-
1
-
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ÊÊÊ
HUỲNH THỊ THU SƯƠNG T
T
H
H
Ự
Ự
C
CT
T
R
R
N
N
G
GN
N
H
H
Â
Â
N
NT
T
R
R
O
O
N
N
G
GC
C
I
I
Ệ
Ệ
P
P
,
,K
K
H
H
U
UC
C
H
H
Ế
ẾX
X
U
U
Ố
ỐH
H
Ồ
ỒC
C
H
H
Í
ÍM
M
I
I
N
N
H
HV
V
H
H
Á
Á
P
PN
N
H
H
Ằ
Ằ
M
MT
T
Ă
Ă
N
N
G
GC
C
N
NĐ
Đ
Ầ
Ầ
U
UT
T
Ư
ƯT
T
R
R
Ự
Ự
C
CT
T
CHUYÊN NGÀNH: NGOẠI THƯƠNG
MÃ SỐ : 60.34.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
GS.TS. VÕ THANH THU
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – Năm 2005
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
-
2
-
ngồi “nội lực” hiện Thành phố rất cần nguồn “ngoại lực” bổ sung vào giúp cho q trình “cất
cánh” nhanh và bền vững, nguồn “ngoại lực” đó chính là nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngồi
(FDI) và có thể khẳng định rằng nguồn vốn FDI ngày càng khơng thể thiếu trong chiến lược
tăng trưởng và phát triển kinh tế xã hội của Thành phố.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
-
3
-
Trong thi gian qua bờn cnh nhng kt qu t c thỡ vic thu hỳt, nh hng, qun
lý v s dng FDI trờn a bn TP.HCM xột trong phm vi cỏc Khu ch xut/Khu cụng nghip
mụ hỡnh thu hỳt u t ph bin v hiu qu nht khụng th thiu trong quy hoch phỏt trin
kinh t cng nh tip nhn nhng cụng ngh, k thut tiờn tin nht cú th bt nhp v theo
kp cỏc quc gia trong khu vc v trờn th gii i vi Vit Nam trong bi cnh hin nay. Tuy
nhiờn hot ng thu hỳt u t trờn thc t vn cũn mt s hn ch, thiu sút nht nh m biu
hin rừ nht l tỡnh trng gim sỳt v vn FDI, hoc cỏc d ỏn FDI cú quy mụ vn va v nh,
ch yu t cỏc nc Chõu vi cụng ngh trung bỡnh hoc di mc trung bỡnh v tp trung
vo nhng ngnh thõm dng lao ng. Trc tỡnh hỡnh ny cựng vi nhiu din bin phc tp v
bt bỡnh thng khỏc ũi hi cỏc nh lm chớnh sỏch Vit Nam núi chung v Thnh ph núi
riờng phi cú s tng kt, nhn nh y v chớnh xỏc hn trờn c s ú nhn din cỏc
nguyờn nhõn v cỏc hn ch nhm gii quyt trit v cú hiu qu v bi toỏn thu hỳt vn FDI.
Do vn c t ra cú tớnh cp thit v ý ngha quan trng quyt nh s tng trng
v phỏt trin kinh t mt cỏch bn vng ca Thnh ph H Chớ Minh, tỏc gi ó mnh dn chn
ti Thc trng lao ng cụng nhõn trong cỏc khu cụng nghip, khu ch xut ti Thnh
ph H Chớ Minh v mt s gii phỏp phỏt trin ngun lao ng cụng nhõn nhm tng
cng thu hỳt vn FDI lm ni dung nghiờn cu chớnh ca ti.
2.
Mc tiờu nghiờn cu v kt qu k vng ca ti
Mc tiờu nghiờn cu ca ti nhm tỡm ra nhng nguyờn nhõn tỏc ng n hiu qu,
Minh Sâm và tập thể tác giả về vấn đề Phát triển nguồn nhân lực cơng nghiệp hố cho vùng
kinh tế trọng điểm phía Nam, Nguyễn Thị Hồng và tập thể tác giả về Vấn đề di dân - Những nẻo
đường về Thành phố, TS. Nguyễn Thị Cành và tập thể tác giả về Thị trường lao động TP.HCM
trong q trình chuyển đổi nền kinh tế và kết quả điều tra doanh nghiệp về nhu cầu lao động,...
