BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
ðOÀN HỒNG CƯỜNG
NĂNG SUẤT SINH SẢN, SINH TRƯỞNG CỦA CÁC TỔ HỢP
LỢN LAI GIỮA NÁI F
1
(LANDRACE X YORKSHIRE) PHỐI VỚI
ðỰC PIDU (PIÉTRAIN X DUROC) VÀ PIÉTRAIN NUÔI TẠI
TRANG TRẠI ðỨC TỐN – LỤC NGẠN – BẮC GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Chăn nuôi
Mã số : 60.62.01.05
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ðinh Văn Chỉnh
tận tình giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài và hoàn thành luận văn tốt
nghiệp.
Lời cảm ơn chân thành của tôi cũng xin gửi tới các thầy cô trong Bộ
môn Di truyền - Giống vật nuôi; Khoa Chăn nuôi - Nuôi trồng Thuỷ sản; Viện
Sau ñại học, Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội.
Cho phép tôi ñược bày tỏ lời cảm ơn tới Ban lãnh ñạo, cùng toàn thể
anh chị em công nhân trong trại ðức Tốn về sự hợp tác giúp ñỡ bố trí thí
nghiệm, theo dõi các chỉ tiêu về sinh sản, sinh trưởng và thu thập số liệu làm
cơ sở cho luận văn này.
Tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ñình cùng bạn bè ñồng
nghiệp ñã giúp ñỡ ñộng viên tôi trong suốt thời gian qua.
Tác giả
ðoàn Hồng Cường
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
3.2.1 ðịa ñiểm nghiên cứu 25
3.2.2 Thời gian nghiên cứu 26
3.3 Nội dung nghiên cứu 26
3.3.1 Năng suất sinh sản của lợn nái 26
3.3.2 Xác ñịnh sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn của hai công thức lai (từ
cai sữa ñến xuất chuồng) 27
3.3.3 Xác ñịnh hiệu quả kinh tế của các tổ hợp lai 27
3.4 Phương pháp nghiên cứu 27
3.4.1. Theo dõi năng suất sinh sản theo các công thức lai 27
3.4.2 Theo dõi năng suất sinh trưởng và tiêu tốn thức ăn của con lai từ
cai sữa ñến xuất chuồng 28
3.4.3 Xác ñịnh hiệu quả kinh tế nuôi nái của tổ hợp lai F
1
(LxY) phối
với ñực PiDu và ñực Piétrain 29
3.4.4 Xác ñịnh hiệu quả kinh tế nuôi thịt của con lai giữa PiDu x (LxY)
và Piétrain x (LxY) 29
3.5 Phương pháp xử lý số liệu 30
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31
4.1 Năng suất sinh sản của lợn nái F
1
(LxY) phối với ñực PiDu và
Piétrain 31
4.1.1 Năng suất sinh sản của lợn nái F
1
(LxY) phối với ñực PiDu và
Piétrain 31
4.1.2 Năng suất sinh sản của lợn nái F
1
(L×Y) phối với ñực PiDu và
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT Tên bảng Trang
4.1 Năng suất sinh sản của lợn nái lai F
1
(LxY) phối với ñực PiDu và
Piétrain 32
4.2 Năng suất sinh sản của lợn nái lai F
1
(L×Y) phối với ñực PiDu và
Piétrain lứa ñẻ 1 43
4.3 Năng suất sinh sản của lợn nái lai F
1
(L×Y) phối với ñực PiDu và
Piétrain lứa ñẻ 2 44
4.4 Năng suất sinh sản của lợn nái lai F
1
(L×Y) phối với ñực PiDu và
Piétrain lứa ñẻ 3 45
4.5 Năng suất sinh sản của lợn nái lai F
1
(L×Y) phối với ñực PiDu và
Piétrain lứa ñẻ 4 46
4.6 Năng suất sinh sản của lợn nái lai F
1
(L×Y) phối với ñực PiDu và Piétrain 37
4.2 Khối lượng sơ sinh/con và khối lượng cai sữa/ổ của lợn nái lai
F
1
(L × Y) phối với ñực PiDu và Pietrain. 40
4.3 Số con ñẻ ra/ổ của lợn nái F
1
(L×Y) phối với ñực PiDu và
Pietrain qua các lứa 49
4.4 Số con ñẻ ra sống/ổ của lợn nái F
1
(L×Y) phối với ñực PiDu và
Piétrain qua các lứa 50
4.5 Số con cai sữa/ổ của lợn nái F
1
(L×Y) phối với ñực PiDu và
