phòng gd&đt hà trung CộNG HòA Xã HộI CHủ NGHĩA VIệT NAM
trờng thcs hà châu Độc lập Tự do Hạnh phúc
Số: /BC-HT
Hà Châu, ngày 17 tháng 5 năm 2011
báo cáo tổng kết
năm học 2010-2011
Năm học 2010-2011 là năm đầu tiên của thập kỷ mới, năm học đầu tiên thực hiện
Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp và Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI.
Năm học Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 06-CT/TW ngày 07/11/2006 của Bộ Chính trị
về cuộc vận động Học tập và làm theo tấm gơng đạo đức Hồ Chí Minh, tiếp tục phát huy
các kết quả đạt đợc sau 4 năm thực hiện Chỉ thị số 33/2006/CT-TTg ngày 08/9/2006 của Thủ
tớng Chính phủ về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục;
Thực hiện Chỉ thị số 3399/CT-BGDĐT ngày 16/8/2010 của Bộ trởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo (GDĐT) về nhiệm vụ trọng tâm năm học 2010-2011; Chỉ thị số 16/CT-UBND ngày
19/8/2010 của UBND tỉnh Thanh Hóa về nhiệm vụ trọng tâm năm học 2010-2011; với chủ đề
Năm học tiếp tục đổi mới quản lý và nâng cao chất lợng giáo dục, dới sự chỉ đạo trực tiếp
của phòng GD&ĐT Hà Trung, Toàn thể CBGV-NV, học sinh nhà trờng đã nỗ lực cố gắng phát
huy những thành tựu đã đạt đợc, khắc phục những khó khăn để hoàn thành tốt nhiệm vụ đề ra.
Căn cứ hớng dẫn tổng kết năm học 2010-2011 của phòng GD&ĐT Hà Trung, tr-
ờng THCS Hà Châu đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ năm học cụ thể nh sau:
Phần I
KếT QUả THựC HIệN CáC NHIệM Vụ NĂM HọC 2010-2011
A Đặc điểm tình hình
1. Thuận lợi:
- Có sự chỉ đạo cụ thể sát sao của các cấp quản lý trong việc thực hiện nhiệm vụ năm
học.
- Đợc sự quan tâm của Đảng uỷ, HĐND,UBND đến công tác giáo dục, tạo điều kiện
thuận lợi về cơ sở vật chất để nhà trờng nâng cao chất lợng giảng dạy.
- Đa số học sinh đi học chuyên cần, chăm học. Phần lớn phụ huynh quan tâm đến
việc học tập của con em.
- Đội ngũ CBGV đủ về số lợng, đồng bộ về cơ cấu, có trình độ chuyên môn, năng lực
giải quyết kịp thời các vấn đề của nhà trờng:
Đổi mới công tác thông tin, cung cấp kịp thời, đầy đủ và chính xác tình hình nhà
trờng cho cha mẹ học sinh, nhân dân và chính quyền địa phơng: Thông qua báo cáo
bằng văn bản, thông tin hội họp, truyền thanh,
Ngợc lại qua nhiều hình thức khác nhau: ý kiến góp ý của PHHS, nhân dân; các
trao đổi qua hội họp, báo cáo, kiến nghị đề xuất, nhà trờng nắm bắt kịp thời các
thông tin có liên quan đến học sinh, giáo viên, việc thực hiện nhiệm vụ năm học để
kịp thời có phơng án giải quyết các vấn đề nảy sinh.
4. Công tác ứng dụng CNTT trong quản lý và đổi mới PPDH. Đánh giá việc
sử dụng văn bản điện tử theo Quyết định của Sở.
Tích cực ứng dụng CNTT trong đổi mới quản lý và đổi mới PPDH:
Trong quản lý: Sử dụng một số phần mềm quản lý nhà trờng: VNPT school, thiết lập
trang web của nhà trờng để xây dựng nguồn tài nguyên dạy học, thực hiện gửi báo
cáo, nhận báo cáo qua mạng kịp thời và có chất lợng.