Tuy nhiên điểm mới của đề tài này là nội dung nghiên cứu đi sâu vào mảng thực trạng lao động
cơng nhân (lao động trực tiếp) đã và đang được sử dụng trong phạm vi các doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngồi trong các khu cơng nghiệp, khu chế xuất trên địa bàn Thành phố HCM có ảnh
hưởng như thế nào đến hiệu quả thu hút FDI của địa phương. Các phân tích và nhận định được
tác giả luận văn trình bày một cách đầy đủ, khoa học, đi từ chi tiết đến tổng hợp nhằm giúp cho
người đọc nhận diện một cách đầy đủ về lao động cơng nhân ngay tại các KCX, KCN của TP, từ
đó có những giải pháp và biện pháp khắc phục thiết thực và kịp thời.
5.
Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Sử dụng chủ yếu phương pháp mơ tả, chuỗi thời gian, phân tích định lượng và định tính,
phân tích hệ thống, so sánh đối chiếu.
Ngồi ra có dùng thêm phương pháp điều tra, chun gia để dự báo, định hướng, kế thừa
có chọn lọc một số kết quả nghiên cứu tham khảo có liên quan đến đề tài.
6.
Nội dung nghiên cứu của đề tài
Kết cấu của đề tài gồm 69 trang, ngồi phần mở đầu, mục lục, phụ lục và tài liệu tham
khảo, nội dung chính đề tài bao gồm ba chương như sau:
Chương 1. Cơ sở lý luận của đề tài
Đề cập đến những lý thuyết về phát triển nguồn nhân lực của một số quốc gia trên thế
giới và Việt Nam; các chỉ tiêu đánh giá chất lượng và việc phát triển nguồn nhân lực trong đó
nhấn mạnh đến ba nhân tố là thể lực, trí lực và nhân tố tổng hợp như về tâm sinh lý của người
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
-
5
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
-
6
-
BNG CH DN
TRA CU CC BNG S LIU, BIU V S
Trang
Bng 1. Tỡnh hỡnh thu hỳt vn FDI ti TP.HCM ton giai on 1988-2004
Bng 2. Thu hỳt FDI ti TP.HCM giai on 1988-2004 theo ngnh
Bng 3. úng gúp ca FDI trong ngnh cụng nghip ca TP. HCM
Bng 4. úng gúp ca FDI trong kim ngch xut khu ca TP. HCM
Bng 5. úng gúp ca FDI trong GDP ca TP. HCM giai on 2001 2004
Bng 6. úng gúp t khu vc FDI trong thu ngõn sỏch ca TP.HCM 2001 - 2004
Bng 7. S lng lao ng sn xut cụng nghip trong khu vc FDI 2001-2004
Bng 8. Thu nhp bỡnh quõn ca ngi lao ng trong cỏc doanh nghip FDI
Bng 9. Cỏc KCX, KCN trờn a bn TP.HCM tớnh n 31/12/2004
Bng 10. Kt qu thu hỳt FDI vo cỏc KCX, KCN t 1993 n 31/12/2004
Bng 11. FDI vo KCX, KCN theo khu vc n thỏng 12/2004
Bng 12. FDI vo KCX, KCN theo ngnh tớnh n thỏng 12/2004
Bng 13. S lng lao ng ang lm vic trong cỏc KCN/KCX ti TP. HCM
Bng 14. T l lao ng n qua cỏc nm
Bng 15. T trng cỏc loi lao ng ti cỏc KCN/KCX TP. HCM tớnh n 31/12/2004
Bng 16. So sỏnh c cu o to ngh nghip
27
28
29
32
35
37
43
50
51
51
52
52
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
-
7
-
DANH MC CC CM T VIT TT T vit tt Ting Anh Ting Vit
AFTA
ASEAN Free Trade Area Khu vc mu dch t do ụng Nam
CEPT
Common Effective Preferential Tariff Chng trỡnh u ói thu quan cú
hiu lc chung
CPI
Consume Price Index Ch s giỏ tiờu dựng
FDI
MC LC
Trang
Bng ch dn tra cu cỏc bng s liu, s , biu
Danh mc t vit tt
Li m u
Chng 1.
