BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
HÀ THỊ SỬU
ðÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TÁC ðẤU GIÁ QUYỀN
SỬ DỤNG ðẤT TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ðỊA BÀN
THÀNH PHỐ BẮC GIANG - TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số : 60.62.16 Người hướng dẫn khoa học: GS.TSKH. ðẶNG HÙNG VÕ
2.4.1. Những quy ñịnh của pháp luật về công tác ñấu giá quyền sử dụng ñất 19
2.4.2. Quá trình hình thành cơ chế ñấu giá quyền sử dụng ñất ở Việt Nam 22
2.4.3. ðặc ñiểm của giá ñất hình thành từ ñấu giá quyền sử dụng ñất 31
2.4.4. Thực trạng ñấu giá quyền sử dụng ñất ở Việt Nam 38
3. ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
3.1. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 42
3.1.1. ðối tượng nghiên cứu 42
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 42
3.2. Nội dung nghiên cứu 42
3.2.1. Khái quát ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thành phố Bắc Giang 42
3.2.2. ðánh giá thực trạng ñấu giá quyền sử dụng ñất trên ñịa bàn thành phố Bắc Giang
trong những năm qua 42
3.2.3. Tìm hiểu ñấu giá tại một số dự án trên ñịa bàn thành phố Bắc Giang 42
3.2.4. ðánh giá hiệu quả của công tác ñấu giá quyền sử dụng ñất 43
3.3. Phương pháp nghiên cứu 43
3.3.1. Phương pháp kế thừa các tài liệu liên quan 43
3.3.2. Phương pháp ñiều tra thống kê 43
3.3.3. Phương pháp xử lý số liệu bằng phần mềm máy tính 44
3.3.4. Phương pháp phân tích tổng hợp 44
3.3.5. Phương pháp chuyên gia 44
3.3.6. Phương pháp xác ñịnh cơ sở 44
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 45
4.1. ðiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Bắc Giang tỉnh Bắc Giang 45
4.1.1. ðiều kiện tự nhiên 45
4.1.2. ðiều kiện kinh tế - xã hội 47
4.1.3. Xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật ñô thị 54
4.7. Những tồn tại của công tác ñấu giá quyền sử dụng ñất 97
4.7.1. Công tác tổ chức 97
4.7.2. ðối với người tham gia ñấu giá 98
4.7.3. ðối với công tác quản lý ñất ñai và xây dựng ñô thị 99
4.8. Một số ñề xuất về công tác ñấu giá quyền sử dụng ñất 99
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103
5.1. Kết luận 103
5.1.1. Về hiệu quả kinh tế 103
5.1.2. Về hiệu quả xã hội 103
5.1.3. ðối với công tác quản lý Nhà nước về ñất ñai 104
5.2. Kiến nghị 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
PHỤ LỤC 107
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
v
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là kết quả nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ
công trình nào.
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ trong quá trình thực hiện luận văn
ñã ñược cám ơn, các thông tin trích dẫn ñã chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày 20 tháng 8 năm 2012
Tác giả luận văn
ðể hoàn thành luận văn, tôi còn nhận ñược sự ñộng viên, khích lệ của bạn
bè và những người thân trong gia ñình. Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả những
tình cảm cao quý ñó.
Hà Nội, ngày 05 tháng 8 năm 2012
Tác giả
Hà Thị Sửu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu Chú giải
BðS Bất ñộng sản
CSHT Cơ sở hạ tầng
ðGð ðấu giá ñất
GCN Giấy chứng nhận
QSD Quyền sử dụng
QSDð Quyền sử dụng ñất
SDð Sử dụng ñất
TM Thương mại
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
66
5
Bảng 4.5. Hiện trạng sử dụng ñất phi nông nghiệp năm
2010
66
6
Bảng 4.6. Kết quả ñấu giá QSD ñất dự án Khu dân cư
mới số 1 – thành phố Bắc Giang
72
7
Bảng 4.7. Kết quả ñấu giá QSD ñất dự án Khu dân cư
mới số 2 – thành phố Bắc Giang
76
8
Bảng 4.8. Kết quả ñấu giá QSD ñất dự án Khu dân cư
mới số 3 – thành phố Bắc Giang
80
9
Bảng 4.9. Tổng hợp kết quả phân lô của dự án khu dân
cư số 1, 2 và 3
82
10
Bảng 4.10. Tổng hợp kết quả ñấu giá QSDð của dự án
khu dân cư số 1, 2 và 3
83
11
Bảng 4.11. Một số khu ñất sẽ ñấu giá ñất ở tại khu dân
cư mới số 2 và 3 trong thời gian tới
97
1. MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là tài nguyên thiên nhiên, tài sản quốc gia vô cùng quý báu, là
nguồn nội lực ñể XD và phát triển ñất nước. Trong quá trình ñổi mới, từ năm
1986 ñến nay, ðảng và Nhà nước ñã ñặc biệt quan tâm ñến vấn ñề quản lý ñất
ñai, Luật ðất ñai 1988 là một trong những sắc luật ñầu tiên ñược ban hành trong
thời kỳ ñổi mới và không ngừng ñược hoàn thiện: Luật ðất ñai 1993, 1998,
2001, 2003 ñã ñáp ứng yêu cầu chuyển ñổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung
sang nền kinh tế thị trường theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa, ñẩy mạnh công
nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước.