Piétrain qua các lứa 51
4.6 Khối lượng cai sữa/ổ của lợn nái F
1
(L×Y) phối với ñực PiDu và
Piétrain qua các lứa 52
4.7 Khối lượng sơ sinh/ổ của lợn nái F
1
(L×Y) phối với ñực PiDu và
Piétrain qua các lứa 53
cao năng suất sinh sản. Chính vì vậy, công thức lai này ñã ñược ứng dụng khá
rộng rãi ở nhiều trang trại chăn nuôi áp dụng và ñã có nhiều công trình nghiên
cứu về các tổ hợp lai cho tốc ñộ sinh trưởng nhanh, tiêu tốn thức ăn thấp, tỷ lệ nạc
cao (Nguyễn Văn Thắng và ðặng Vũ Bình, 2006)[21]. Tuy nhiên, ñể ñáp ứng yêu
cầu phát triển toàn diện, tăng nhanh tổng sản lượng thịt và nâng cao chất lượng thịt
phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu, thì việc xác ñịnh các cặp lai phù hợp
với ñiều kiện sản xuất ở các trang trại chăn nuôi ở ñịa phương là rất cần thiết, từ ñó
có những giải pháp kỹ thuật phù hợp nhằm ñáp ứng nhu cầu chăn nuôi lợn hướng
nạn trong những năm tiếp theo.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
2
Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành ñề tài: “Năng suất sinh
sản, sinh trưởng của các tổ hợp lợn lai giữa nái F
1
(Landrace x Yorkshire)
phối với ñực PiDu (Piétrain x Duroc) và Piétrain nuôi tại trang trại ðức
Tốn – Lục Ngạn- Bắc Giang”
1.2 Mục ñích của ñề tài
- ðánh giá khả năng sinh sản của lợn nái F
1
(Landrace x Yorkshire) phối
với ñực PiDu (Piétrain x Duroc) và Piétrain nuôi tại trại chăn nuôi ðức Tốn -
Lục Ngạn - Bắc Giang.
- ðánh giá khả năng sinh trưởng của hai tổ hợp lai giữa nái F
1
(Landrace
x Yorkshire) phối với ñực PiDu (Piétrain x Duroc) và nái F
1
ñạt kết quả tốt, trước tiên cần có những kiến thức cơ bản về di truyền học, ñặc
biệt là bản chất của di truyền và ưu thế lai của từng tính trạng.
2.1.1 Tính trạng số lượng
Tính trạng số lượng là những tính trạng ñược quy ñịnh bởi nhiều cặp
gen có hiệu ứng nhỏ nhất ñịnh (minor gene). Tính trạng số lượng bị tác ñộng
rất lớn bởi các nhân tố môi trường Hill W.G, (1982)[56]. Sự sai khác giữa các
cá thể là sự sai khác về mức ñộ hơn sự sai khác về chủng loại, ñó là bản chất
của tính trạng ña gen (polygene).
Các tính trạng sản xuất của vật nuôi là các tính trạng số lượng do nhiều
gen ñiều khiển, mỗi gen ñóng góp một mức ñộ khác nhau vào cấu thành năng
suất của con vật. Giá trị kiểu hình của các tính trạng sản xuất có sự phân bố
liên tục và chịu tác ñộng nhiều bởi nhân tố ngoại cảnh.
2.1.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến tính trạng số lượng
Giá trị kiểu hình (P - Phenotyphic value) của bất kỳ tính trạng số lượng
nào cũng có thể phân chia thành giá trị kiểu gen (G - Genotypic value) và sai
lệch môi trường (E - Enviromental deviation).
Giá trị kiểu hình (P) ñược biểu thị như sau:
P = G + E
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
4
2.1.2.1 Giá trị kiểu gen (G)
Giá trị kiểu gen của tính trạng số lượng do nhiều cặp gen quy ñịnh. Tuỳ
theo tác ñộng khác nhau của gen các giá trị kiểu gen bao gồm các thành phần
khác nhau: giá trị cộng gộp (A – Additive value) hoặc giá trị giống (Breeding
value), sai lệch trội (D – Dominance deviation) và sai lệch tương tác gen hoặc
sai lệch lấn át gen (I – Interaction deviation hoặc Epistatic deviation ).