C S Lí LUN CA TI
1.1. Nhng lý thuyt v phỏt trin ngun nhõn lc
1.1.1. Khỏi nim v ngun nhõn lc
1.1.1.1. Theo ngha rng
1.1.1.2. Theo ngha hp
1.1.2. Cỏc ch tiờu ỏnh giỏ cht lng v vic phỏt trin ngun nhõn lc
1.1.2.1. Cỏc ch tiờu ỏnh gớa cht lng ngun nhõn lc
1.1.2.2. V cỏc ch tiờu ỏnh giỏ vic phỏt trin ngun nhõn lc
1.2. Vai trũ ca ngun nhõn lc v phỏt trin ngun nhõn lc ỏp ng yờu cu
s dng cho cỏc d ỏn u t trc tip nc ngoi ti cỏc KCX, KCN
1.3. Vai trũ ca u t trc tip nc ngoi (FDI) i vi s tng trng v
phỏt trin kinh t ti Thnh ph H Chớ Minh
1.3.1. Cung cp vn u t cho s tng trng kinh t
1.3.2. Gúp phn chuyn dch c cu, thỳc y tng trng v phỏt trin kinh t.
1.3.3. úng gúp vo kim ngch xut khu
1.3.4. úng gúp vo giỏ tr tng sn phm quc ni (GDP)
1.3.5. úng gúp vo ngõn sỏch
1.3.6. Gúp phn gii quyt cỏc vn xó hi cho ngi lao ng.
Kt lun chng 1
Chng 2. THC TRNG LAO NG CễNG NHN TRONG CC KHU
CễNG NGHIP, KHU CH XUT TI TP. HCM
2.1. Gii thiu v cỏc Khu cụng nghip/Khu ch xut
16
16
19
19
21
22
22
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
-
9
-
2.2.1.1. Độ tuổi, giới tính
2.2.1.2. Nguyên nhân của hiện tượng trên
2.2.2. Về chất lượng lao động
2.2.2.1. Bậc thợ, tay nghề
2.2.2.2. Ngành nghề lao động
2.2.2.3. Nguồn gốc lao động
2.2.2.4. Tính ổn định của nguồn lao động
2.2.2.5. Tính kỷ luật, ý thức của nguồn lao động
2.2.2.6. Các vấn đề an sinh xã hội cho nguồn lao động
2.2.3. Về việc tuyển dụng lao động
2.2.4. Các nhân tố tác động đến chất lượng và số lượng nguồn nhân lực
2.2.4.1. Cơ chế chính sách
2.2.4.2. Hệ thống đào tạo
2.2.4.3. Nhận thức của doanh nghiệp FDI
2.2.4.4. Nhận thức của người lao động
2.3. Tác động của thực trạng nguồn lao động công nhân tại các Khu công
nghiệp/Khu chế xuất đến việc thu hút có hiệu quả vốn FDI tại TP. HCM
40
41
42
42
43
45
46 46
46
47
48
48
48
48
50
53
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
-
10
-
3.3.1. Nhóm giải pháp khắc phục và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
3.3.1.1. Đổi mới và nâng cấp hệ thống giáo dục, cơng tác đào tạo một cách
tồn diện nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
3.3.1.2. Liên kết hoặc cho phép nhà đầu tư nước ngồi được đầu tư kinh
doanh các trung tâm dạy nghề chun nghiệp trong các KCX, KCN
56
57
59
60
60
61 62
63
64
67
68
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
lao động) và tiềm tàng (có khả năng lao động nhưng chưa tham gia lao động) (theo từ điển thuật
ngữ trong lĩnh vực lao động của Nga).
+. Nguồn lao động gồm những người có khả năng lao động nhưng khơng có nhu cầu làm
việc (theo từ điển thuật ngữ lao động Pháp).
+. Theo quy định của Tổng cục Thống kê khi tính tốn cân đối nguồn lao động, nguồn
lao động bao gồm tồn bộ dân số trong độ tuổi lao động có khả năng lao động và những người
ngồi tuổi lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân.
+. Trong cơng tác điều tra chọn mẫu quốc gia về Lao động - Việc làm tại Việt Nam
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
-
12
-
thường dùng khái niệm nguồn lao động như sau: nguồn lao động gồm những người từ đủ 15 tuổi
trở lên có việc làm và những người trong độ tuổi lao động có khả năng lao động nhưng đang
khơng có việc làm (thất nghiệp) hoặc đang đi học, hoặc đang làm nội trợ cho gia đình mình,
hoặc chưa có nhu cầu làm việc.
Ngồi các đặc trưng cơ bản đã nêu ở trên, nguồn lao động còn bao hàm các đặc trưng
mang tính cụ thể về tình trạng hoạt động của dân số trong độ tuổi lao động có khả năng lao động
nhưng vẫn đang làm việc hoặc có nhu cầu làm việc và sẵn sàng làm việc.