Chính sách pháp luật về ñất ñai của ðảng và Nhà nước ta luôn ñổi mới
hoàn thiện ñể phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước nhằm
phát huy mọi tiềm năng và tiềm lực vốn có của ñất ñai phục vụ quá trình phát
triển ñất nước. Nghị quyết số 06/2004/NQ-CP ngày 19/5/2004 cũng ñã nêu rõ
“Khai thác, sử dụng có hiệu quả các loại bất ñộng sản; ðặc biệt là BðS nhà ñất,
phát huy tối ña nguồn lực từ ñất ñai, nhà và công trình trên ñất ñể phát triển kinh
tế - xã hội phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện ñại hoá ñất nước”. ðó có
thể coi là bước ñi quan trọng ñể từng bước chính thức hoá và ñưa thị trường
BðS vào hoạt ñộng lành mạnh.
ðể phát huy ñược nguồn nội lực từ ñất ñai phục vụ sự nghiệp công nghiệp
hoá - hiện ñại hoá ñất nước, từ năm 1993 Thủ tướng Chính phủ ñã cho phép thực
hiện chủ trương sử dụng quỹ ñất tạo vốn XD cơ sở hạ tầng. Hình thức này trong
thực tế ñã ñạt ñược một số thành quả làm thay ñổi bộ mặt của một số ñịa
phương, nhưng trong quá trình thực hiện ñã bộc lộ một số tồn tại như việc ñịnh
giá các khu ñất dùng ñể thanh toán chưa có cơ sở, việc giao ñất thanh toán tiến
hành không chặt chẽ
ðể khắc phục những tồn tại ñó trong những năm gần ñây Nhà nước ñã
thay ñổi cơ chế ñối với việc dùng quỹ ñất tạo vốn XD cơ sở hạ tầng theo hướng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
3
Muốn công tác ðGð ñạt hiệu quả cao thì cần nghiên cứu phương pháp tổ
chức và thực hiện ðGð cho hợp lý.
Bắc Giang là một trong những ñịa phương thực hiện nhiều công tác ðGð,
thời gian qua ñã cho áp dụng ðGð theo nhiều hình thức khác nhau, mỗi hình
thức ñều có những thành công và hạn chế khác nhau. Vì vậy cần tiến hành
nghiên cứu và ñánh giá hiệu quả của công tác ñấu giá qua các dự án khác nhau
với các phương án khác nhau ñể có thể ñề xuất và góp ý giúp quy trình ñấu giá
ngày càng hoàn thiện và ñem lại hiệu quả cao nhất.
1.3. Mục ñích
- Tìm hiểu các chính sách và văn bản liên quan ñến ñấu giá, ñánh giá công
tác ñấu giá QSDð;
- ðánh giá hiệu quả của ñấu giá QSDð qua một số dự án trên ñịa bàn
thành phố Bắc Giang - tỉnh Bắc Giang;
- Góp ý kiến và ñề xuất giải pháp ñể hoàn thiện quy trình, cơ chế, nhằm
tăng cường công tác ðGð hiệu quả hơn.
1.4. Yêu cầu
- Nghiên cứu, nắm vững các văn bản liên quan ñến ñấu giá quyền sử dụng
ñất của Trung ương và ñịa phương.
- Số liệu ñiều tra phải khách quan và ñảm bảo ñộ tin cậy.
