Website: Email : Tel (: 0918.775.368
MỤC LỤC
Phần 1...................................................................................................... 9
TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ
CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC VÀ CÔNG
NGHỆ TIẾN BỘ (AATC)......................................................................9
1.1.LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY.......9
1.2.ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA
CÔNG TY..................................................................................................10
1.2.1.Chức năng, nhiệm vụ của công ty...............................................10
1.2.2.Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty...........11
1.2.3.Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty
.................................................................................................................12
1.3.TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH
DOANH CỦA CÔNG TY.........................................................................12
1.4.TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA
CÔNG TY..................................................................................................15
Phần 2.................................................................................................... 19
TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN .........19
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC VÀ CÔNG NGHỆ TIẾN
BỘ (AATC)........................................................................................... 19
2.1TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN
TRÚC VÀ CÔNG NGHỆ TIẾN BỘ .......................................................19
2.2TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
KIẾN TRÚC VÀ CÔNG NGHỆ TIẾN BỘ............................................22
2.2.1Các chính sách kế toán chung......................................................22
Sinh viên: Trần Thị Quỳnh Lớp: KT 21 – VB2
Báo cáo thực tập tổng hợp
2.2.2Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán............................23
2.2.3Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán............................24
3.2ĐÁNH GIÁ VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN ......................44
Sinh viên: Trần Thị Quỳnh Lớp: KT 21 – VB2
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Phần 1...................................................................................................... 9
TỔNG QUAN VỀ ĐẶC ĐIỂM KINH TẾ - KĨ THUẬT VÀ TỔ
CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC VÀ CÔNG
NGHỆ TIẾN BỘ (AATC)......................................................................9
1.1.LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY.......9
1.2.ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA
CÔNG TY..................................................................................................10
1.2.1.Chức năng, nhiệm vụ của công ty...............................................10
1.2.2.Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty...........11
1.2.3.Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty
.................................................................................................................12
1.3.TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH
DOANH CỦA CÔNG TY.........................................................................12
1.4.TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA
CÔNG TY..................................................................................................15
Phần 2.................................................................................................... 19
TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN .........19
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC VÀ CÔNG NGHỆ TIẾN
BỘ (AATC)........................................................................................... 19
2.1TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN
TRÚC VÀ CÔNG NGHỆ TIẾN BỘ .......................................................19
2.2TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
KIẾN TRÚC VÀ CÔNG NGHỆ TIẾN BỘ............................................22
Sinh viên: Trần Thị Quỳnh Lớp: KT 21 – VB2
Kế toán trưởng làm thay kế toán viên khi kế toán viên nghỉ, vắng mặt.
Như vậy, nếu xảy ra ít nhất 2 kế toán viên nghỉ (trung bình 1 kế toán
viên kiêm 3 phần hành kế toán mình phụ trách), thì kế toán trưởng
cũng rất vất vả...........................................................................................44
3.2ĐÁNH GIÁ VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN ......................44
Sinh viên: Trần Thị Quỳnh Lớp: KT 21 – VB2
6
Báo cáo thực tập tổng hợp
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Sinh viên: Trần Thị Quỳnh Lớp: KT 21 – VB2
7
Báo cáo thực tập tổng hợp
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ sau khi chính
thức gia nhập Tổ chức thương mại thế giới WTO. Việc không ngừng nỗ lực
hoàn thiện chính mình, tạo dựng lòng tin vững chắc nơi khách hàng mà Công
ty cổ phần kiến trúc và công nghệ xây dựng tiến bộ AATC đã và đang thực hiện
được là điều đáng tự hào đối với toàn thể cổ đông và cán bộ, công nhân viên
Công ty. Với phương châm “TÂM HUYẾT – CHUYÊN NGHIỆP – HIỆU
QUẢ - SÁNG TẠO”; lợi ích của người lao động được quan tâm; đóng góp
có hiệu quả vào sự phát triển của cộng đồng, thương hiệu AATC đến nay đã
dần quen thuộc với công chúng, góp phần quan trọng vào việc phát triển
khách hàng, mở rộng thị phần cũng như nâng cao giá trị thị trường của cổ
phiếu, đem lại lợi tức cao cho các cổ đông.