Trong đổi mới PPDH: Chỉ đạo CBGV tích cực ng dụng CN hiện đại để giảng dạy
tăng cờng hứng thú của HS, nâng cao chất lợng bài dạy. Khai thác hợp lý nguồn tài
nguyên mạng phục vụ cho công tác quản lý và dạy học của mỗi ngời. hơn 90% CBGV
Sử dụng máy vi tính để soạn giáo án, thiết lập báo cáo; tỷ lệ CBGV sử dụng thành
thạo trong dạy học khoảng 20%
5. Triển khai thực hiện bộ tiêu chí đánh giá về kiểm định chất lợng.
Thực hiện nghiêm túc quy định về tự đánh giá chất lợng nhà trờng. Thành lập hội
đồng tự đánh giá, xây dựng kế hoạch, nghiên cứu kỹ các hớng dẫn, tìm và thi thấp
thông tin minh chứng, tự đánh giá các tiêu chí tiêu chuẩn, xác định rõ những điểm
mạnh, điểm yếu để phát huy và khắc phục nhằm đa nhà trờng phát triển một cách bền
vững.
6. Công tác thanh tra, kiểm tra; thanh tra hành chính và thanh tra chuyên
môn trong nhà trờng.
Thực hiện nghiêm túc và có chất lợng công tác thanh tra, kiểm tra trong nội bộ
nhà trờng:
Thành lập ban kiểm tra nội bộ, xây dựng kế hoạch cụ thể về nội dung, đối t ợng
Chỉ đạo mỗi giáo viên, cán bộ quản lý chọn nội dung đổi mới phù hợp với thực tế
năm học và nhiệm vụ đợc giao. Nhà trờng chọn nội dung: Đổi mới PPDH để nâng cao
chất lợng đại trà để thực hiện .
Tham gia tập huấn và thực hiện lồng ghép nội dung cuộc vận động "Học tập và
làm theo tấm gơng đạo đức Hồ Chí Minh" vào nội dung giảng dạy một số môn học chính
khoá và các hoạt động ngoại khoá trong nhà trờng.
2.2. Các giải pháp để khắc phục hiện tợng học sinh ngồi sai lớp, giảm tỷ lệ học
sinh yếu kém và học sinh bỏ học, tăng tỷ lệ học sinh khá, giỏi.
Xác định nhiệm vụ nâng cao chất lợng là nhiệm vụ trong tâm trong năm học. Vì vậy
ngay từ đầu năm học nhà trờng đã chỉ đạo: thực hiện nghiêm túc chơng trình theo quy
định. Tổ chức kiểm tra đánh giá nghiêm túc, phân loại chính xác để có định hớng đúng.
Thành lập lớp phụ đạo học sinh yếu đối với 2 môn văn và toán. Hàng tuần tổ chức
phụ đạo không thu tiền để bổ sung phần kiến thức HS cha nắm đợc. Qua đó để nâng cao
chất lợng 2 môn văn và toán, từ đó để nâng cao chất lợng các môn học khác.
Kết quả: cuói năm học tỷ lệ học sinh học lực yếu kém giảm rõ rệt so với học kỳ I.
Thành lập đội tuyển học sinh giỏi, giao trách nhiệm cho GVBM chủ động lập kế
hoạch để bồi dỡng, Nhà trờng tạo điều kiện về thời gian, động viên về tinh thần, hỗ trợ
một phần kinh phí cho giáo viên bồi dỡng và thởng cho GV có học sinh đạt giải.
Kết quả: Nhà trờng tham gia đầy đủ các kỳ thi học sinh giỏi cấp huyện. và 100% các
đội tuyển đều có học sinh đạt giải. Trong đó 2 đội tuyển học sinh giỏi các môn văn hóa
lớp 9 và học sinh giỏi TDTT đều đợc xếp thứ 2 sau trờng THCS Lý Thờng Kiệt.
- Có 4 học sinh dự thi HSG Mỹ thuật cấp huyện: 2 em đạt giải: 1 ba, 1 KK. tỷ lệ 50%;
- Thi HSG MTBT: 2 em tham gia có 01 HS đạt giảI KK (50%)
- Thi HSG TDTT có 26 lợt em tham gia, có 16 Em đạt giải, với 10 giải (2 giải đồng
đội): Trong đó: 2 giải nhất (1 giảI chạy TS), 2 giải Ba, 6 giải KK (1 chạy Ts)Tỷ lệ: 61,5%.
Xếp thứ nhì toàn đoàn.