- ðưa ra các ý kiến ñảm bảo tính khách quan ñối với công tác ñấu giá
quyền sử dụng ñất.
- Kết quả nghiên cứu phải ñảm bảo cơ sở khoa học và thực tiễn.
vào lưu thông thị trường BðS.
Thực chất hàng hoá trao ñổi trên thị trường BðS ở Việt Nam là trao ñổi
giá trị QSDð có ñiều kiện và quyền sở hữu các tài sản gắn liền với ñất.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
5
2.1.2. Các cơ chế tiếp cận ñất ñai của các dự án ñầu tư
2.1.2.1. Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất trực tiếp cho nhà ñầu tư
Trước Luật ðất ñai 2003, cơ chế Nhà nước thu hồi ñất của người ñang sử
dụng ñất ñể cho thuê hoặc giao cho các dự án ñầu tư ñược áp dụng cho tất cả các
loại dự án. Mặc dù, Luật ðất ñai ghi rằng Nhà nước thu hồi ñất khi thực sự cần
thiết ñể sử dụng vào mục ñích vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, quốc phòng,
an ninh, nhưng cơ chế Nhà nước thu hồi ñất vẫn ñược áp dụng cho tất cả các loại
dự án, kể cả các dự án vì mục ñích lợi nhuận thuần túy của nhà ñầu tư. Thực tế,
phải làm như vậy vì nhà ñầu tư cũng không ñược phép nhận chuyển QSDð từ hộ
gia ñình, cá nhân. Những lời giải thích ñành ñi theo hướng khuyến khích ñầu tư
là vì lợi ích quốc gia.
Nhưng từ khi Luật ðất ñai 2003 ra ñời, thì tất cả các dự án ñầu tư trọng
ñiểm của quốc gia thì Nhà nước giao ñất và cho thuê ñất trực tiếp cho nhà ñầu tư
dựa trên hồ sơ năng lực của nhà ñầu tư ñó. Hình thức này ñược thực hiện khi các
dự án ñầu tư ñược cơ quan thẩm quyền phê duyệt và ñã qua giai ñoạn giải phóng
mặt bằng do cơ quan nhà nước thực hiện.
2.1.2.2. Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất thông qua ñấu giá
Cách tiếp cận ñất ñai thứ hai của các dự án ñầu tư là các dự án ñầu tư này
ñược nhà nước giao ñất, cho thuê ñất thông qua hình thức ñấu giá QSDð. Hình
thức này cũng ñược thực hiện sau khi khu ñất ñã có mặt bằng.
2.1.2.3. Nhà ñầu tư thỏa thuận với người ñang sử dụng ñất
Hiện tại, Luật ðất ñai và các văn bản hướng dẫn quy ñịnh rằng nhà ñầu tư
phải tự thỏa thuận với người sử dụng ñất khi muốn triển khai dự án ñầu tư; nhà
ñã lợi dụng cơ chế này cùng với những mối quen biết ñể lấy ñất của dân nhằm
sinh lợi cho mình, chính quyền quyết ñịnh thu hồi ñất, ai không nghe thì cưỡng
chế và ghép tội hình sự "chống người thi hành công vụ".
Bên cạnh ñó, nhiều nhà ñầu tư ít quen biết phải ñi thuyết phục dân nhận
chuyển nhượng không hợp pháp rồi tới cơ quan có thẩm quyền cho thuê ñất xin
làm thủ tục thuê ñất của Nhà nước. Người ñang sử dụng ñất ñược lợi hơn về giá,
nhà ñầu tư vất vả hơn chút ít nhưng thuận lợi hơn về thủ tục. Cả nhà ñầu tư và
người sử dụng ñất ñều muốn pháp luật cho phép ñược chuyển QSDð trực tiếp
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
7
giữa hai bên, tránh những phức tạp khi phải thực hiện các thủ tục hành chính tại
cơ quan nhà nước.