Qua một thời gian thực tập tại, em đã được tiếp cận với những kiến
thức thực tế về hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như các vấn đề thực tiễn
thuộc lĩnh vực kế toán của Công ty và viết ra báo cáo thực tập này. Báo cáo
thực tập bao gồm 3 phần:
Phần I: Tổng quan về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ
máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần kiến trúc và
+ Dự án Thủy Tiên Resort được xây dựng tại khu vực Núi lớn, số 84
Trần Phú, phường 5, thành phố Vũng Tàu
+ Dự án trên khu đất có diện tích 3589m
2
. Trong đó có 03 tầng khai thác
dịch vụ và 14 tầng bố trí căn hộ lưu trú. Dự án có vị trí tuyệt vời về nghỉ
dưỡng, lưng tựa núi, mặt hướng ra biển sẽ là một điểm nhấn thu hút khách du
Sinh viên: Trần Thị Quỳnh Lớp: KT 21 – VB2
9
Báo cáo thực tập tổng hợp
lịch đến đây. Đặc biệt khu vực này có rừng nguyên sinh, ít có gió chướng rất
phù hợp về nghỉ dưỡng
………..
1.2. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA
CÔNG TY
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của công ty
- Với phương châm làm việc:
+ TÂM HUYẾT – CHUYÊN NGHIỆP – HIỆU QUẢ - SÁNG TẠO
+ Công ty AATC phấn đấu để luôn cung cấp sản phẩm dịch vụ tốt nhất
đáp ứng yêu cầu của khách hàng.
+ Chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh được đặt lên hàng đầu.
+ Con người là giá trị cốt lõi của tổ chức.
+ Đoàn kết hợp tác để tạo nên sức mạnh.
- Để luôn đạt được chất lượng tốt và ổn định, công ty cam kết thực hiện
những nguyên tắc sau
+ Tìm hiểu kỹ về các yêu cầu của khách hàng để đảm bảo sản phẩm và
dịch vụ của mình đáp ứng được nhu cầu của khách hàng một cách tốt nhất.
+ Thường xuyên phổ biến cho cán bộ công nhân viên để mọi người luôn
hiểu rằng: Chất lượng sản phẩm quyết định sự phát trển và sự hưng thịnh của
Công ty cổ phần kiến trúc và công nghệ xây dựng tiến bộ AATC. Mọi cán bộ,
đúng tiến độ, đảm bảo chất lượng mỹ thuật, đạt hiệu quả kinh tế cao.
Chấp hành luật pháp Nhà nước, thực hiện các chế độ chính sách về quản
lý uốn, vật tư, tài sản, thực hiện hạch toán kinh tế bảo toàn và phát triển vốn.
- Thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước, quản lý toàn diện đào
tạo và phát triển đội ngũ cán bộ công nhân viên trong Công ty. Nâng cao chất
lượng đời sống cho người lao động.
1.2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất – kinh doanh của công ty
+ Thiết kế kiến trúc công trình.
+ Thi công trang trí nội thất và lắp đặt thiết bị cho các công trình dân dụng,
công trình công cộng, thi công nội thất chuyên ngành các công trình văn
Sinh viên: Trần Thị Quỳnh Lớp: KT 21 – VB2
11
Báo cáo thực tập tổng hợp
hóa - thông tin, thể thao khách sạn
+ Thực hiện các dịch vụ cung cấp, lắp đặt, sửa chữa, bảo hành điều hòa
không khí, điện lạnh, thiết bị phòng chống cháy nổ, thang maý
+ Thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông,
thủy lợi, hạ tầng đô thị, đầu tư phát triển,…
+ Ứng dụng các công nghệ xây dựng tiên tiến vào hoạt động sản xuất, dịch vụ.
1.2.3. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty
Hiện nay các công trình của công ty đang thực hiện chủ yếu theo quy
chế đấu thấu. Khi nhận được thông báo mời thầu, công ty tiến hành lập dự
toán công trình để tham gia dự thầu. Nếu thắng thầu, công ty ký kết hợp đồng
với chủ đầu tư khi trúng thầu công ty lập dự án, ký kết hợp đồng với bên chủ
đầu tư. Và sau đó tiến hành lập kế hoạch cụ thể về tiến độ thi công, phương
án bảo đảm các yếu tố đầu vào nhằm đảm bảo chất lượng công trình. Căn cứ
vào giá trị dự toán, công ty sẽ tiến hành khoán gọn cho các đội thi công có thẻ
là cả công trình hoặc khoản mục công trình. Khi công trình hoàn thành sẽ tiến
hành nghiệm thu, bàn giao cho chủ đầu tư.
