1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN NHƯ HÀNH
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ðỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN
ðẦU TƯ PHÁT TRIỂN GIAO THÔNG NÔNG THÔN TẠI
HUYỆN NAM SÁCH, TỈNH HẢI DƯƠNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60.34.01.02
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. CHU THỊ KIM LOAN
HÀ NỘI, 2013
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian học tập nghiên cứu và viết luận văn thạc sĩ, tôi ñã nhận
ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của nhiều cơ quan, tổ chức và cá nhân.
Trước hết cho phép tôi cám ơn các thầy, cô giáo Khoa Kế toán và Quản
trị kinh doanh - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã dạy và giúp ñỡ tôi
trong suốt khóa học.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến TS. Chu Thị Kim Loan và các
thầy, cô trong bộ môn Marketing ñã tận tình hướng dẫn, ñóng góp ý kiến quý
báu ñể tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các vị lãnh ñạo, cán bộ công nhân viên
Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Nam Sách và các xã, thị trấn trong huyện
Nam Sách ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình, bạn bè và những người thân ñã
ñộng viên, giúp ñỡ tôi thực hiện luận văn này.
Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2013
Tác giả
Nguyễn Như Hành
2.2 Cơ sở thực tiễn 23
2.2.1 Kinh nghiệm huy ñộng và sử dụng vốn ñầu tư phát triển GTNT
của một số nước trên thế giới 23
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
iv
2.2.2 Kinh nghiệm huy ñộng và sử dụng vốn ñầu tư phát triển GTNT
của một số ñịa phương ở Việt Nam 28
2.2.3 Bài học kinh nghiệm 33
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 35
3.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên 35
3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 39
3.2 Phương pháp nghiên cứu 49
3.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu 49
3.2.2 Phương pháp xử lý 51
3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 51
3.2.4 Các chỉ tiêu nghiên cứu 51
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 52
4.1 Tổng quan hiện trạng hệ thống giao thông ñường bộ của
huyện Nam Sách 52
4.1.1 Hệ thống GTðB của huyện Nam Sách 52
4.1.2 Hiện trạng bảo dưỡng GTNT ñường bộ 59
4.1.3 Tổ chức quản lý GTðB của huyện Nam Sách 61
4.2 Tình hình huy ñộng và sử dụng vốn ñầu tư phát triển giao thông
nông thôn của huyện Nam Sách 62
4.2.1 Tình hình huy ñộng vốn ñầu tư 62
4.2.2 Tình hình sử dụng vốn ñầu tư 72
4.2.3 ðánh giá chung về công tác huy ñộng và sử dụng vốn ñầu tư phát
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BOT : Xây dựng - vận hành - chuyển giao
CNH - HðH: Công nghiệp hoá - hiện ñại hóa
FDI : ðầu tư trực tiếp
GDP : Tổng sản phẩm quốc nội
GNP : Tổng sản phẩm quốc dân
GTðB : Giao thông ñường bộ
GTNT: Giao thông nông thôn
KT-XH: Kinh tế - xã hội
NN và PTNT : Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NSðP : Ngân sách ñịa phương
NSNN : Ngân sách Nhà nước
ODA : Hỗ trợ phát triển chính thức
QLDA : Quản lý dự án
VðT: Vốn ñầu tư
VCð : Vốn cố ñịnh
VLð : Vốn lưu ñộng
WB : Ngân hàng thế giới
XDCB : Xây dựng cơ bản
XHCN : Xã hội chủ nghĩa
4.7 Ý kiến người dân về công trình xây dựng ñường GTNT
81
4.8 Ý kiến chủ ñơn vị thi công về công tác giải ngân vốn xây dựng
ñường GTNT
83
4.9 Kế hoạch phát triển GTNT huyện Nam Sách giai ñoạn 2013 – 2020
95
4.10 Nhu cầu vốn ñầu tư phát triển GTNT huyện Nam Sách giai ñoạn
2013 – 2020
96
4.11 Kế hoạch huy ñộng vốn ñầu tư cho phát triển GTNT huyện Nam
Sách giai ñoạn 2013 - 2020
97 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
viii
DANH MỤC BIỂU ðỒ STT Tên biểu ñò Trang
4.1 Tỷ lệ kết cấu mặt ñường huyện năm 2012 53
4.2 Tỷ lệ kết cấu mặt ñường xã của huyện năm 2012 54
4.3 Tỷ lệ kết cấu mặt ñường thôn của huyện năm 2012 55
4.4 Tỷ lệ kết cấu mặt ñường xóm của huyện năm 2012 56
chủ yếu như: "ðiện, ðường, Trường, Trạm". Trong ñó, GTNT ñóng vai trò
quan trọng, bởi nó là tiền ñề cho sự phát triển. Phát triển mạng lưới GTNT có
ý nghĩa quyết ñịnh ñến phát triển KT-XH của từng vùng, từng ñịa phương và
các cơ sở kinh tế, nhằm tổ chức phân bổ và sử dụng các nguồn lực tự nhiên,
kinh tế, xã hội ở nông thôn một cách hợp lý và hiệu quả.