Như vậy, thông qua các cách tiếp cận ñất ñai của các dự án ñầu tư ñều có
mặt ưu ñiểm và nhược ñiểm. Tất cả các hình thức cuối cùng vẫn là mặt bằng ñể
giao cho các nhà ñầu tư ñể thực hiện dự án. Và muốn có mặt bằng thì các dự án
ñều phải qua ñền bù giải phóng mặt bằng thông quá giá ñền bù. Giải phóng ñược
mặt bằng nhanh chóng thì ở hình thức tiếp cận giao ñất, cho thuê ñất trực tiếp
cho nhà ñầu tư và thông qua ñấu giá là chiếm phần ưu. Còn nhà ñầu tư thỏa
thuận với người sử dụng ñất thì rất khó thực hiện. Nhưng ở các cách tiếp cận ñất
ñai trên thì cách tiếp cận thông qua ñấu giá lại ñem lại hiệu quả về mặt kinh tế
cho ngân sách Nhà nước một nguồn thu rất lớn.
2.2. Giá ñất, ñịnh giá ñất và công tác ñấu giá quyền sử dụng ñất trên thế giới
2.2.1. Khái quát về giá ñất
ðất ñai là tài nguyên thiên nhiên, tài sản quý báu, giá cả ñất ñai phản ánh
tác dụng của ñất ñai trong hoạt ñộng kinh tế, nó là sự thu lợi trong quá trình mua
bán, nói cách khác giá cả ñất ñai cao hay thấp quyết ñịnh bởi nó có thể thu lợi
cao hay thấp ở một khoảng thời gian nào ñó. Quyền lợi ñất ñai ñến ñâu thì có thể
có khả năng thu lợi ñến ñó từ ñất và cũng có giá cả tương ứng, như giá cả quyền
những nội dung chính của hoạt ñộng quản lý Nhà nước
Thông qua hoạt ñộng này, Nhà nước tăng cường sức mạnh của mình bằng
việc ñảm bảo các nguồn thu cho ngân sách nhà nước ñầy ñủ, ổn ñịnh thị truờng
bằng các biện pháp kinh tế, hoạch các biện pháp hành chính thông qua các hình
thức thuế và lệ phí mà người sở hữu ñất và BðS khác phải nộp theo quy ñịnh
của pháp luật.
2.2.2.2. Hoạt ñộng ñịnh giá ñất và BðS diễn ra trong hành lang pháp lý ñã ñược
xác lập, trong ñó các nội dung ñược thể chế hoá rất ñầy ñủ và chi tiết
a. Về chế ñộ ñịnh giá bất ñộng sản
Các tài sản thuộc ñối tượng phải ñịnh giá là ñất và các BðS khác gắn liền với
ñất. Phạm vi cần ñịnh giá là những loại ñất và BðS thuộc diện phải chịu thuế hoặc
chịu lệ phí khi có sự chuyển nhượng, nhận thừa kế, thế chấp hoặc chuyển mục ñích
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
9
sử dụng; việc ñịnh giá ñất và BðS ñược tiến hành theo ñịnh kỳ 4 năm, 5 năm hoặc
6 năm một lần tuỳ theo quy ñịnh của mỗi nước, trong các trường hợp phát sinh sự
chuyển nhượng, nhận thừa kế, thế chấp hoặc chuyển mục ñích sử dụng ñất hoặc
BðS thì việc ñịnh giá ñất và BðS ñược tiến hành ñột xuất theo yêu cầu.
b. Nội dung, trình tự, thủ tục ñịnh giá ñất và bất ñộng sản
Trình tự, thủ tục ñịnh giá ñất và BðS tại mỗi nước có thể ñược phân chia
thành số bước nhiều ít khác nhau, nhưng nội dung và sản phẩm của hoạt ñộng
ñịnh giá ñược quy ñịnh tại các nước là cơ bản tương tự nhau.
c. Phương pháp ñịnh giá ñất và bất ñộng sản
Tất cả các nước ñều sử dụng những phương pháp ñịnh giá truyền thống, ñó là:
- Phương pháp so sánh: là sử dụng giá bán (giá giao dịch thành) của
những BðS tương tự ñã ñược giao dịch trên thị trường (BðS so sánh) làm cơ sở
ñể xác ñịnh giá cho những BðS cần ñịnh giá.
- Phương pháp giá thành (phương pháp chi phí) là dựa trên cơ sở lý thuyết
2.2.3. Khái quát về công tác ñấu giá quyền sử dụng ñất ở một số nước
2.2.3.1. Trung Quốc
Từ 01/7/1997 Trung Quốc ñã chia thành 23 tỉnh, 5 khu tự trị, 4 thành phố
trực thuộc Trung ương và 01 khu Hành chính ñặc biệt (Hồng Công).