Quy trình hoạt động của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
chức. Giám đốc điều hành công việc kinh doanh hàng ngày, chịu trách nhiệm
trước nhiệm trước hội đồng quản trị và trước các cán bộ công nhân viên trong
toàn công ty về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
+ Phó giám đốc(2 người): gồm phó giám đốc kỹ thuật và phó giám đốc
kinh doanh; là những người giúp việc cho giám đốc trong việc điều hành sản
xuất kinh doanh của công ty, chịu trách nhiệm trước giám đốc, trước pháp
Sinh viên: Trần Thị Quỳnh Lớp: KT 21 – VB2
BAN GIÁM ĐỐC
Các đội thi công
Phòng
tổ chức hành chính
Phòng tài chính
kế toán
Phòng kỹ thuật –
vật tư – thiết bị
Phòng
kế hoạch
13
Báo cáo thực tập tổng hợp
luật những công việc được phân công
- Các phòng ban:
+ Phòng kế hoạch: lập kế hoạch cụ thể cho các công trình thi công, chi
tiết theo từng khoản mục, theo điều kiện và khả năng cụ thể của công ty, giao
khoán cho các đội xây dựng và soạn thảo nội dung các hợp đồng kinh tế.
+ Phòng kỹ thuật vật tư, thiết bị:
•Chỉ đạo các đơn vị trong công ty thực hiện đúng quy trình, quy phạm
kỹ thuật, thường xuyên giám sát, hướng dẫn các đơn vị thực hiện đúng hồ sơ
thiết kế được duyệt, đảm bảo đúng chất lượng.
•Tổ chức nghiệm thu vật tư, sản phẩm, công trình với các tổ đội sản xuất
theo quy định của công ty, của chủ đầu tư. Trên cơ sở đó xác định chất lượng,
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty cổ phần
kiến trúc và công nghệ tiến bộ chỉ sau 2 năm thành lập, đã đạt được kết quả
rất khả quan.
Năm 2008 tăng khoảng 3% so với năm 2007, đây là con số không phải là
cao, song đó cũng là cái bước đệm để công ty phát triển. Vì đó cũng là tín
hiệu tốt khi năm 2008 có cuộc khủng hoảng tài chính ảnh hưởng đến toàn bộ
nền kinh tế quốc dân
Năm 2009 doanh thu đã tăng lên tới 20% so với năm 2008, điều này cho
thấy công ty đã chứng tỏ được hoạt động của mình khi tiếp tục thể hiện sự
tăng trưởng thông qua con số lợi nhuận sau thuế như sau:
Năm 2009 gấp 1,296 lần so với lợi nhuận sau thuế năm 2008 đồng nghĩa
Sinh viên: Trần Thị Quỳnh Lớp: KT 21 – VB2
Chỉ tiêu 2007 2008 2009
Doanh thu thuần về bán hàng
và cung cấp dịch vụ
7670119913,26 7693130273 9231756327,60
Giá vốn hàng bán 3410734022,25 3413245755 3833074982,87
Lợi nhuận gộp về bán hàng
và cung cấp dịch vụ
4259385891,01 4279884518 5398681344,74
Doanh thu hoạt động tài
chính
51548031,65 53995400 67086300.65
Chi phí quản lý doanh
nghiệp
597996646,17 598048958 623690831,25
Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh
3712937276,49 3735830960 4842076814,13
Chi phí thuế TNDN hiện
Bảng 2: Bảng tình hình tài chính của công ty cổ phần kiến trúc và công
nghệ tiến bộ
Đơn vị: VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Tổng tài Sản 1.608.803.336 3.604.337.599 4.237.501.898
Tài sản ngắn hạn 706.894.498 740.392.015 804.320.294
Tài sản dài hạn 901.908.838 2.863.945.584 3.433.181.604
Nguồn vốn 1.608.803.336 3.604.337.599 4.237.501.898
Nợ phải trả 386.265.090 2.370.189.466 1.897.277.503
Vốn chủ sở hữu 1.222.538.246 1.234.148.133 2.340.224.395
Nguồn: công ty cổ phần kiến trúc và công nghệ tiến bộ
Bảng 3: Bảng cơ cấu tình hình tài chính của công ty cổ phần kiến trúc
Sinh viên: Trần Thị Quỳnh Lớp: KT 21 – VB2
17
Báo cáo thực tập tổng hợp
và công nghệ tiến bộ
Chỉ tiêu
Năm
2007
(%)
Năm
2008
(%)
Năm
2009
(%)
2008 so
với 2007
(+/-)
2009 so
= 0,68
Sinh viên: Trần Thị Quỳnh Lớp: KT 21 – VB2
18