- Có 21 HS dự thi HSG các môn văn hoá, có 15 em đạt giảI, trong đó có 3 giảI Nhì, 5
giảI Ba và 7 giảI KK Đạt tỷ lệ: 71,4% Xếp thứ nhì toàn đoàn.
- Thi Giai điệu tuổi hồng: 1 giải KK.
* Đội tuyển học sinh giỏi văn hóa lớp 9 thi cấp tỉnh có 6 học sinh đạt giải. Trong đó có 1 giải
Tổ chức học tập ngoại khóa tìm hiểu về di tích lịch sử này qua môn học lịch sử.
2.3.2. Các giải pháp tích cực ngăn chặn hiện tợng học sinh đánh nhau. Công tác
phòng chống HIV/AIDS, ma túy và các TNXH trong nhà trờng.
- Triển khai quy chế đánh giá xếp loại học sinh, Phổ biến các quy định đối với học
sinh trớc toàn thể Học sinh toàn trờng.
- Phối hợp với Công an xã quản lý chặt chẽ học sinh Ngăn chặn các tác động tiêu
cực của Internet, đặc biệt là trò chơi điện tử trực tuyến (Game online) đối với học sinh,
xử lý nghiêm các trờng hợp vi phạm.
- Gần gũi để kịp thời năm bắt, giải quyết các mâu thuần mới phát sinh.
- Thông tin kịp thời các biểu hiện khác biệt của học sinh về gia đình.
- Triển khai tài liệu hớng dẫn giáo dục kĩ năng sống trong một số môn học và hoạt
động giáo dục.
Kết quả: trong năm học không có học sinh đánh nhau phải xử lý kỷ luật. Không
có học sinh vi phạm các tệ nạn xã hội
2.3.3. Công tác y tế trờng học nhằm đảm bảo chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ, phòng
chống dịch bệnh trong trờng học; tổ chức các hoạt động thể thao cho học sinh phổ thông
và học sinh khuyết tật.
Phân công giáo viên kiêm nhiệm phụ trách công tác y tế học đờng, Mua sắm bổ
sung trang thiết bị, tủ thuốc sơ cứu ban đầu. Tăng cờng công tác y tế trờng học nhằm
đảm bảo chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ, phòng chống các dịch bệnh trong nhà trờng. Phối
hợp chặt chẽ với y tế xã tổ chức tiêm phòng uốn ván cho học sinh nữ, khám sức khỏe
định kỳ cho học sinh, tuyên truyền cách phòng tránh các bệnh lây lan theo mùa, và các
tác hại của ma túy HIV/AIDS,
Thực hiện đầy đủ chơng trình thể dục nội khóa, thể dục giữa giờ. Tổ chức các cuộc
thi TDTT, các trò chơi rèn luyên thể lực: Kéo co, nhảy dây, rèn luyện đọ khéo: đa bóng
vào rổ,
Quan tâm và tạo điều kiện để học sinh khuyết tật có điều kiện học hòa nhập cùng
các bạn cùng lứa tuổi: Lớp 9 có 1 HS ảnh hởng CDDC, khối 8: 2 học sinh thiểu năng,
khối 6 có 1 học sinh khuyết tật mắt.
2.3.4. Tổ chức các hoạt động nhân các ngày kỷ niệm lớn của đất nớc; công tác
Tham mu với phòng GD&ĐT hớng dẫn thực hiện các nhiệm vụ XD th viên đạt
chuẩn: Vận động quyên góp sách, làm kỹ thuật sách, thẻ th viện,
Đầu năm học mới: Hoàn thiện XD CSVC, thực hiện tiếp các khâu kỹ thuật: Trang
trí, sắp xếp, Thiết lập hồ sơ đề nghị kiểm tra công nhận chuẩn.
2.5. Kết quả phổ cập giáo dục THCS:
Tiếp tục thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục THCS. Thực hiện rà soát, điều tra cập
nhật các thông tin, tổng hợp chính xác để có các giải pháp tiếp tục duy trì phổ cập. Kết
quả phổ cập GD THCS: đạt 94,1% (giảm 1.2% so với năm học trớc)
Tham mu với UBND xã tổ chức Tổ chức Hội nghị tổng kết 10 năm và định hớng
tiếp tục nâng cao chất lợng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục
THCS giai đoạn 2011-2015.