Theo luật quản lý BðS của Trung Quốc (ñược Quốc hội khoá 8 kỳ họp
thứ 8 ngày 5/7/1994 thông qua. Chủ tịch nước công bố theo lệnh số 24 ngày
5/7/1994 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1995) thì tương tự với việc giao ñất
có thu tiền sử dụng ñất của Việt Nam, ở Trung Quốc Nhà nước giao QSDð
thuộc quyền sở hữu Nhà nước (sau ñây gọi tắt là QSDð) trong một số năm nhất
ñịnh và việc nộp tiền cho Nhà nước về QSDð của người sử dụng ñất ñược gọi
là xuất nhượng QSDð.
Việc xuất nhượng QSDð phải phù hợp với quy hoạch sử dụng ñất tổng
thể, quy hoạch ñô thị và kế hoạch sử dụng ñất XD hàng năm. Xuất nhượng
QSDð của UBND huyện trở lên ñể làm nhà ở là phải căn cứ vào chỉ tiêu khống
chế và phương án giao ñất làm nhà ở hàng năm của UBND cấp tỉnh trở lên, báo
cáo với chính phủ về phương án quy hoạch ñược UBND tỉnh phê duyệt theo quy
chuẩn của chính phủ. Việc xuất nhượng QSDð phải thực hiện theo kế hoạch và
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
11
bước ñi của UBND cấp huyện, thị. Việc giao từng thửa ñất, mục ñích sử dụng,
thời hạn sử dụng và những ñiều kiện khác là do các cơ quan quản lý cấp huyện,
thị về quy hoạch, XD, nhà ñất phối hợp hình thành phương án theo quy ñịnh của
chính phủ, trình báo cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn, sau ñó cơ
quan quản lý ñất ñai cấp huyện, thị thực hiện. Uỷ ban nhân dân huyện, thị trực
thuộc quy ñịnh quyền hạn của các cơ quan thuộc quyền quản lý của mình.
Việc xuất nhượng QSDð có thể lựa chọn phương thức ñấu giá, ñấu thầu
hoặc thoả thuận song phương. ðối với ñất ñể XD công trình TM, du lịch, giải trí
hoặc nhà ở sang trọng, nếu có ñiều kiện thì phải thực hiện phương thức ñấu giá
và ñấu thầu, nếu không có ñiều kiện ñấu giá, ñấu thầu thì mới có thể dùng
ngoài nước với 300 cán bộ chuyên môn. CRECAC chủ yếu cung cấp những dịch
vụ như: ðịnh giá BðS, ñịnh giá tài sản, tư vấn về XD, văn phòng TM về BðS,
lớp kế hoạch ñầu tư cho các dự án BðS, nghiên cứu thị trường BðS
2.2.3.2. ðài Loan
ðài Loan ñã tiến hành song song hai chương trình là “Người cày có
ruộng” và “Bình quyền về ñất ñô thị” với nguyên tắc chủ ñạo tối cao của công
cuộc Cải cách là sử dụng ñất một cách tối ưu. Chương trình “Bình quyền về ñất
ñô thị” kêu gọi thực thi bình quyền về ñất ñô thị và ñóng góp tất cả lợi nhuận thu
ñược từ ñất ñô thị cho mục ñích công cộng. Giá trị ñất ñô thị do các chủ ñất kê
khai, ñăng ký ñược sử dụng làm cơ sở ñể thực thi chương trình này và cách xử lý
chương trình bao gồm việc ñánh thuế ñất theo giá trị ñã kê khai ñăng ký và việc
Nhà nước mua ñất của các chủ ñất dựa vào các kê khai ñăng ký ñó. Mục tiêu cao
nhất của chương trình là ñưa tất cả các giá trị gia tăng của ñất vào công quỹ
nhằm cung cấp Tài chính cho những dự án phát triển cộng ñồng và tăng phúc lợi
cho nhân dân. ðể sử dụng ñất ñô thị tốt hơn, một chương trình dài hạn 10 năm
ñã ñược thiết lập nhằm củng cố ñô thị với mục ñích sử dụng ñất tốt hơn và làm
cho thành phố phát triển, thịnh vượng. Việc hoàn thành ñề án củng cố ñô thị sẽ
làm cho 80 % ñất ñai có hình thể méo lệch không phù hợp cho XD trở thành
hình dáng ñều ñặn thích hợp cho việc sử dụng, tạo thêm ñược nguồn ñất công
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
13
ích rất lớn. Một thành tựu khác do các ñề án củng cố ñất ñô thị là làm cho ñất ñai
ban ñầu chỉ 20 % là mặt ñường trở thành 100 % ñất mặt ñường, nhờ vậy ñất ñã
tăng lên 6,4 lần.