Sự quan tâm của ðảng tới vị trí, vai trò của khu vực nông thôn nói
chung, GTNT nói riêng, từ trước tới nay luôn ñược thể hiện trong nội dung
các văn kiện chính thức của ðảng. ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ X xác ñịnh
phương hướng, nhiệm vụ phát triển KT-XH 5 năm 2006 - 2010 là: "Tập trung
các nguồn lực ñể ưu tiên ñầu tư hoàn chỉnh cơ bản hệ thống giao thông ñường
bộ, ñường sông, ñường sắt, ñường biển, ñường hàng không ñáp ứng yêu cầu
phát triển KT-XH".
ðại hội ðảng toàn quốc lần thứ XI ñã xác ñịnh quan ñiểm phát triển, tư
tưởng chỉ ñạo là: "Ưu tiên huy ñộng và phân bổ nguồn lực bảo ñảm thực hiện
thành công 3 khâu ñột phá chiến lược: chú trọng phát triển nông nghiệp, nông
dân, nông thôn; phát triển văn hoá - xã hội, y tế, giáo dục - ñào tạo, khoa học -
công nghệ và chủ ñộng ứng phó với thiên tai, dịch bệnh, nước biển dâng cao
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
2
do biến ñổi khí hậu toàn cầu".
Cũng như nhiều ñịa phương khác trong cả nước, quá trình thực hiện ñầu
tư phát triển GTNT ñã ñạt ñược những thành công nhất ñịnh, tạo ñiều kiện
cho kinh tế hàng hoá phát triển, thúc ñẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế xã
hội của tỉnh, thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện ñại; ñã làm
thay ñổi rõ nét diện mạo nông thôn, thu hẹp khoảng cách, ñể nông thôn tiếp cận
gần hơn với thành thị; người nông dân ñang dần thay ñổi lối sống, gần hơn với
văn minh ñô thị. Tuy vậy, hiệu quả của ñầu tư xây dựng GTNT chưa ñạt ñược
theo mục tiêu ñề ra, vẫn còn nhiều tồn tại, hạn chế ñang xảy ra ở một số khâu.
Tình hình huy ñộng và sử dụng vốn ñầu tư phát triển giao thông nông
thôn của huyện Nam Sách - tỉnh Hải Dương.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: ðề tài ñược tiến hành nghiên cứu tại huyện Nam
Sách, tỉnh Hải Dương.
- Về thời gian: ðề tài ñược thực hiện từ 8/2012 ñến tháng 8/2013. Các
số liệu phục vụ cho ñánh giá thực trạng ñược thu thập từ 2010 ñến 2012. Các
ñịnh hướng và các giải pháp thu hút và sử dụng vốn nhằm góp phần vào việc
xây dựng và phát triển GTNT ñến năm 2015 và những năm tiếp theo.