3. Triển khai nhiệm vụ năm học của nhà trờng:
Tiếp tục triển khai dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng phù hợp với từng đối t-
ợng học sinh. Tập trung chỉ đạo đổi mới kiểm tra đánh giá thúc đẩy đổi mới phơng pháp
giảng dạy, các môn Ngữ văn, Lịch sử, Địa lí, Đạo đức, Giáo dục công dân. Thực hiện thi,
kiểm tra, đánh giá theo hớng khuyến khích tinh thần tự học và ý thức sáng tạo của học
sinh.
Triển khai thực hiện các giải pháp nhằm giảm tỷ lệ học sinh yếu kém, khắc phục tình
trạng học sinh bỏ học.
Tiếp tục giáo dục cho học sinh những kiến thức về bảo vệ môi trờng, sử dụng năng
lợng tiết kiệm và hiệu quả, ứng phó biến đổi khí hậu thông qua lồng ghép trong các môn
học và hoạt động giáo dục.
III. CHĂM LO, ĐầU TƯ PHáT TRIểN ĐộI NGũ NHà GIáO Và CáN Bộ
QUảN Lý GIáO DụC
1. Công tác xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD (theo biểu mẫu).
2. Tổ chức triển khai thực hiện đại trà chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung
học, chuẩn hiệu trởng trờng trung học:
Tham gia tập huấn chuẩn nghề nghiệp giáo viên, chuẩn hiệu trởng. Tổ chức cho
CBGV học tập và thực hiện.
quy chế dân chủ trong việc huy động các nguồn lực trong PHHS, nhân dân để bổ sung
CSVC, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà trờng, học sinh thực hiện nhiệm vụ day-học, nâng
cao chất lợng giáo dục.
Quản lý thu-chi chặt chẽ. Xây dựng quy chế chi tiêu hợp lý, đảm bảo sử dụng có
hiệu quả và tiết kiệm nguồn tài chính hiện có.
2. Thực hiện Luật Phòng, chống tham nhũng, Luật Thực hành tiết kiệm và
chống lãng phí. Xử lý kịp thời những sai phạm đợc phát hiện qua công tác kiểm tra,
thanh tra.
Thựchiện nghiêm túc các quy định về công khai tài chính, tài sản. Định kỳ 6 tháng tổ
chức kiểm kê tài chính, tài sản. Xây dựng quy chế quản lý tài sản công. Thực hành tiết kiệm,
chống lãng phí, không tham ô, tham nhũng.
3. Đẩy mạnh thực hiện xã hội hoá giáo dục, tăng cờng huy động các nguồn
lực phát triển giáo dục.
Tiếp tục thực hiện nhiệm vụ xã hội hóa giáo dục. Huy động nhiều nguồn lực tham
gia giáo dục cùng nhà trờng: Cha mẹ học sinh, các tổ chức đoàn thể trong xã tham gia
quản lý học sinh thời gian ở nhà. Phói hợp nhắc nhở, đôn đóc, động viên học sinh đến
lớp.
Huy động đóng góp của cha mẹ học sinh để mua bổ sung thêm 16 bộ bàn ghế trị
giá 12triệu 800 ngàn đồng, làm 20m
2
đờng đi, mua thêm sách, cây cảnh, góp kinh phí
cùng với UBND xã XD công trình vệ sinh cho học sinh, xây dựng quỹ khen thởng để
động viên thầy trò trong day và học, tạo điều kiện để nhà trờng thực hiện tốt nhiệm vụ
dạy và học.
6
V. quy mô TRƯờNG, LớP HọC Và TĂNG CƯờNG CSVC, THIếT Bị GIáO
DụC.
1. Quy mô trờng, lớp, học sinh (theo biểu mẫu).
2. Xây dựng cơ sở vật chất trờng, lớp học (theo biểu mẫu).
3. Đánh giá việc tham mu cho xã, thị trấn tăng cờng đầu t CSVC trờng, lớp
Có sự lãnh đạo, chỉ đạo về đờng lối của chi bộ nhà trờng.
- Đợc sự quan tâm tạo điều kiện về CSVC, động viên về tinh thần của Đảng uỷ,
HĐND, UBND và nhân dân xã nhà.