- Lực lượng lao động: Là bộ phận của nguồn lao động đang tham gia hoạt động kinh tế,
khơng kể là có việc làm hay khơng có việc làm.
+. Lực lượng lao động là khái niệm định lượng của nguồn lao động (từ điển Nga)
+. Lực lượng lao động là số lượng và chất lượng những người lao động được quy đổi
theo các tiêu chuẩn trung bình về khả năng lao động có thể sử dụng (từ điển Pháp)
+. Theo quan niệm của ngành lao động tại Việt Nam thì lực lượng lao động gồm những
người từ đủ 15 tuổi trở lên đang tham gia hoạt động kinh tế khơng phân biệt là có việc làm hay
đang thất nghiệp.
Có thể nói rằng lực lượng lao động là khái niệm mà các nước đang phát triển trong đó có
Việt Nam thường dùng để đánh giá nguồn lao động. Do vậy, ngồi các đặc trưng về nhân khẩu,
về trình độ học vấn, trình độ chun mơn kỹ thuật như đã nêu, lực lượng lao động còn bao hàm
Để đánh giá chất lượng nguồn nhân lực về mặt thể lực có nhiều chỉ tiêu được áp dụng,
trong đó các chỉ tiêu cơ bản sau đây thường được sử dụng là:
- Chiều cao trung bình của thanh niên từ 18 – 35 tuổi (đơn vị cm)
- Cân nặng trung bình của thanh niên (đơn vị kg)
(ii) Trí lực của nguồn nhân lực
Khi tham gia vào q trình sản xuất, con người khơng chỉ sử dụng chân tay mà còn sử
dụng cả trí óc. Thật vậy, bên cạnh sức khoẻ thì trí lực - nhân tố khơng thể thiếu của nguồn nhân
lực - có ý nghĩa quyết định đến năng suất và hiệu quả lao động. Trước sự phát triển như vũ bão
của khoa học cơng nghệ như ngày nay, u cầu người lao động phải có trình độ học vấn cơ bản
để có khả năng tiếp thu và áp dụng cơng nghệ mới, làm việc chủ động, linh hoạt và sáng tạo, sử
dụng được các cơng cụ, phương tiện lao động hiện đại, tiên tiến.
Nhân tố trí lực của nguồn lực thường được xem xét đánh giá trên hai khía cạnh: trình độ
văn hố, chun mơn kỹ thuật và kỹ năng lao động thực hành của người lao động. Việc đánh giá
hai yếu tố này thường được dựa trên một số tiêu chí cơ bản sau:
- Về trình độ văn hố:
Là khả năng về tri thức và kỹ năng để có thể tiếp thu những kiến thức cơ bản, thực hiện
những việc đơn giản để duy trì cuộc sống. Trình độ văn hố được cung cấp qua hệ thống giáo
dục chính quy, khơng chính quy, qua q trình học tập suốt đời của mỗi cá nhân. Hệ thống chỉ
tiêu dùng để đánh giá là:
+. Tỷ lệ dân số biết chữ: là số % của những người từ 10 tuổi trở lên có thể đọc viết và
hiểu được những câu đơn giản của tiếng Việt, tiếng dân tộc hoặc tiếng nước ngồi so với tổng
dân số từ 10 tuổi trở lên.
Chỉ tiêu này được sử dụng để đánh giá trình độ văn hố ở mức tối thiểu của một quốc gia.
Các thống kê giáo dục trong nước và thế giới hiện nay đều sử dụng chỉ tiêu này.
+. Số năm đi học trung bình của dân số tính từ 25 tuổi trở lên: là số năm trung bình một
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
-
14
-
ngi i hc. õy l mt trong nhng ch tiờu c Liờn Hip Quc s dng ỏnh giỏ cht
)*100
Trong ú: T
LV
T
: t l lao ng ó qua o to so vi tng lao ng ang lm vic
L
LV
T
: s lao ng ó qua o to
L
LV
: s lao ng ang lm vic
Ch tiờu ny dựng ỏnh giỏ khỏi quỏt v trỡnh chuyờn mụn ca lc lng lao ng
mi quc gia, ca cỏc vựng lónh th.