Kết quả thi hành chương trình “bình quyền về ñất ñô thị” ñã ñạt ñược
ngoài quỹ ñất khoảng 150.000 ha ñất công ñược giữ lại ñể “ñổi lấy ñất hạ tầng”
còn có ñạt ñược các thành tựu sau:
(1). 28 % ñất ñô thị của các chủ ñất lớn ñã ñược bán;
(2). Số chủ ñất ñô thị không có biệt thự giảm xuống 59 %;
TOÀ ÁN
NGƯỜI THAM GIA
ðẤU GIÁ
LÀM THỦ TỤC THAM
GIA LÀ NGƯỜI THAM
GIA
ð
Ấ
U GIÁ
ðIỀU TRA BẤT
ðỘNG SẢN
LỰA CHỌN BẤT
ðỘNG SẢN
QUẢNG CÁO BẤT
ðỘNG SẢN
BỎ GIÁ CHO BẤT
ðỘNG SẢN
MỞ PHIÊN ðẤU GIÁ
QUYẾT ðỊNH CHO
PHÉP BÁN
THÔNG BÁO HẠN
NỘP TIỀN
XÁC NHẬN BÁN
ñất ñai rất khác nhau ñối với mỗi nước, mỗi khu vực trên thế giới, nhưng công tác
ñịnh giá ñất, ñịnh giá BðS gắn với ñất ở hầu hết các nước trên thế giới ñều ñược coi
trọng và tổ chức thành một hệ thống công cụ có những ñiểm giống nhau ñể thực
hiện nhiện vụ quản lý Nhà nước về ñất ñai trong cơ chế thị trường BðS.
Trong 4 nguồn lực phát triển của sản xuất (ñất ñai, lao ñộng, vốn và công
nghệ), ñất ñai ñược coi là nguồn lực quan trọng hàng ñầu và không thể thiếu ñược.
Các nước ñều có các chính sách, pháp luật phù hợp cho từng giai ñoạn phát triển
kinh tế - xã hội ñể ñất ñai ñược khai thác ngày càng hiệu quả hơn mà ñiển hình là
ðài Loan và Trung Quốc trong những năm qua.
2.3. Quá trình chuyển ñổi ñất ñai ñể thực hiện các dự án ñầu tư ở nước ta
những năm qua
2.3.1. ðánh giá chung về việc thực hiện các cơ chế tiếp cận ñất ñai của nhà ñầu tư
Trong quá trình thi hành Luật ðất ñai, Phòng Thương mại và Công nghiệp
Việt Nam ñã ñề xuất ñối thoại hàng năm giữa Thủ tướng Chính phủ và các
doanh nghiệp; ñồng thời Tập ñoàn Tài chính quốc tế (IFC) ñã phối hợp với Bộ
Kế hạch và ðầu tư của Việt Nam tổ chức diễn ñàn doanh nghiệp hàng năm ñể
ñối thoại giữa quan chức Việt Nam và ñại diện các doanh nghiệp về chính sách,
pháp luật của Việt Nam (dưới sự ñồng chủ tọa của Giám ñốc Ngân hàng Thế
giới tại Việt Nam và Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và ðầu tư Việt Nam, có sự tham
gia của Phó Thủ tướng Chính phủ Việt Nam). Tại các cuộc ñối thoại này, các ý
kiến của doanh nghiệp ñã ñược Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
tổng hợp, phân loại và kiến nghị lên Chính phủ nhằm tiếp tục ñổi mới chính
sách, pháp luật và việc thi hành tại các ñịa phương. Tổng hợp các ý kiến của các
doanh nghiệp trong nước và nước ngoài về chính sách, pháp luật ñất ñai, có thể
biểu thị các nhóm ý kiến lên biểu ñồ trên Hình dưới ñây.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
16
Biểu 2.1. Ý kiến ñối với những bất cập về ñất ñai từ cộng ñồng các
Tài chính ñất ñai và giá ñất
Quy hoạch sử dụng ñất
Th
u h
ồi ñất, bồi th
ư
ờng
và tái ñ
ịnh c
ư
Những vấn ñề khác