G = A + D + I
Giá trị cộng gộp (A): ðể ño lường giá trị truyền ñạt từ bố mẹ sang ñời
ñộng lên một số con vật trong một giai ñoạn nào ñó trong ñời con vật.
Như vậy, kiểu hình của một cá thể ñược cấu tạo từ hai locus trở lên có
giá trị kiểu hình chi tiết như sau:
P = A + D + I + Eg + Es
Qua việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới tính trạng số lượng cho
thấy, muốn nâng cao năng suất vật nuôi cần phải:
- Tác ñộng về mặt di truyền (G) bao gồm:
+ Tác ñộng vào hiệu ứng cộng gộp (A) bằng cách chọn lọc.
+ Tác ñộng vào các hiệu ứng trội (D) và át gen (I) bằng cách phối
giống tạp giao.
- Tác ñộng về mặt môi trường (E) bằng cách cải tiến ñiều kiện chăn
nuôi như chuồng trại, thức ăn, thú y, quản lý….
2.1.3 Cơ sở của sự lai tạo giống và ưu thế lai
2.1.3.1 Lai giống
Lai giống là cho giao phối giữa những ñộng vật thuộc hai hay nhiều
giống khác nhau. Lai khác dòng là cho giao phối giữa những ñộng vật thuộc
các dòng khác nhau trong cùng một giống. Mặc dù lai khác giống xa nhau về
huyết thống hơn lai các dòng, song hiệu ứng di truyền của cả hai kiểu lai lại
tương tự nhau (Nguyễn Hải Quân và cộng sự, 1995)[34].
Lai giống làm cho tần số kiểu gen ñồng hợp tử ở thế hệ sau giảm ñi, còn
tần số kiểu gen dị hợp tử ở thế hệ sau tăng lên.
Lai giống là phương pháp chủ yếu nhằm khai thác biến ñổi di truyền
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
6
của quần thể gia súc. Lai giống có những ưu việt vì con lai thường có ưu thế
lai ñối với một số tính trạng nhất ñịnh.
2.1.3.2 Ưu thế lai
Ưu thế lai là từ ngữ biểu thị sức sống của con lai vượt trội hơn cha mẹ.
7
riêng của mình. ở trạng thái dị hợp tử thì cả hai chức năng này ñồng thời ñược
biểu lộ. Mỗi gen có khả năng tổng hợp riêng, quá trình này ñược thực hiện
trong những ñiều kiện môi trường khác nhau. Do vậy, kiểu gen dị hợp tử sẽ
có khả năng thích nghi tốt hơn với những thay ñổi của môi trường.
Ưu thế lai có thể do hiện tượng siêu trội của một locus, hiện tượng trội
tổ hợp nhiều locus hoặc do các nguyên nhân khác gây ra. Khả năng thích ứng
với môi trường của các thể dị hợp tử tạo nên hiện tượng siêu trội là cơ sở của
ưu thế lai.
- Tương tác gen: Tương tác gen trong cùng một locus dẫn tới hiện
tượng trội không hoàn toàn. Tương tác giữa các gen trong cùng các locus
khác nhau, bao gồm vô số các kiểu tương tác phức tạp, ña dạng, phù hợp với
tính chất phức tạp, ña dạng của sinh vật.
Cơ sở thống kê của ưu thế lai
Cơ sở thống kê của ưu thế lai do Falconer ñưa ra từ năm 1964. Ưu thế
lai ở F
1
: H
F1
= dy
2
, trong ñó d là giá trị của kiểu gen dị hợp, y là sai khác về
tần số gen giữa hai quần thể bố, mẹ. Ưu thế lai sinh ra bởi ảnh hưởng ñồng
thời của tất cả các giá trị riêng rẽ của từng locus:
1
2
F
H dy
= ∑
1
không có ñóng góp của mẹ ở F
2
, mặc dù ưu thế lai mất ñi
một nửa nhưng lại có ảnh hưởng ưu thế lai của mẹ, do mẹ là con lai của F
1.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
8
Ảnh hưởng của mẹ bao gồm tất cả những ñóng góp, những ảnh hưởng
tốt xấu do kiểu hình mẹ gây ra ñối với kiểu hình của ñời con. ảnh hưởng của
mẹ ñối với kiểu hình của ñời con có thể do sự khác nhau về di truyền, về
ngoại cảnh hoặc sự phối hợp giữa di truyền và ngoại cảnh. ảnh hưởng của mẹ
có thể ñược thực hiện trong quá thụ tinh, có chửa, tiết sữa và nuôi con. Các
ảnh hưởng này chỉ có thể xuất hiện tức thời, song cũng có thể kéo dài suốt ñời
của con vật và ñược thể hiện ở nhiều cơ chế sinh học khác nhau. Theo ðặng
Vũ Bình (2002)[2], có 5 loại ảnh hưởng của mẹ:
- Ảnh hưởng của nguyên sinh chất nhưng không phải là ADN ngoài nhân.
