Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết1 Bài 1
Tôn trọng lẽ phải
A. Mục tiêu bài học
- Giúp HS hiểu thế nào là tôn trọng lẽ phải, biểu hiện, ý nghĩa của tôn
trọng lẽ phải trong cuộc sống.
- Biết tôn trọng lẽ phải, học tập gơng tốt.
- Phân biệt đợc những hành vi tôn trọng lẽ phải. Có thói quen tự kiểm tra
để điều chỉnh hành vi của mình.
- Phơng pháp: thảo luận, đóng vai, GQVĐ
B. Tài liệu và phơng tiện
SGK, SGV, phiếu
Truyện kể, thơ, tục ngữ, ca dao
C. Các hoạt động chủ yếu
I. ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số:
8A 8B
8C 8D
II. Kiểm tra bài cũ
Nhắc nhở học sinh chuẩn bị sách vở
III. Bài mới
Giới thiệu bài: GV đa ra tình huống bàn bạc, tranh luận về việc mặc đồng
phục của HS.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
* Gọi HS đọc truyện
H Nêu những việc làm của quan tri
huyện Thanh Ba với tên nhà giàu và
ngời nông dân nghèo
H Hình bộ thợng th có hành động gì?
H Nhận xét việc làm của quan tuần
đúng đắn.
c. Biểu hiện, thái độ, lời nói, cử chỉ và
hành động ủng hộ, bảo vệ.
2. ý nghĩa
Giúp con ngời có cách xử sự phù hợp,
làm lành mạnh các mối quan hệ XH
góp phần thúc đẩy XH ổn định và
phát triển.
IV. Củng cố bài
Cho HS giải thích câu Gió chiều nào che chiều ấy
HS liên hệ
V. Hớng dẫn về nhà
Làm bài tập 3- 4
Xem trớc bài 2
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 2 Bài 2
Liêm Khiết
A. Mục tiêu bài học
- Giúp HS hiểu thế nào là liêm khiết, biểu hiện và ý nghĩa của liêm khiết
- Đồng tình ủng hộ những tấm gơng liêm khiết.
- Biết phân biệt hành vi trái liêm khiết.
Biết tự kiểm tra hành vi của mình để tự điều chỉnh rèn luyện.
- Phơng pháp: thảo luận, hình thức t duy, GQVĐ
B. Tài liệu và phơng tiện
SGK, SGV, bảng phụ, truyện
C. Các hoạt động chủ yếu
I. ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số:
8A 8B
1. Khái niệm
H. Em hiểu thế nào là đạo đức trong
sáng?
H. Lối sống ntn là thể hiện đợc chuẩn
mực đạo đức đó?
H. Đức tính liêm khiết có ý nghĩa gì
trong cuộc sống?
Mỗi HS cần phải làm gì?
Bài 1,2 GV ghi bảng phụ
Liêm khiết là một phẩm chất đạo đức
của con ngời thể hiện lối sống không
tham lam, danh lợi, không nhỏ nhen,
ích kỉ?
2. ý nghĩa
Sống liêm khiết sẽ làm cho con ngời
thanh thản, nhận đợc sự quý trọng, tin
cậy của mọi ngời, góp phần làm cho
XH trong sạch.
3.HS cần phải
- Biết phân biệt hành vi liêm khiết và
không liêm khiết.
- Đồng tình ủng hộ ngời liêm khiết.
- Rèn luyện thờng xuyên thói quen
liêm khiết.
III. Bài tập
Đáp án
Bài 1: không chọn 1.3.5.7
Bài 2: Đồng ý với tất cả các ý kiến
IV. Củng cố bài
Tổ chức trò chơi tiếp sức
* Nhóm 1:
Nhận xét về cách c xử, thái độ và,
việc làm của Mai?
Hành vi của Mai sẽ đợc mọi ngời đối
xử ntn?
* Nhóm 2:
Nhận xét về cách ứng xử của một số
bạn đối với Hải?
Suy nghĩ của Hải ntn? Thái độ của
Hải thể hiện đức tính gì?
* Nhóm 3:
Nhận xét việc làm của Quân và
Hùng? Việc làm đó thể hiện đức tính
gì?