+. T l lao ng theo cp bc o to: (CNKT: cụng nhõn k thut, THCN: trung hc
chuyờn nghip, H &SH: i hc v sau i hc)
Phng phỏp tớnh
T
CBTi
= (L
CBTi
/ L
LV
L
LV
)
Trong ú: T
CBTi
: t l lao ng c o to cp bc o to i ang lm vic so vi
trong từng khía cạnh của phẩm chất này cũng có thể đánh giá bằng phương pháp thống kê và
xác định bằng các chỉ tiêu định lượng như tỷ lệ người lao động vi phạm kỷ luật về thời gian lao
động (đi muộn, về sớm, khơng chấp hành quy định giờ giấc lao động trong thời gian làm việc),
tỷ lệ số người vi phạm kỷ luật cơng nghệ, tỷ lệ số người bị thi hành kỷ luật trong năm,…
(iii) Chỉ tiêu tổng hợp
Chương trình phát triển của Liên hiệp Quốc (UNDP) đã khuyến nghị và đưa ra áp dụng
nhiều phương pháp để đánh giá sự phát triển con người (HDI), trong đó phương pháp xác định
các chỉ số phát triển con người được xác định theo ba yếu tố cơ bản nhất và tổng hợp nhất đó là:
sức khoẻ, trình độ học vấn và thu nhập.
- Về sức khoẻ được xác định qua chỉ tiêu tuổi thọ bình qn của dân số
- Về học vấn được xác định qua hai chỉ tiêu: tỷ lệ dân số biết chữ, số năm đi học của một
người (từ 25 tuổi trở lên)
- Về thu nhập được xác định qua chỉ tiêu GDP/người (theo PPP)
Chỉ số HDI được tính từ 0.1 – 1.0, vì chỉ số HDI đề cập đến những yếu tố cơ bản của chất
lượng nguồn nhân lực nên có thể dùng nó làm chỉ tiêu tổng hợp đánh giá chất lượng nguồn nhân
lực của các quốc gia.
1.1.2.2. Về các chỉ tiêu đánh giá việc phát triển nguồn nhân lực
Thực chất của q trình CNH - HĐH là áp dụng các phương pháp sản xuất cơng nghiệp
và áp dụng các phương tiện kỹ thuật cơng nghệ hiện đại vào tất cả các ngành, lĩnh vực của nền
kinh tế quốc dân. Để thực hiện thành cơng sự nghiệp đó đòi hỏi phải khai thác và phát huy cao
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
-
16
-
độ tất cả các nguồn lực trong xã hội đặc biệt là nguồn lực con người - yếu tố nội sinh có tính
chất quyết định nhất.
Trong thời đại ngày nay, xã hội đang đặt ra những u cầu cao đối với sự phát triển
nguồn nhân lực dựa trên các chỉ tiêu là thể lực, trí lực và cả phẩm chất tâm lý xã hội, đó là:
(i) Về mặt thể lực:
CNH - HĐH gắn liền với việc áp dụng phổ biến các phương pháp sản xuất cơng nghiệp,
-
17
-
lao động chân tay.
Ngồi ra, một u cầu khơng kém phần quan trọng của sự phát triển nguồn nhân lực nước
ta là nâng cao ý thức cơng dân, dân tộc, rèn luyện phong cách làm việc chun nghiệp. Những
phẩm chất này sẽ giúp người lao động khơng bị cám dỗ bởi những mặt trái của nền kinh tế thị
trường. CNH - HĐH còn đòi hỏi ý thức kỷ luật lao động cao, tác phong làm việc khoa học - điều
mà lực lượng lao động nước ta còn yếu kém khi mà xuất phát từ một nền sản xuất nhỏ, phân tán.
Bên cạnh đó, nâng cao thể lực cho người lao động là u cầu khơng thể xem nhẹ trong sự phát
triển nguồn nhân lực nước ta. Sự nghiệp CNH - HĐH với việc áp dụng phổ biến các kỹ thuật và
cơng nghệ hiện đại đòi hỏi một lớp người lao động ngày càng có sức khoẻ tốt, thể lực cường
tráng.