- Tập thể CBGV, NV đoàn kết nhất trí, luôn có ý thức vợt mọi khó khăn để hoàn
thành tốt nhiệm vụ đợc giao. Đặc biệt là các đ/c GVCN đã rất gắn bó, nhiệt tình và trách
nhiệm với công việc. Các đ/c cốt cán nhà trờng đã hết sức trách nhiệm trong công việc đ-
ợc giao, chủ động để hoàn thành.
- Đợc sự ủng hộ của hội cha mẹ học sinh luôn sát cánh cùng với nhà trờng trong
việc giáo dục đạo đức học sinh và tạo điều kiện thêm về CSVC trang thiết bị nhà trờng.
Đại bộ phận học sinh chăm ngoan, tích cực trong học tập và rèn luyện.
* Nguyên nhân của những tồn tại trên là:
- Thiếu các phòng học chức năng: Phòng nghe nhìn, phòng thực hành thí nghiệm,
dẫn đến giáo viên gặp khó khăn trong các tiết dạy thực hành. CSVC, phòng học, các
trang thiết bị còn thiếu, không đồng bộ, chất lợng thấp.
Trang thiết bị hiện đại thiếu, chất lợng thấp nên việc ứng dụng CNTT gặp nhiều
khó khăn.
- Một bộ phận học sinh cha chịu khó trong học tập, cha có phơng pháp học tập.
Gia đình học sinh ít quan tâm đến việc học tập của con em.
Năng lực quản lý của BGH còn hạn chế. Cha năng động, sáng tạo, ngại đổi mới.
* Bài học kinh nghiệm:
1. Bài học về quản lý, chỉ đạo và thực hiện nhiệm vụ
7
Cần năng động, sáng tạo hơn trong công tác quản lý và điều hành. Mạnh dạn giao
việc và tạo điều kiện để các cá nhân thực hiện tốt.
Mạnh dạn đổi mới phù hợp với thực tiễn.
6.2 Bài học về sự phối hợp giữa các cấp, các ngành
Trong thực hiện giáo dục học sinh cần quan tâm đến các lực lợng ngoài xã hội và
gia đình. Cần có sự phối hợp hài hòa, nhịp nhàng để nâng cao hiệu quả giáo dục. Nhà tr-
ờng phải chủ động tham mu, kéo các lực lợng ngoài xã hội nh: Các tổ chức đoàn thể
trong địa phơng, các nhà hảo tâm quan tâm đến chất lợng giáo dục, cha mẹ học sinh,
trì và nâng cao kết quả phổ cập giáo dục trung học cơ sở. Phấn đấu xây dựng trờng THCS
đạt chuẩn quốc gia.
2. Chơng trình hành động của nhà trờng:
1. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua trong
ngành.
2. Thực hiện nghiêm túc chơng trình học. Thực hiện dạy học theo chuẩn kiến thức
phù hợp với đối tợng học sinh. Đổi mới phơng pháp giảng dạy, phơng pháp kiểm tra
8
đánh giá; tích cực ứng dụng CNTT, nâng cao chất lợng đại trà, duy trì và củng cố chất
lợng mũi nhọn. Duy trì và nâng cao chất lợng phổ cập GDTHCS.
3. Nâng cao năng lực quản lý của BGH, đội ngũ cốt cán nhà trờng. Đổi mới quản
lý tài chính, Tăng cờng ứng dụng CNTT trong quản lý.
4. Đẩy mạnh công tác XHH GD, tăng cờng CSVC trang thiết bị trờng học theo h-
ớng chuẩn hóa. Tập trung hoàn thành nhiệm vụ xây dựng trờng đạt chuẩn quốc gia.
5. Tập trung xây dựng nâng cao chất lợng đội ngũ nhà giáo và CBQL GD
3. Thực hiện kế hoạch phát triển:
Dự kiến kế hoạch phát triển:
Khối Số lớp Tăng giảm Số học sinh Tăng (+) giảm (-)
6 2 0 48 -12
7 2 0 60
-4
8 2 0 64
-1
9 2 0 65
-12
Cộng 8 0 237 -29
Chỉ tiêu phấn đấu:
Huy động học sinh hoàn thành chơng trình TH vào lớp 6 đạt 100%. Duy trì sỹ số
đạt 100%
Các chỉ số về chất lợng: Lên lớp, HSG, HSTT, thi vào lớp 10 cao hơn so với mặt
hoạch phát triển sự nghiệp; xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục;
tăng cờng cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy, học
3.1 Các giải pháp về cơ chế, chính sách, các điều kiện đảm bảo cho thực hiện
kế hoạch phát triển sự nghiệp:
9
Xây dựng, hoàn thiện các nội quy, quy chế trong nhà trờng. Tổ chức thực hiện
nghiêm túc, có chất lợng.