- Phạm vi về nội dung:
Do ñiều kiện thời gian và nguồn lực có hạn, ñề tài tập trung nghiên cứu
tình hình huy ñộng vốn và sử dụng vốn ñầu tư xây dựng giao thông ñường bộ
của huyện Nam Sách - tỉnh Hải Dương. Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
4
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÌNH HÌNH
HUY ðỘNG VÀ SỬ DỤNG VỐN ðẦU TƯ PHÁT TRIỂN GIAO
THÔNG NÔNG THÔN
ðường có vị trí quan trọng ñối với sự phát triển kinh tế - xã hội của huyện.
- ðường xã: Là ñường nối trung tâm hành chính của xã với các thôn và
ñơn vị tương ñương hoặc ñường nối với các xã lân cận.
- ðường thôn: Là ñường nối từ ñường xã trở lên ñến các xóm hoặc ñường
nối các thôn với nhau (không thuộc ñường xã), là các trục giao thông trong thôn
(không bao gồm nhánh rẽ).
- ðường xóm: Là ñường nối từ ñường thôn trở lên ñến các hộ gia ñình
hoặc ñường nối các xóm với nhau (không thuộc ñường thôn).
- ðường ra ñồng, ra rừng: Là ñường trục chính nối từ ñường xóm trở lên
với cánh ñồng, cánh rừng hoặc giữa các cánh ñồng, cánh rừng với nhau.
- ðường nội ñồng: Là ñường nối từ ñường ra ñồng với các thửa ruộng và
ñường trong nội ñồng.
- ðường lô rừng: Là ñường ñược hình thành trong nội bộ cánh rừng
Hệ thống ñường GTNT là ñường của các huyện, các xã do ñịa phương
quản lý. Hệ thống này từ trước ñến nay ñã ñược xây dựng ñể ñáp ứng nhu cầu
ñi lại vận chuyển hàng hoá của nhân dân ñịa phương. Kết cấu mặt ñường ña
dạng tùy vào từng vùng, miền, chủ yếu là cấp phối, ñá dăm, bê tông xi măng,
một số nơi ñã có mặt ñường nhựa hay bê tông nhựa, tuy nhiên vẫn còn một số
lượng không nhỏ là ñường ñất.
2.1.1.2. ðặc ñiểm của giao thông nông thôn
Hệ thống giao thông nông thôn gắn liền với mọi hệ thống kinh tế, xã
hội. Nó không chỉ là ñiều kiện, là ñộng lực phát triển KT-XH mà còn là cầu
nối tạo nên sự hoà nhập về kinh tế chính trị, văn hoá, xã hội giữa các vùng,
quốc gia, dân tộc nên phải có (Bùi Danh Lưu, 1998):
• Tính hệ thống, ñồng bộ
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
6
Hệ thống GTNT là một hệ thống cấu trúc phức tạp phân bố trên toàn
thôn, toàn vùng, từng ñịa phương trong mỗi giai ñoạn phát triển sẽ vừa quán
triệt tốt ñặc ñiểm về tính tiên phong ñịnh hướng, vừa giảm nhẹ nhu cầu huy
ñộng vốn ñầu tư do chỉ tập trung vào những công trình ưu tiên.
• Tính ñịa phương, tính vùng và khu vực
Việc xây dựng và phát triển GTNT phụ thuộc vào nhiều yếu tố như ñịa
lý, ñịa hình, trình ñộ phát triển. Do ñịa bàn nông thôn rộng, dân cư phân bố
không ñều và do ñiều kiện sản xuất nông nghiệp vừa ña dạng, phức tạp lại
vừa khác biệt lớn giữa các ñịa phương, các vùng sinh thái.
Vì thế hệ thống GTNT mang tính vùng và ñịa phương rõ nét. ðiều này
thể hiện cả trong quá trình tạo lập, xây dựng cũng như trong tổ chức quản lý,
sử dụng chúng.
Yêu cầu này ñặt ra trong việc xác ñịnh phân bố hệ thống GTNT, thiết
kế, ñầu tư và sử dụng nguyên vật liệu, vừa ñặt trong hệ thống chung của quốc
gia, vừa phải phù hợp với ñặc ñiểm, ñiều kiện từng ñịa phương, từng vùng
lãnh thổ.
• Tính xã hội và tính công cộng cao
ðặc trưng này của các công trình giao thông ở nông thôn thể hiện trong
xây dựng và sử dụng.