H: Qua 3 TH trên em rút ra bài học
gì?
- GV kết luận.
- GV tổ chức trò chơi nhanh tay
nhanh mắt.
I. Đặt vấn đề
Mỗi chúng ta phải biết lắng nghe ý
kiến của ngời khác, biết kính trên nh-
ờng dới, không chê bai, chế diễu ngời
khác, luôn có cách c xử đúng mực, có
văn hoá.
Hành vi
Địa điểm
Tôn trọng ngời khác Không tôn trọng ngời khác
- Cho HS làm BT trắc nghiệm (STK).
H: Thế nào là tôn trọng ngời khác?
Tiết 4 Bài 4
giữ chữ tín
A. Mục tiêu bài học
- HS hiểu thế nào là chữ tín, biểu hiện của chữ tín. Vì sao phải giữ chữ tín.
- Mong muốn rèn luyện theo gơng tốt.
- Biết phân biệt hành vi giữ chữ tín và không giữ chữ tín.
- Phơng pháp: Thảo luận, đề án
B. Tài liệu và phơng tiện
- Truyện đọc, tục ngữ, ca dao, tình huống
- Bảng phụ
C. Các hoạt động chủ yếu
I. ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số:
8A 8B
8C 8D
II. Kiểm tra bài cũ
HS làm bài tập 2: Mai và Hằng. Mai quay cóp nếu là Hằng ?
III. Bài mới
- GTB: + Hãy nhận xét hành vi của Mai và Hằng?
+ Tác hại?
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
- HS đọc tình huống.
- Chia nhóm thảo luận.
+ Nhóm 1:
Tìm hiểu những việc làm của nớc Lỗ,
của Nhạc Chính Tử?
+ Nhóm 2:
Em bé đã nhờ bác sĩ điều gì? Bác sĩ
đã làm gì? Vì sao?
+ Nhóm 3:
- Giúp mọi ngời đoàn kết và hợp tác
với nhau.
3. Cách rèn luyện
- Làm tốt nghĩa vụ của mình, hoàn
thành nhiệm vụ, giữ lời hứa
III. Bài tập:
- Bài 1 (T12-SGK)
Đáp án: Chọn b
IV. Củng cố bài
Cho HS xây dựng TH thể hiện:
+ Giữ chữ tín.
+ Cha giữ chữ tín.
V. Hớng dẫn về nhà
Làm BT còn lại.
Chuẩn bị bài 5.
Tổ 1 sắm vai TH của tổ mình với chủ đề: Giữ chữ tín.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 5 Bài 5
pháp luật và kỷ luật
A. Mục tiêu bài học
- HS hiểu thế nào là PL và KL, mối quan hệ giữa PL và KL. ích lợi của việc
thực hiện pháp luật và kỷ luật.
- GD ý thức tôn trọng PL và KL, tự giác thực hiện.
- Biết rèn luyện thói quen kỷ luật.
- Phơng pháp: Đặt vấn đề, đàm thoại, diễn giải, thảo luận.
B. Tài liệu và phơng tiện
- Tranh ảnh.
- Một số văn bản pháp luật.
- Nội quy nhà trờng.
H: Là 1 HS có cần có tính KL và tôn
trọng KL không? Vì sao? VD?
H: HS cần phải làmg gì để thực hiện
tốt PL và KL?
- HS làm BT 3-4 (SGK - 15).
Cho 2 tổ sắm vai.
+ Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật.
+ Tránh xa các tệ nạn xã hội.
+ Có nếp sống lành mạnh.
+ Giúp đỡ cơ quan nhà nớc.
II. Nội dung bài học
a. Pháp luật và kỷ luật
- PL là quy tắc xử sự chung có tính
bắt buộc đợc Nhà nớc ban hành và
đảm bảo thực hiện bằng biện pháp
giáo dục, thuyết phục, cỡng chế.
- KL là quy định, quy ớc của tập thể
đề ra để đảm bảo thống nhất chặt chẽ
trong hành động.
b. ý nghĩa
- Giúp mọi ngời có chuẩn mực chung
để thống nhất trong hành động.