(ii) Về phẩm chất tâm lý xã hội của nguồn nhân lực
Cùng với sự tiến triển của xã hội đòi hỏi phải có sự chuyển biến căn bản về phẩm chất
tâm lý của nguồn nhân lực. Tác phong chậm chạp, lề mề, ý thức kỷ luật kém, tự do vơ tổ chức…
là sản phẩm của nền sản xuất tiểu nơng thủ cơng lạc hậu, phân tán cần phải được khắc phục khi
đi vào CNH – HĐH. Điều này đòi hỏi người lao động phải có những phẩm chất tâm lý xã hội cơ
bản sau:
- Có tác phong cơng nghiệp (khẩn trương, đúng giờ giấc…);
- Có ý thức kỷ luật tự giác cao; có niềm say mê nghề nghiệp chun mơn;
- Sáng tạo, năng động trong cơng việc;
- Có khả năng chuyển đổi cơng việc cao, thích ứng với những thay đổi trong lĩnh vực
cơng nghệ và quản lý.
1.2. Vai trò của nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực trong việc đáp ứng u cầu
sử dụng cho các dự án đầu tư trực tiếp nước ngồi tại các KCX, KCN.
Phát triển nguồn nhân lực lao động kỹ thuật đáp ứng nhu cầu CNH – HĐH, phát triển
kinh tế hàng hố nhiều thành phần đặc biệt chú trọng thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước
ngồi là một trong những nội dung quan trọng của chương trình phát triển nguồn nhân lực của
Việt Nam cũng như của Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM). Mặc dù ngày nay khoa học kỹ
n vn tng trng kinh t thỡ vai trũ ca yu t con ngi c cp l mt trong nhng
nhõn t quyt nh nht. Chng hn:
- Trong mụ hỡnh Solow, nh kinh t hc ngi M N.Gregory Mankiw ó gii thớch quy
mụ v s ci thin hiu qu ca lao ng i vi tng trng. Trong mụ hỡnh ny, lc lng lao
ng c xem nh mt trong hai nhõn t ca quỏ trỡnh sn xut ra sn phm xó hi.
Hm sn xut cú dng: Y = F (K, L)
Trong ú: Y l sn lng
K ch khi lng t bn
L ch khi lng lao ng
Hm sn xut cú ý ngha rng sn lng ph thuc vo khi lng t bn v lc lng
lao ng. Vn õy l hiu qu lao ng v mi liờn quan ca nú vi tin b cụng ngh ch
khụng ch n thun l s lng lao ng v t bn.
Tht vy, a tin b cụng ngh vo mụ hỡnh, Mankiw a ra bin E (E l hiu qu
lao ng). Hiu qu lao ng phn ỏnh hiu bit ca xó hi v phng phỏp sn xut nh: cụng
ngh hin cú c ci thin, hiu qu ca lao ng s tng lờn. Hiu qu ca lao ng cũn phn
ỏnh sc kho, trỡnh giỏo dc v tay ngh ca lc lng lao ng.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
-
19
-
Biu thc L*E l lc lng lao ng tớnh bng n v hiu qu bao gm s lng cụng
nhõn L v hiu qu ca mi cụng nhõn E. Nh vy hm sn xut mi ny núi rng tng sn
lng Y ph thuc vo s n v t bn K v s n v hiu qu lao ng L*E. Do ú khi nghiờn
cu cỏc nh kinh t ó chỳ ý ti cht lng lao ng v vai trũ ca tin b cụng ngh.
- Trong mụ hỡnh tng trng ca Mankiw cng cp n mt loi t bn mi ú l vn
nhõn lc. Theo ễng: Vn nhõn lc l kin thc, tay ngh m ngi lao ng tip thu c
thụng qua quỏ trỡnh giỏo dc o to t thi niờn thiu cho n khi trng thnh, cng nh trong
quỏ trỡnh lao ng. Xột theo nhiu phng din, vn nhõn lc tng t nh t bn hin vt,
vic nõng cao vn nhõn lc cn ti nhng khon u t vo giỏo dc. Cỏc cụng trỡnh nghiờn cu
gn õy v tng trng kinh t phỏt hin rng vn nhõn lc khụng kộm phn quan trng so vi
1.3.1. Cung cấp vốn đầu tư cho sự tăng trưởng kinh tế
Từ khi Luật Đầu tư nước ngồi tại Việt Nam được ban hành 12/1987, dòng vốn đầu tư
nước ngồi đã tăng nhanh tạo ra một nguồn vốn hết sức quan trọng cho phục hồi kinh tế trên
bình diện cả nước cũng như TP.HCM nói riêng. Khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngồi là
một thành phần kinh tế mới, gắn kết ngày càng chặt chẽ với các thành phần kinh tế khác trong
nền kinh tế nhiều thành phần của địa phương. Khu vực này chỉ phát triển và có vai trò ngày càng
quan trọng khi có sự gia tăng vốn đầu tư và các dự án FDI tăng tính hiệu quả trong nền kinh tế.