Sử dụng có hiệu quả nguồn ngân sách đợc cấp, xây dựng kế hoạch chi tiêu hợp lý,
có tác dụng để thúc đẩy mọi hoạt động của nhà trờng.
3.2. Giải pháp về xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
Sử dụng hợp lý đội ngũ hiện có để phát huy năng lực của mỗi cá nhân. Tạo điều
kiện để CBGV đợc đào tạo bồi dỡng nâng cao trình độ.
Chỉ đạo các tổ chuyên môn hoạt động có nền nếp. Thực hiện tốt công tác kiến tập,
thực tập, tổ chức thao giảng, phát động phong trào viết SKKN và làm đồ dùng dạy học,
Tạo điều kiện để CBGV đợc đi học nâng cao trình độ.
Đa GV dôi d đi học bồi dỡng nghiệp vụ về đảm đơng các công việc hành chính.
3.3. Giải pháp về CSVC, trang thiết bị phục vụ dạyhọc
Tiết kiệm chi tiêu, xây dựng kế hoạch thu chi nguôn quỹ học phí hợp lý u tiên mua
các trang thiết bị phục vụ cho công tác dạy và học.
Tích cực tham mu với UBND hỗ trợ kinh phí, vận động cha mẹ học sinh bổ sung
thêm CSVC tạo điều kiện để nhà trờng thực hiện tốt nhiệm vụ năm học
3.4. Giải pháp về nguồn lực, xã hội hóa giáo dục
Tham mu với UBND xã xây dựng thêm các phòng học chức năng, tu sửa khu
phong chức năng, đáp ứng yêu cầu trờng chuẩn.
Vận động cha mẹ học sinh, các tổ chức quần chúng, cá nhân hảo tâm góp công
sức, tiên của để bổ sung CSVC trang thiết bị cho nhà trờng: mua bàn ghế, làm sân chơi,
sân TD
Tích cực tham mu đẩy mạnh hoạt động của hội đồng giáo dục xã, huy động các tổ
chức đoàn thể phối hợp với nhà trờng tham gia quản lý, giáo dục học sinh: quản lý thời
gian học học ở nhà. Hạn chế hiện tợng học sinh ham chơi điên tử, sao nhãng học tập. Tổ
* Về kết quả hạnh kiểm :
ĐV tính: Ngời.
TT
khối,
lớp
SL
loại
tốt
Tỷ lệ
SL
khá
Tỷ lệ
SL
T.bình
Tỷ lệ
SL
Yếu
Tỷ lệ
1 6
2 7
3 8
4 9
Tổng
- Kết quả xếp loại văn hoá học sinh THCS
ĐV tính: Ngời.
TT
khối,
lớp
SL
loại
chú
11
hiếu)
QL 2 2 2/2 0 0
GV 20 15 8/20 12/20 0 +4 HĐ: 2
NV 3 2 2/3 1/3 0 -1 HĐ: 1
Tổng 25 19 100% 15/25 0 +3
3. Về quy mô trờng, lớp, học .
TT Lớp
Học
sinh
HS
nữ
H.sinh
Dân tộc
Tỷ lệ so với
KH giao
Học sinh bỏ
học
1 6 60 29 0 100% 0
2 7 64 34 0 100% 0
3 8 65 26 0 100% 0
4 9 77 34 0 100% 0
5 Tổng 266
123
0 100% 0
4. Về xây dựng cơ sở vật chất trờng, lớp học.
TT Chỉ tiêu
Phòng
học
Bỏ học do học
kém
SL
T.Lệ
SL
T.Lệ
Lớp6
Lớp7
Lớp8
Lớp9
SL
T.Lệ
Lớp6
Lớp7
Lớp8
Lớp9
0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
12