- PL và KL bảo vệ quyền và lợi ích
của mọi ngời. Tạo điều kiện cho cá
nhân và XH phát triển.
c. Mỗi HS cần thờng xuyên tự giác
thực hiện những quy định của nhà tr-
ờng và XH.
III. Bài tập
- ĐA3: Đồng tình với bạn Chi.
III. Bài mới
- GTB: Nêu ý nghĩa của đoạn thơ sau:
Bạn bè là nghĩa tơng thân
Khó khăn, thuận lợi, ân cần có nhau.
Bạn bè là nghĩa trớc sau
Tuổi thơ cho đến bạc đầu không phai
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
HS đọc truyện: Tình bạn giữa Mác và
ăngghen.
- Thảo luận nhóm.
+ Nhóm 1: Nêu những việc làm mà
Ăngghen đã làm cho Mác?
+ Nhóm 2: Nhận xét gì về TB của
Mác và ăngghen?
+ Tình bạn giữa Mác và ăngghen dựa
trên cơ sở nào?
- GV: TB giữa Mác và ăngghen còn đ-
ợc xây dựng trên nền tảng là sự gặp
gỡ trong tình cảm lớn đó là: Yêu Tổ
quốc, yêu ND, sẵn sàng chiến đấu hy
sinh. Nó là sự gắn bó chặt chẽ vì lợi
I. Đặt vấn đề
- Tình bạn giữa Mác và ănghen thể
hiện sự quan t âm, giúp đỡ lẫn nhau,
hiểu và thông cảm với nhau Đây là
tình bạn vĩ đại và đồng cảm nhất.
- Cơ sở :+ Đồng cảm sâu sắc
+ Có chung xu hớng HĐ
+ Có chung lý tởng.
ích chính trị cùng thời gian và ý thức
II. Nội dung bài học
1. Tình bạn: Là tình cảm gắn bó giữa
2 ngời trên cơ sở hợp nhau về tính
tình, sở thích xu hớng hoạt động, có
cùng lý tởng.
2. Đặc điểm
- Phù hợp nhau về quan niệm sống.
- Bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau.
- Chân thành, tin cậy và có trách
nhiệm với nhau
3. ý nghĩa
TB trong sáng, lành mạnh giúp con
ngời thấy ấm áp tự tin, yêu cuộc sống
hơn, biết tự hoàn thiện mình để sống
tốt hơn.
III. Luyện tập
- HS làm phiếu cá nhân.
GV thu 10 phiếu chấm điểm.
Đáp án: Không đồng ý với ý kiến nào.
IV. Củng cố bài
HS sắm vai 3 TH.
- Bị lôi kéo vi phạm KL.
- Giúp đỡ bạn nhng không che dấu khuyết điểm.
- Khi bạn có chuyện vui, buồn, khó khăn.
V. Hớng dẫn về nhà
Làm BT .
Tiếp tục xây dựng tình huống theo chủ đề.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 7 Bài 7
H: Hình ảnh đó nói lên điều gì? Liên quan đến những hoạt động gì mà
em biết?
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
HS thảo luận nhóm.
- Nhóm 1: Có quan niệm cho rằng:
Để lập nghiệp chỉ cần học văn hoá,
tiếp thu khoa học kỹ thuật, rèn luyện
kỹ năng lao động là đủ. Không cần
phải tham gia các hoạt động chính trị
xã hội?
H: Em có đồng ý với ý kiến đó
không? Vì sao?
- Nhóm 2: Có quan niệm cho rằng:
Học văn hoá tốt, rèn luyện kỹ năng
lao động là cần nhng cha đủ. Phải tích
cực tham gia các hoạt động chính trị
xã hội của địa phơng, đất nớc?
H: Em có đồng ý với ý kiến đó
không? V ì sao?
- Nhóm 3:
Hãy kể những hoạt động chính trị
xã hội mà em biết, em đã tham gia?
- Từ phần ĐVĐ em hãy điền vào bảng
sau:
I. Đặt vấn đề
- Nhóm 1: Không đồng ý
Vì nh vậy là không toàn diện, không
có trách nhiệm với tập thể với cộng
đồng.