Thực tiễn qua hơn 16 năm thực hiện Luật Đầu tư nước ngồi, khu vực FDI đã có một vị trí nhất
định về tỷ trọng và tốc độ phát triển, đóng góp ngày càng nhiều cho Thành phố trong việc giải
quyết bài tốn vốn đầu tư phát triển của địa phương mình.
Bảng 1. Tình hình thu hút vốn FDI tại TP.HCM tồn giai đoạn 1988-2004
Dự án Vốn đầu tư
Chỉ tiêu
Số dự án Tỷ trọng (%) Vốn đầu tư (ngàn USD) Tỷ trọng (%)
1988 – 1990 23 1,4 496.689 8,2
1991 – 1995 355 21,7 2.711.411 45,0
1996 91 5,5 566.483 9,5
1997 70 4,3 695.067 11,5
1998 69 4,2 260.947 4,3
1999 91 5,5 262.042 4,3
2000 113 6,9 122.728 2,0
2001 170 10,3 391.500 6,5
2002 216 13,1 174.758 2,9
2003 199 12,1 105.606 1,8
2004 247 15,0 240.324 4,0
Tổng 1.644 100,0 6.027.555 100,0
Nguồn: Niên giám Thống kê 2004, Cục Thống kê TP.HCM
Nhận xét: Qua bảng số liệu trên cho thấy trong những năm gần đây mặc dù vốn đầu tư trên tồn
Thành phố gia tăng nhưng vốn FDI lại có xu hướng giảm cả về số tuyệt đối và tương đối chưa
tương xứng với khả năng vốn có của thành phần kinh tế này. Vì vậy, trong điều kiện chung về
Dịch vụ 593 33,1 3.362.303 56,4
Tổng 1.644 100,0 6.027.555 100,0
Nguồn: Niên giám Thống kê 2004, Cục Thống kê TP.HCM FDI với các chủ thể là các cơng ty xun quốc gia (TNCs) đã góp phần đẩy nhanh sự
phát triển của các ngành cơng nghệ cao, thúc đẩy q trình hiện đại hóa và tạo điều kiện cho
cơng nghiệp hố rút ngắn. Khi thâm nhập vào thị trường Việt Nam cũng như tại TP.HCM, FDI
ln hướng đến việc gắn liền với áp dụng cơng nghệ mới và chuyển giao cơng nghệ quản lý từ
các nhà đầu tư nước ngồi vào thị trường nội địa để đảm bảo tính cạnh tranh cho sản phẩm. Do
đó, khu vực FDI sẽ là khu vực tạo ra một động lực mạnh mẽ để hiện đại hố cơng nghệ, áp dụng
phương pháp và phương tiện tiên tiến, nâng cao hàm lượng cơng nghệ mới trong sản phẩm.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
-
22
-
Bng 3. úng gúp ca FDI trong ngnh cụng nghip ca TP.HCM
Ngnh 2001 2002 2003 2004
Giỏ tr cụng nghip TP.HCM (triu )
Trong ú: FDI
114.887.290
37.642.053
137.323.801
47.265.054
168.481.415
57.257.502
6.415.037
1.286.665
7.370.400
1.648.809
9.816.030
2.026.232
T trng FDI trong KNXK
TP
(%) 18,64 20,05 22,37 20,64
Tc tng KNXK
FDI
(%) 0,2 14,7 28,1 22,9
Ngun: Niờn giỏm Thng kờ 2004, Cc Thng kờ TP.HCM
Nhn xột:
Kim ngch xut khu ca TP.HCM liờn tc tng trong nhng nm qua trong ú c
bit cú s úng gúp quan trng ca khu vc FDI xột v giỏ tr tuyt i ln tc phỏt trin.
iu ny cú ý ngha rt quan trng trong bi cnh CNH - HH hng v xut khu ca c nc
núi chung v TP.HCM núi riờng.