- Ảnh hưởng của nguyên sinh chất do ADN ngoài nhân.
- Ảnh hưởng của mẹ trong giai ñoạn trước khi ñẻ.
- Ảnh hưởng của mẹ thông qua sự truyền kháng thể từ mẹ sang con.
- Ảnh hưởng của mẹ sau khi sinh.
Theo Dickerson G.E. (1974)[47], khi lai giữa hai giống con lai chỉ có
ưu thế lai cá thể. Khi lai 3 giống, nếu dùng ñực của giống thuần giao phối với
nái lai, con lai có cả ưu thế lai cá thể và ưu thế lai của mẹ, do mẹ là con lai F
1
.
Nếu dùng ñực lai giao phối với nái của giống thứ 3, con lai có ưu thế lai cá
thể và ưu thế lai của bố, do bố là con lai F
thể 12%, ưu thế lai của mẹ 18% (Richard, 2000)[77].
- Sự khác biệt giữa bố và mẹ
Ưu thế lai phụ thuộc vào sự khác biệt giữa hai giống ñem lai, hai giống càng
khác biệt với nhau về di truyền bao nhiêu thì ưu thế lai thu ñược khi lai giữa chúng
càng lớn bấy nhiêu. Lasley (1974)[22] cho biết: Nếu các giống hay các dòng ñồng
hợp tử ñối với một tính trạng nào ñó thì mức dị hợp tử cao nhất ở F
1
, với sự phân li
của các gen trong các thế hệ sau mức ñộ dị hợp tử sẽ giảm dần.
Các giống càng xa nhau về ñiều kiện ñịa lý, ưu thế lai càng cao. Như vậy, ưu
thế lai của một tính trạng phụ thuộc ñáng kể vào ngoại cảnh.
2.2 Các chỉ tiêu sinh sản và các yếu tố ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản
của lợn nái
2.2.1 Các chỉ tiêu sinh sản của lợn nái
Hiệu quả của chăn nuôi lợn nái sinh sản ñược ñánh giá bằng số lợn con cai
sữa/nái/năm và tổng khối lượng lợn con cai sữa. hai chỉ tiêu này phụ thuộc vào
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
10
tuổi thành thục về tính, thể vóc, tỷ lệ thụ thai, số con ñẻ ra, số lứa ñẻ/năm, tỷ lệ
nuôi sống con theo mẹ. Sản lượng sữa của mẹ, kỹ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc.
Do ñó ñể tăng hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi lợn nái sinh sản thì phải cải tiến
nâng cao số lợn con cai sữa, khối lượng lợn con lúc cai sữa. ðồng thời cũng phải
làm giảm khoảng cách giữa hai lứa ñẻ bằng cách cai sữa sớm lợn con và làm
giảm số ngày ñộng dục lại sau cai sữa của lợn mẹ ở những lứa sau.
Ian Gordon (2004)[59] cho rằng: Trong các trại chăn nuôi hiện ñại, số
lợn con cai sữa do một nái sản xuất trong một năm là chỉ tiêu ñánh giá ñúng
ñắn nhất năng suất sinh sản của lợn nái.
Trần ðình Miên và cộng sự (1994)[18] cho biết: Việc tính toán khả năng
ñẻ ra sống và số con ñẻ ra chết. Chỉ tiêu này ñánh giá khả năng ñẻ sai hay ñẻ ít
con của giống, khả năng nuôi con của lợn nái ñồng thời ñánh giá ñược kỹ thuật
chăm sóc lợn nái trong thời gian mang thai và kỹ thuật phối giống.
- Số con ñẻ ra sống/ổ (con): Là số con ñẻ ra sống ñược ñến khi lợn mẹ ñẻ
ra con cuối cùng. ðây là chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quan trọng vì nó phản ánh
ñúng khả năng ñẻ sai hay ñẻ ít con của giống ñồng thời phản ánh cả chất lượng
ñàn con ñẻ ra.