- Nhóm 2: Đồng ý
việc xây dựng và bảo vệ nhà nớc, chế
độ chính trị xã hội, là những hoạt
động trong tổ chức chính trị đoàn thể
quần chúng, hoạt động nhân đạo bảo
vệ môi trờng của con ngời.
2. ý nghĩa
- HĐ chính trị xã hội để mỗi cá
nhân bộc lộ, rèn luyện phát triển khả
năng và đóng góp công sức của mình
vào công việc chung của xã hội.
3. HS cần
- Tham gia các hoạt động chính trị
xã hội để hình thành phát triển thái
độ, tình cảm, niềm tin trong sáng, rèn
luyện năng lực giao tiếp ứng xử, năng
lực tổ chức quản lý và hợp tác.
III. Bài tập
- Đáp án.
+ Tích cực: a, e, g, i, k, l.
+ Không tích cực: b, c, d, đ, h.
- B4: Giải thích rõ cho bạn hiểu.
IV. Củng cố bài : GV kết luận
HS nhắc lại ND.
V. Hớng dẫn về nhà
Su tầm tranh ảnh về hoạt động chính trị- xã hội.
Xem trớc bài 8.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 8 Bài 8
tôn trọng và học hỏi các dân tộc khác
H: VN cần học tập các dân tộc khác
không? Học tập ntn? Vì sao?
H: Thế nào là tôn trọng, học hỏi các
dân tộc khác?
I. Đặt vấn đề
- Việt Nam có:
+ Cố đô Huế.
+ Vịnh Hạ Long.
+ Phố cổ Hội An
+ Vờn quốc gia Phong Nha.
+ Nhã nhạc cung đình Huế.
+ Văn hoá ẩm thực.
+ áo dài
- Trung Quốc mở rộng quan hệ, phát
triển nhiều ngành mới Hàn Quốc.
* Bài học
Phải biết tôn trọng các dân tộc khác,
học hỏi giá trị văn hoá các dân tộc
khác.
II. Nội dung bài học
1. Tôn trọng học hỏi các dân tộc khác
là:
- Tôn trọng chủ quyền, lợi ích, nền
văn hoá của dân tộc khác.
- Luôn tìm hiểu và tiếp thu những
H: ý nghĩa của việc tôn trọng và học
hỏi các dân tộc khác?
H: Chúng ta cần làm gì trong việc tôn
trọng, học hỏi văn hoá các dân tộc?
HS nhắc lại ND bài.
A. Mục tiêu bài học
- Nhằm kiểm tra đánh giá việc nắm kiến thức của học sinh để từ đó rút ra
phơng pháp dạy học cho phù hợp. Uốn nắn kịp thời những biểu hiện sai
lệch của HS.
- Có khả năng nhận biết và có cách ứng xử phù hợp với các chuẩn mực đã học.
- GD ý thức học tập cho HS.
- Phơng pháp: Tự luận, trắc nghiệm.
B. Tài liệu và phơng tiện
Đề kiểm tra + Đáp án.
C. Các hoạt động chủ yếu
I. ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số:
8A 8B
8C 8D
II. Kiểm tra bài cũ
III. Bài mới
Đề bài
I. Phần trắc nghiệm
Chọn câu trả lời đúng bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu câu.
1. Theo em những hành vi nào sau đây thể hiện tính không liêm khiết?
a. Luôn làm giàu bằng tài sản và sức lực của mình.
b. Làm bất cứ việc gì để đạt đợc mục đích.
c. Luôn kiên trì phấn đấu vơn lên để đạt kết quả cao trong công việc.
d. Sẵn sàng dùng tiền bạc, quà cáp biếu xén nhằm đạt đợc mục đích của
mình.
đ. Sẵn sàng giúp đỡ ngời khác khi họ gặp khó khăn.
e. Chỉ làm v iệc gì khi thấy có lợi.
g. Tính toán cân nhắc kỹ lỡng trớc khi quyết định một việc gì?
2. Những hành vi nào sau đây thể hiện rõ sự tôn trọng ngời khác
a. Đi nhẹ nói khẽ khi vào bệnh viện.
lời hứa.