1.3.4. úng gúp vo giỏ tr tng sn phm quc ni (GDP)
Hot ng sn xut kinh doanh ca khu vc FDI trờn a bn TP.HCM cú vai trũ tớch cc
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
-
23
-
và khá quan trọng, là nhân tố mới nhưng tác động thúc đẩy rất lớn đến các thành phần kinh tế
khác. Mặc dù trong những năm gần đây tỷ trọng và tốc độ tăng GDP của khu vực này có xu
hướng chững lại, tuy nhiên vẫn chiếm một tỷ trọng đáng kể trong GDP tồn Thành phố. Trung
bình hàng năm đạt 20% tức là trong 1 đồng tăng trưởng GDP có 0,2 đồng đóng góp từ sự tăng
trưởng của khu vực FDI.
Tổng thu NS tồn TP.HCM (tỷ đồng)
Trong đó: FDI
30.731,6
2.021,6
37.402,0
2.621,9
43.440,1
3.555,7
48.153,5
5.137,4
Tỷ trọng FDI trong ∑NS
TP
(%)
6,6 7,0 8,2 10,7
Tốc độ tăng NS
FDI
(%) 10,3 29,7 35,6 44,5
Nguồn: Niên giám Thống kê 2004, Cục Thống kê TP.HCM
Nhận xét: Mặc dù đóng góp ngân sách của khu vực FDI so với tồn Thành phố chưa cao do
nhiều ngun nhân khách quan và chủ quan. Có thể xuất phát từ các ngun nhân phổ biến như
các doanh nghiệp trong giai đoạn đầu vẫn còn đang trong giai đoạn được miễn giảm thuế thu
nhập và các khoản khác, bên cạnh đó vẫn còn tình trạng hoạt động chưa hiệu quả của các doanh
nghiệp đặc biệt hình thức cơng ty liên doanh. Tuy nhiên cũng cho thấy một tín hiệu lạc quan
trong thời gian tới nếu xét cả đến tốc độ tăng thu ngân sách của khu vực này.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
-
24
-
1.3.6. Gúp phn gii quyt cỏc vn xó hi nh cụng n vic lm, thu nhp cho
ngi lao ng.
Bờn cnh ú, vn to v nõng mc thu nhp cho ngi lao ng thụng qua FDI l ỏng k.
To vic lm ng ngha vi to thu nhp cho ngi lao ng, vỡ phn ln lao ng c
thu hỳt c thu hỳt vo lm vic khu vc ny l lao ng cha qua o to v mt b phn
khụng nh t khu vc nụng nghip, nụng thụn (cú thu nhp rt thp). Cú vic lm, ngi lao
ng cú thu nhp v thu nhp ngy cng tng.
Bng 8. Thu nhp bỡnh quõn ca ngi lao ng trong cỏc doanh nghip FDI
vt: ng/ thỏng/ ngi
Lng c bn Tin lng lm thờm Khỏc Tng thu nhp
Nam 1.172.500 252.140 173.130 1.597.770
N 988.820 247.060 143.260 1.379.140
Ngun: ILO/TTNC LDN, s liu thng kờ 2003.
Túm li: Qua nhng s liu phõn tớch trờn cú th khng nh u t trc tip nc
ngoi ti TP. HCM trong sut chng ng qua tuy tc phỏt trin khụng u (lỳc tng, lỳc
chng li v cú lỳc tc gim) nhng ó th hin c vai trũ tớch cc nh: to vic lm, thu
nhp cho ngi lao ng c bit l lc lng lao ng cha qua o to; tham gia vo quỏ trỡnh
chuyn dch lao ng theo hng chuyn i c cu kinh t to iu kin nn kinh t thc
hin cụng nghip hng v xut khu; gúp phn nõng cao cht lng ngun nhõn lc thụng qua
s dng, bi dng, o to li lc lng lao ng trc tip vo lao ng qun lý; khai thỏc
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
-
25
-
ngun nhõn lc ó gúp phn n nh v phỏt trin kinh t xó hi. FDI c vớ nh mt lung
sinh khớ mi lm chuyn bin b mt xó hi mt gúc nht nh. Do vy, khu vc FDI c
xem nh mt b phn hu c khụng th tỏch ri trong cụng cuc xõy dng v phỏt trin bn
vng ca TP.HCM.
KT LUN CHNG 1
Trong chng mt, ton b c s lý lun v ngun nhõn lc xem xột di gúc tham
gia vo vic thu hỳt u t trc tip nc ngoi ca TP.HCM ó c trỡnh by mt cỏch h
thng v y . Tỏc gi ó i t khỏi nim cn bn v ngun nhõn lc trong ú cp chi tit