Trong sử dụng, hầu hết các công trình ñều ñược sử dụng nhằm phục vụ
việc ñi lại, buôn bán giao lưu của tất cả người dân, tất cả các cơ sở kinh tế,
dịch vụ. Do vậy, các công trình này thường là những công trình công cộng,
phục vụ cho ñại ña số người dân, không loại trừ bất kỳ ai
Trong xây dựng, mỗi loại công trình khác nhau có những nguồn vốn
khác nhau từ tất cả các thành phần, các chủ thể trong nền kinh tế quốc dân.
ðể việc xây dựng, quản lý, sử dụng hệ thống GTNT có kết quả cần lưu ý:
ðảm bảo hài hoà giữa nghĩa vụ trong xây dựng và quyền lợi trong sử
dụng ñối với các tuyến ñường cụ thể. Nguyên tắc cơ bản là gắn quyền lợi và
nghĩa vụ.
a) Hệ thống giao thông nông thôn tạo ñiều kiện cơ bản cho phát
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
9
triển kinh tế và tăng lợi ích xã hội cho nhân dân trong khu vực có mạng
lưới giao thông
Vai trò của hệ thống GTNT gắn liền với sự phát triển sản xuất nông
nghiệp ñược thực hiện bằng việc nâng cao năng suất cây trồng, mở mang
thêm diện tích canh tác và nâng cao thu nhập của người nông dân.
Tác giả Adam Smith ñã viết về tác ñộng kinh tế rất mạnh mẽ khi hệ
thống GTNT ở Uganda ñược xây dựng vào giai ñoạn 1948-1959, ñã làm cho
mùa màng bội thu chưa từng có, cùng với sự thay ñổi tập quán canh tác trên
diện rộng, thu nhập các hộ nông dân ñã tăng lên từ 100 ñến 200% so với
trước. Sự mở mang các tuyến ñường mới ở nông thôn, nông dân ñã bắt ñầu sử
dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, phòng trừ sâu bệnh tạo ra
những vụ mùa bội thu.
Sự phát triển GTNT ñã tạo ñiều kiện cho việc nâng cao sản lượng cây
trồng các mùa vụ, nhờ có giao thông ñi lại thuận tiện, người nông dân có ñiều
kiện tiếp xúc và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, quay
vòng vốn nhanh ñể sản xuất kịp thời vụ. Họ cũng có ý thức ñược việc mở
mang giao thông nông thôn có tác dụng thúc ñẩy sự tăng trưởng khối lượng
nông sản xuất khẩu cũng như tạo cơ hội ra ñời thêm các thị trấn, thị tứ mới,
các trung tâm dịch vụ cung cấp ñầu vào và tiêu thụ sản phẩm ñầu ra cho sản
xuất nông nghiệp. Mặt khác khi có ñường giao thông tất cả các vùng sản xuất
lại tăng thêm sự hấp dẫn các thương gia có thể ñưa phương tiện vận tải ñến
mua nông sản ngay tại cánh ñồng, trang trại nông thôn trong lúc mùa vụ tạo
ñiều kiển ñể người nông dân yên tâm về khâu tiêu thụ nông sản làm kích thích
sản xuất phát triển.
Các tác giả của tổ chức phát triển kỹ thuật ðức (GITEC) kết luận:
nghĩ, do ñó có thể thoát ñược những thủ tục lạc hậu trói buộc phụ nữ nông
thôn từ bao ñời nay không biết gì ngoài việc ñồng áng bếp núc.
Tác ñộng tích cực của hệ thống GTNT về mặt văn hoá ñã giúp chúng ta
ý thức ñược là: "Hệ thống GTNT ñược mở mang xây dựng tạo ñiều kiện giao
lưu thuận tiện giữa vùng sản xuất nông nghiệp với các thị trấn, các cộng ñồng
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
11
dân cư tạo ñiều kiện ñể thanh niên nông thôn tiếp thu cái mới cũng như góp
phần giải phóng phụ nữ".
b) Tác ñộng mạnh và tích cực ñến quá trình thay ñổi cơ cấu sản xuất và
chuyển dịch cơ cấu kinh tế - xã hội nông thôn
Thông qua việc ñảm bảo các ñiều kiện cơ bản, cần thiết cho sản xuất và
thúc ñẩy sản xuất phát triển thì các nhân tố và ñiều kiện phát triển GTNT
cũng ñồng thời tác ñộng tới quá trình làm thay ñổi cơ cấu sản xuất và cơ cấu
kinh tế ở khu vực này.