ý nghĩa: Đợc mọi ngời tin cậy tín nhiệm, luôn hoàn thành nhiêm vụ,
giữ lời hứa, đúng hẹn.
b. HS liên hệ
Câu 2: (3đ)
Nếu là bạn Tâm em cần:
- Báo lại cho các bạn biết trớc giờ hẹn để các bạn khỏi phải chờ.
- Cần nói rõ lý do và lần sau nên cố gắng thực hiện lời hứa.
IV. Củng cố bài
- GV thu bài và nhận xét.
V. Hớng dẫn về nhà
- Làm lại đề trên.
- Xem trớc bài tiếp theo.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 10 Bài 9
góp phần xây dựng nếp sống văn hóa ở
cộng đồng dân c
A. Mục tiêu bài học
Giúp học sinh:
- Hiểu nội dung, ý nghĩa và những yêu cầu của việc góp phần xây dựng
nếp sống văn hoá ở cộng đồng dân c.
- Có tình cảm gắn bó với cộng đồng nơi mình ở, nhiệt tình tham gia góp
phần xây dựng nếp sống văn hoá.
- Phân biệt những biểu hiện đúng và không đúng yêu cầu xây dựng nếp
sống văn hoá ở cộng đồng dân c.
- Phơng pháp: Thảo luận, đàm thoại diễn giải.
Sắm vai.
B. Tài liệu và phơng tiện
- Tranh ảnh.
+ Nhóm 1:
Nêu những biểu hiện nếp sống văn
hoá ở cộng đồng dân c?
+ Nhóm 2:
Biện pháp góp phần xây dựng nếp
sống văn hoá ở cộng đồng dân c?
+ Nhóm 3:
Vì sao phải xây dựng nếp sống văn
hoá ở cộng đồng dân c?
+ Nhóm 4:
HS phải làm gì để góp phần xây dựng
nếp sống văn hoá ở khu dân c?
Đại diện các nhóm trình, GV nhận xét
1. Cộng đồng dân c là gì?
H: XD nếp sống văn hóa ở cộng đồng
dân c là gì?
H: ý nghĩa
H: Là HS em cần làm gì?
Bài 1: HS làm miệng.
Bài 2: HS làm ra phiếu
- Vì VS sạch, trẻ em đợc đi học,
PCGD, sống đoàn kết, an ninh đợc giữ
vững
Yên tâm sản xuất đời sống đợc
nâng cao.
- Đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau, phòng
chống TNXH, sinh đẻ có kế hoạch.
- Thực hiện đờng lối chính sách của
Đảng.
ND sống bình yên, hạnh phúc.
A. Mục tiêu bài học
- HS hiểu thế nào là tự lập, biểu hiện và ý nghĩa của tự lập đối với bản
thân, GD XH.
- Thích sống tự lập, phê phán lối sống dựa dẫm, ỉ lại.
- Rèn luyện tính tự lập trong học tập, lao động
- Phơng pháp: Thảo luận, nêu và giải quyết vấn đề, đàm thoại.
B. Tài liệu và phơng tiện
- Tục ngữ, ca dao.
- Bảng phụ.
C. Các hoạt động chủ yếu
I. ổn định tổ chức
Kiểm tra sĩ số:
8A 8B
8C 8D
II. Kiểm tra bài cũ
Em hãy kể một tấm gơng tốt trong việc xây dựng nếp sống văn hoá ở
khu dân c nơi gia đình em ở? Em học tập đợc gì ở họ?
III. Bài mới
GTB: GV kể chuyện
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
- Cho HS đọc truyện theo vai.
- HS thảo luận nhóm.
N1: Vì sao BH ra đi tìm đờng cứu nớc
dủ chỉ đi với đôi bàn tay trắng?
N2: Em có suy nghì về suy nghĩ và
hành động của anh Lê.
N3: Qua câu chuyện trên em rút ra
bài học gì?
- GV kẻ bảng phụ.
- Yêu cầu mỗi HS tìm một hành vì
dựng cuộc sống, không trông chờ, dựa
dẫm vào ngời khác.
- Biểu hiện: Tự tin, bản lĩnh, vợt khó
2. ý nghĩa
Ngời có tính tự lập thờng gặt hái
nhiều thành công. Họ xứng đáng đợc
nhiều ngời quý trọng.
