược điểm:
Hình thức này chỉ nhận được kỹ thuật trung bình, ở trình độ thấp so với
nước ngoài, đòi hỏi hàm lượng lao động sống cao, chủ yếu nhà đầu tư khai
thác lao động trẻ.
3.2.2. Doanh nghiệp liên doanh
Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp do hai hay nhiều bên hợp tác
thành lập trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định ký giữa chính phủ
nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và chính phủ nước ngoài hoặc
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam
hoặc các doanh nghiệp liên doanh hợp tác với nhà đầu tư nước ngoài trên cơ
sở hợp đồng liên doanh.
Hình thức này có đặc điểm:
- Thành lập pháp nhân mới, hoạt động trên nguyên tắc hạch toán độc
lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn và các bên chịu trách nhiệm
về phần vốn của mình.
- Phần góp vốn của bên nước ngoài không hạn chế mức tối đa nhưng tối
thiểu không dưới 30% vốn pháp định và trong quá trình hoạt động không
giảm vốn pháp định.
- Cơ quan lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp liên doanh là hội đồng
quản trị mà thành viên của nó do mỗi bên chỉ định, tương ứng với tỷ lệ góp
vốn của các bên nhưng ít nhất phải là hai người. Hội đồng quản trị có quyền
quyết định những vấn đề quan trọng trong hoạt động của doanh nghiệp và
theo nguyên tắc nhất trí.
Hà Quốc Vương Lớp: Kinh tế đầu tư 47C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 12
- Các bên tham gia liên doanh phân chia lợi nhuận và phân chia rủi ro
theo tỷ lệ góp vốn của mỗi bên trong vốn pháp định hoặc theo thoả thuận giữa
các bên.
- Thời hạn hoạt động không quá 50 năm trong trường hợp đặc biệt được
kéo dài hơn nhưng không quá 20 năm.
công ty trách nhiệm hữu hạn và có tư cách pháp nhân theo pháp luật Việt
Nam.
- Vốn pháp định của doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài ít nhất
phải bằng 30% vốn đầu tư. Đối với các dự án xây dựng công trình kết cấu hạ
tầng tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn như: dự án đầu tư vào
miền núi, vùng sâu, vùng xa, trồng rừng, tỷ lệ này có thể thấp đến 20%.
- Trong quá trình hoạt động các doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước
ngoài không được giảm vốn pháp định.
- Hồ sơ xin cấp giấy phép đầu tư thành lập doanh nghiệp 100% vốn
đầu tư nước ngoài cũng tương tự như doanh nghiệp liên doanh chỉ khác ở chỗ
là không có hợp đồng liên doanh.
Ưu điểm:
- Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài sẽ không nguy hiểm và
không chịu rủi ro như các nguồn vốn khác, nó làm tăng thêm một số sản
phẩm và lợi nhuận mà nhà nước không phải bỏ vốn và điều hành doanh
nghiệp. Đó chỉ là hợp đồng cho thuê, nhà đầu tư đi thuê không thể trở thành
sở hữu tài sản. Quyền sở hữu vẫn là của nước sở tại.
- Vì không phải chia sẻ quyền sở hữu và lợi nhuận nên hình thức này có
ưu điểm là nhà đầu tư nước ngoài rất tích cực đầu tư các thiết bị, công nghệ
mới và tích cực đào tạo nâng cao tay nghề cho người lao động, cán bộ quản lý
xí nghiệp.
Hà Quốc Vương Lớp: Kinh tế đầu tư 47C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 14
Nhược điểm:
Sự kiểm tra, kiểm soát đối với hình thức này bị hạn chế. Nguồn nguyên
vật liệu của doanh nghiệp nằm ngoài hệ thống cân đối quốc gia.
3.2.4. Hợp động xây dựng – kinh doanh – chuyển giao.
* Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT)
Hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao là văn bản kí giữa cơ
quan có thẩm quyền của Việt Nam và nhà đầu tư nước ngoài để xây dựng
khác.
Dự án BOT, BTO, BT có mức độ rủi ro khá cao đòi hỏi phải xây dựng
một hệ thống pháp lý hoàn thiện và hợp lý để áp dụng cụ thể hình thức này.
3.3. Vai trò của FDI đối với sự phát triển kinh tế của tỉnh
Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIX của Đảng đã khẳng
định: “ Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là một bộ phận cấu thành quan trọng
của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta, được
khuyến khích phát triển lâu dài và bình đẳng với các thành phần kinh tế khác.
Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là chủ trương quan trọng góp phần
khai thác các nguồn lực trong nước, tạo nên sức mạnh tổng hợp phục vụ sự
nghiệp CNH - HĐH phát triển đất nước và mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế ”.
Trong hơn 10 năm qua kể từ khi ban hành Luật Đầu tư trực tiếp nước
ngoài tại Việt Nam năm 1987, hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài ở nước
ta đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng đã góp phần tích cực vào việc thực
hiện những mục tiêu kinh tế – xã hội của tỉnh. Đầu tư trực tiếp nước ngoài trở
thành một trong những nguồn vốn quan trọng cho đầu tư phát triển: có tác
dụng thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu theo hướng CNH - HĐH, mở ra nhiều
ngành nghề, sản phẩm mới, nâng cao năng lực quản lý và trình độ công nghệ,
Hà Quốc Vương Lớp: Kinh tế đầu tư 47C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 16
mở rộng thị trường xuất khẩu, tạo thêm nhiều việc làm, góp phần mở rộng
quan hệ đối ngoại và chủ động hội nhập kinh tế thế giới.
Tuy nhiên, hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài những năm qua cũng
đã bộc lộ những mặt yếu kém, hạn chế. Nhận thức quan điểm về đầu tư trực
tiếp nước ngoài chưa thực sự thống nhất và chưa được quán triệt đầy đủ ở các
cấp các ngành, cơ cấu đầu tư trực tiếp nước ngoài có mặt còn bất hợp lý và
hiệu quả tổng thể về kinh tế - xã hội của hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài
chưa cao; môi trường đầu tư còn chưa hấp dẫn; môi trường kinh tế và pháp lý
còn đang trong quá trình hoàn thiện nên chưa đồng bộ. Trong khi đó, cạnh
tranh thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên thế giới và khu vực diễn ra
quyền hạn của ngành kế hoạch từ Trung ương đến cơ sở. Trên cơ sở Quyết
định 825/TTg và Thông tư liên bộ số 01/BKH-TCCP/TTLB hướng dẫn chức
năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức cơ quan kế hoạch đầu tư thuộc UBND địa
phương ; ngày 10/9/1996, UBND tỉnh Thái Bình ra Quyết định số 363/QĐ-
UB thành lập Phòng Kế hoạch và Đầu tư các huyện, thị xã.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Kế hoạch và Đầu tư ngày càng
được mở rộng hơn về phạm vi và cũng được đổi mới về nội dung và phương
pháp công tác, phù hợp với yêu cầu của công cuộc đổi mới.
Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế của Sở KHĐT hiện nay gồm 9
phòng, trong đó có 7 phòng nghiệp vụ, 1 phòng thanh tra và 1 văn phòng Sở
giúp cho giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với công tác
kế hoạch và đâù tư đã được UBND tỉnh giao; từ chỗ có 13 người khi thành
lập năm 1955, đên nay sau 60 năm xây dựng và trưởng thành Sở KHĐT Thái
Bình hiện có 43 cán bộ công nhân viên. Trong đó 40 cán bộ tốt nghiệp đại học
bằng 93% trong tổng số. Số cán bộ làm công tác kế hoạch ở các Sở, ngành ,
Hà Quốc Vương Lớp: Kinh tế đầu tư 47C
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 18
huyện, thành phố đến nay có khoảng 100 người, hầu hết đã tốt nghiệp đại học.
Tập thể cán bộ công chức, viên chức Sở KHĐT ngày càng được trẻ hoá, nội
bộ cơ quan phát triển vững mạnh, đoàn kết và nắm vững đường lối, chủ
trương chính sách của Đảng và Nhà nước.
III. Cơ cấu tổ chức nhân sự của Sở kế hoạch đầu tư tỉnh Thái Bình.
1. Sơ đồ tổ chức
+ Lãnh đạo Sở có Giám đốc và các phó giám đốc.
+ Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ của Sở gồm 9 phòng:
- Phòng Nông nghiệp
- Phòng Công nghiệp và Giao thông
- Phòng Văn hoá xã hội
- Phòng kinh tế đối ngoại và Thương mại dịch vụ
- Phòng thẩm định và XDCB
đăng
ký
kinh
doanh
Phòng
Tổng
hợp –
Qui
hoạch
Thanh
tra
Phòng
Nông
nghiệp
Phòng
Công
nghiệp
và
Giao
thông
Phòng
Văn
hoá xã
hội
Phòng
kinh tế
đối
ngoại
và
Thươn