Trước hết, việc mở rộng hệ thống giao thông không chỉ tạo ñiều
kiện cho việc thâm canh mở rộng diện tích và tăng năng suất sản lượng
cây trồng mà còn dẫn tới quá trình ña dạng hoá nền nông nghiệp, với
những thay ñổi rất lớn về cơ cấu sử dụng ñất ñai, mùa vụ, cơ cấu về các
loại cây trồng cũng như cơ cấu lao ñộng và sự phân bố các nguồn lực
khác trong nông nghiệp nông thôn.
Tại phần lớn các nước nông nghiệp lạc hậu, hoặc giai ñoạn ñầu quá ñộ
công nông nghiệp, những thay ñổi này thường diễn ra theo xu hướng thâm
canh cao các loại cây lương thực, mở rộng canh tác cây công nghiệp, thực
phẩm và phát triển chăn nuôi. Trong ñiều kiện tác ñộng của thị trường nói
chung. "Các loại cây trồng vật nuôi có giá trị cao hơn ñã thay thế các loại cây
có giá trị thấp hơn": ðây cũng là thực tế diễn ra trên nhiều vùng nông thôn,
nông nghiệp nước ta hiện nay.
ñóng vai trò tích cực. Những tác ñộng và ảnh hưởng của hệ thống GTNT
không chỉ thể hiện vai trò cầu nối giữa các giai ñoạn và nền tảng cho sản xuất,
mà còn góp phần làm chuyển hoá và thay ñổi tính chất nền kinh tế nông
nghiệp nông thôn theo hướng phát triển sản xuất kinh doanh hàng hoá và kinh
tế thị trường. ðiều này có ý nghĩa ñặc biệt quan trọng ñối với quá trình phát
triển KT-XH ở những nước có nền nông nghiệp lạc hậu và ñang trong quá
trình chuyển sang nền kinh tế thị trường.
d) Hệ thống giao thông nông thôn góp phần cải thiện và nâng cao ñời
sống dân cư nông thôn
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
13
Giao thông nông thôn góp phần thúc ñẩy hoạt ñộng văn hoá xã hội, tôn
tạo và phát triển những công trình và giá trị văn hoá truyền thống, nâng cao
dân trí ñời sống tinh thần của dân cư nông thôn.
ðáp ứng tốt hơn nhu cầu tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ công cộng như
giao lưu ñi lại, thông tin liên lạc và các loại hàng hoá khác.
Sự phát triển của hệ thống GTNT sẽ góp phần quan trọng vào việc cải
thiện ñiều kiện lao ñộng, ñiều kiện sinh hoạt, làm tăng phúc lợi xã hội và chất
lượng cuộc sống của dân cư nông thôn. Từ ñó, tạo khả năng giảm bớt chênh
lệch, khác biệt về thu nhập và hưởng thụ vật chất, văn hoá giữa các tầng lớp,
các nhóm dân cư trong nông thôn cũng như giữa nông thôn và thành thị.
e) Hệ thống giao thông nông thôn trong quá trình công nghiệp hoá, hiện
ñại hoá nông nghiệp nông thôn
Khi nông nghiệp nông thôn phát triển ñến một trình ñộ nhất ñịnh thì
việc "Công nghiệp hoá, hiện ñại hoá" nông nghiệp nông thôn là ñiều tất yếu.
Các nhà máy chế biến nông sản có thể ñược xây dựng ngay tại các vùng
nguyên liệu, vì thế ñường GTNT là yếu tố ñầu tiên và tiên quyết ñể có thể ñưa
các máy móc thiết bị xây dựng ñến thi công xây dựng nhà máy. Nhà máy ñi
thiết bị, nhà xưởng, vốn bằng tiền mà nó còn tồn tại dưới dạng tài sản vô hình
như: bằng phát minh sáng chế, nhãn hiệu hàng hoá, lợi thế thương mại
Trong ñiều kiện ngày nay, lao ñộng của con người cũng ñược coi là
một loại hình của vốn - Vốn nhân lực.