3. Cách rèn luyện
Cần rèn luyện tính tự lập ngay từ nhỏ
ở mọi nơi, mọi lúc trong mọi hoạt
động.
III. Bài tập
Đáp án: chọn c, đ, e.
IV. Củng cố bài
- Trò chơi tiếp sức: Kể chuyện.
- GV kết luận toàn bài.
V. Hớng dẫn về nhà
- Làm bài tập còn lại.
- Xem trớc bài 11.
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 12 Bài 11
lao động tự giác và sáng tạo
A. Mục tiêu bài học
- Giúp HS hiểu những hình thức lao động của con ngời. Biểu hiện và ý
nghĩa của tích cực, tự giác và sáng tạo trong học tập và lao động.
- Hình thành ở HS ý thức tự giác, không hài lòng với kết quả đã đạt, luôn
hớng tìm tòi cái mới.
- Biết cách rèn luyện kỹ năng lao động và sáng tạo trong mọi hoạt động.
- Phơng pháp: Nêu và GQVĐ, thảo luận.
+ Sau: Mệt mỏi, cẩu thả
H: Hậu quả của việc làm đó?
H: Nguyên nhân nào hậu quả đó?
- HS thảo luận nhóm.
+ Nhóm 1: Có ý kiến cho rằng:
Trong lao động chỉ tự giác, không cần
sáng tạo?
+ Nhóm 2: Nhiệm vụ của HS là học
tập chứ không phải lao động nên
không cần rèn ý thức tự giác lao động
+ Nhóm 3: HS cũng cần rèn luyện ý
thức tự giác, sáng tạo?
- GV giải thích từ lao động
H: Tại sao nói lao động là điều kiện,
phơng tiện để con ngời và xã hội phát
triển?
H: Có mấy hình thức lao động?
VD?
- GV: Ngày nay khi KHKT phát triển
thì ngời lao động phải biết kết hợp lao
động chân tay với lao động trí óc.
Ngôi nhà không hoàn hải, hổ thẹn.
- Nguyên nhân: Thiếu tự giác, không
có kỷ luật lao động, kỹ thuật
- LĐ tự giác là cần thiết nhng cha đủ,
nếu có sáng tạo thì kết quả cao hơn.
- Học tập cũng là 1 hình thức lao động
nên rất cần tự giác và sáng tạo.
- HS cần rèn luyện ý thức tự giác,
sáng tạo là đúng.
II. Kiểm tra bài cũ
Nêu 2 hình thức lao động? Ví dụ?
Giải thích câu: Có công mài sắt
Có ngày nên kim
III. Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
Cho HS thảo luận nhóm.
- Nhóm 1:
Thế nào là lao động sáng tạo? VD?
+ Nhóm 2:
Nêu biểu hiện của NĐST?
Mối quan hệ giữa lao động TG và ST?
GV: Tự giác là điều kiện của sáng tạo,
ý thức tự giác sáng tạo là động cơ có
bên trong của mỗi hoạt động.
+ Nhóm 3:
Lợi ích của lao động tự giác sáng
tạo?
Là HS em cần phải làm gì?
Bài 1: HS làm ra phiếu.
I. Nội dung bài học
1. Lao động tự giác là chủ động làm
việc không đợi ai nhắc nhở, giám sát.
Lao động sáng tạo là luôn suy nghĩ tìm
tòi cái mới hiệu quả lao động cao.
- HS phải rèn luyện tự giác và sáng tạo
trong học tập, lao động
III. Bài tập
Đáp án: a, b, c.
IV. Củng cố bài
1. Thế nào là tự giác và sáng tạo? Hậu quả của việc thiếu tự giác và
sáng tạo?
2. Em đồng ý với quan điểm nào sau đây?
a. Chỉ có thể rèn luyện tính tự giác vì nó là phẩm chất đạo đức.
b. Sự sáng tạo không thể rèn luyện đợc vì đó là t chất trí tụê do bẩm
sinh, di truyền mà có.
III. Bài mới
GTB: GV đa bảng phụ:
Công cha nh núi Thái Sơn
là đạo con