Với nguồn vốn nhân lực chất lượng tốt có thể giảm ñược ở mức ñộ nhất
ñịnh các bộ phận vốn khác trong hoạt ñộng sản xuất hoặc hoạt ñộng ñầu tư.
Vốn nói chung ñược chia thành hai loại là vốn sản xuất và vốn ñầu tư:
- Vốn sản xuất là một bộ phận giá trị tài sản quốc gia ñược sử dụng trực
tiếp trong quá trình sản xuất, nó bao gồm vốn cố ñịnh và vốn lưu ñộng.
- Vốn ñầu tư là tiền (tài sản) tích luỹ của xã hội của các tổ chức, của
dân và vốn huy ñộng từ các nguồn khác ñược dùng trong quá trình tái sản
xuất ñể duy trì năng lực sản xuất cũ hoặc tăng thêm năng lực sản xuất mới,
tạo ra của cải vật chất nhằm thoả mãn nhu cầu vật chất, văn hoá và tinh thần
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
15
ngày càng cao cho con người.
Giữa vốn ñầu tư và vốn sản xuất luôn tồn tại mối quan hệ biện chứng.
Vốn ñầu tư ñược hiểu là tổng lượng giá trị ñang trong quá trình chuyển hoá
thành vốn sản xuất. Có vốn ñầu tư thì mới tiến hành ñược các hoạt ñộng ñầu
tư, hoạt ñộng ñầu tư tạo ra và làm tăng thêm vốn sản xuất cho nền kinh tế.
Khi sử dụng vốn sản xuất lại tái tạo ra vốn ñầu tư cho giai ñoạn tiếp theo.
Vốn ñầu tư là một phạm trù gắn liền với hoạt ñộng ñầu tư. Hoạt ñộng
ñầu tư ñược hiểu là việc bỏ vốn ra hôm nay ñể mong nhận ñược một kết quả
lớn hơn trong tương lai. Hoạt ñộng ñầu tư có ñặc trưng cơ bản là (ðại học
Kinh tế quốc dân, 2003):
- Khi thực hiện công việc ñầu tư phải bỏ vốn ñầu tư ban ñầu.
- Mục tiêu của ñầu tư là hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội hoặc hiệu quả
KT-XH.
nâng cao chất lượng và khả năng cạnh tranh của sản phẩm cho các doanh
nghiệp Nhà nước. ðặc biệt nước ta là nước theo ñịnh hướng XHCN, kinh tế
nhà nước ñóng vai trò chủ ñạo, do vậy cũng cần có một số doanh nghiệp nhà
nước. Doanh nghiệp Nhà nước phải sử dụng ñúng các chế ñộ quản lý vốn ñầu
tư do Chính phủ quy ñịnh.
- Vốn tín dụng ưu ñãi của Nhà nước
Vốn tín dụng này ñể ñầu tư các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế,
các doanh nghiệp sản xuất nhằm giải quyết việc làm, các dự án ñầu tư quan
trọng của nhà nước trong từng thời kỳ. Hiện nay, nguồn vốn này dành cho các
dự án khuyến khích ñầu tư sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm có lợi thế,
trồng cây công nghiệp lâu năm, chăn nuôi gia súc lớn, thuỷ sản, sản xuất muối
và phát triển công nghiệp chế biến, một số ngành công nghiệp chủ lực như:
ðiện, than, xi măng, xây dựng ñường giao thông cảng biển, sân bay
- Vốn thuộc các khoản vay nước ngoài của chính phủ và các nguồn vốn
hỗ trợ phát triển chính thức (ODA).
ðây là nguồn vốn hết sức quan trọng, vì nguồn vốn vay lớn, lãi suất
không cao, có một số ưu ñãi, do vậy thường ñầu tư vào lĩnh vực kết cấu hạ