- Số con ñẻ ra chết/ổ (con): Có thể là thai chết, thai non, thai gỗ, chết
trong quá trình ñỡ ñẻ, chết trong khoảng thời gian từ khi ñẻ con ñầu tiên ñến
con cuối cùng (thường ñược tính trong vòng 24 giờ).
- Khối lượng sơ sinh toàn ổ (kg): Là khối lượng cân sau khi lợn con ñẻ
ra, lau khô, cắt rốn, bấm răng nanh và chưa cho bú sữa ñầu. ðây là chỉ tiêu nói
lên khả năng nuôi dưỡng thai của lợn mẹ, kỹ thuật chăn nuôi, chăm sóc, quản
lý và phòng bệnh cho lợn nái chửa của cơ sở chăn nuôi. Khối lượng sơ sinh cao
hay thấp ảnh hưởng ñến các giai ñoạn sau này.
- Số con 21 ngày tuổi (con): ðánh giá chất lượng sữa và khả năng nuôi
con khéo của lợn mẹ.
- Số con cai sữa/ổ (con): ðây là chỉ tiêu ñánh giá rất quan trọng trong
chăn nuôi lợn nái sinh sản, vì số con cai sữa/ổ cao thì số con cai sữa/nái/năm
cao, như vậy hiệu quả chăn nuôi sẽ cao hơn. Chỉ tiêu này cho biết chất lượng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
12
của giống, trình ñộ chăm sóc, nuôi dưỡng cũng như quy trình vệ sinh, phòng
bệnh dịch của các nhà chăn nuôi.
- Khối lượng cai sữa/ổ (kg): ðánh giá khả năng tăng trọng của lợn con,
khả năng tiết sữa của lợn mẹ và kỹ thuật cho ăn của người chăn nuôi. ðây là
chỉ tiêu cơ bản và quan trọng nhất ñối với người chăn nuôi, khối lượng cai sữa
toàn ổ ảnh hưởng ñến khối lượng khi xuất bán.
biệt cao nhưng khả năng cho thịt kém.
- Các giống ñịa phương có ñặc tính chung là khả năng sinh sản và sức
sản xuất thịt kém, song có khả năng thích nghi tốt với môi trường.
Các giống "dòng bố" thường có khả năng sinh sản thấp hơn so với các
giống ña dụng, ngoài ra chúng có chiều hướng hơi kém về khả năng nuôi con,
tỷ lệ lợn con chết trước khi cai sữa của các giống này cao hơn so với L và
Large white (Blasco và cộng sự,1995)[36].
- Giống Meishan (Trung Quốc) có khả năng sinh sản ñặc biệt cao ñạt 14-
18 lợn sơ sinh, trên 12 lợn con cai sữa/ổ ở lứa ñẻ thứ 3 ñến lứa ñẻ 10 (Vũ Kính
Trực, 1998)[16].
- Giống lợn Yorkshire có khả năng sinh sản: 12 - 13 con/lứa lợn sơ sinh,
9 - 12 lợn con cai sữa/ổ, ở lứa ñẻ thứ 2 ñến lứa ñẻ 6.
Năng suất sinh sản của lợn nái chịu ảnh hưởng của giống và cá thể, mỗi
một giống có một ñặc tính sản xuất gắn liền với năng suất và hiệu quả kinh tế
của nó, giống khác nhau thì có năng suất khác nhau.
Khi nghiên cứu về yếu tố giống ảnh hưởng ñến năng suất sinh sản của
lợn nái thì lợn nái lai có tuổi thành thục tính dục sớm hơn, tỷ lệ thụ thai cao
hơn, số trứng rụng sớm hơn, số con ñẻ ra/ổ và số con cai sữa/ổ nhiều hơn, tỷ lệ
nuôi sống lợn con cao hơn với giống ngoại thuần.
* Phương pháp nhân giống:
- Phương pháp nhân giống khác nhau sẽ cho năng suất khác nhau.
+ Cho nhân giống thuần chủng thì năng suất của chúng là năng suất của
giống ñó ví dụ như: Móng cái x Móng cái, Yorkshire x Yorkshire.
+ Cho lai giống thì năng suất sẽ cao hơn 2 giống gốc, các giống gốc càng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………
14
thuần thì khi lai giống cho ưu thế lai càng cao.
Như vậy, nhân giống thuần chủng hay nhân giống tạp giao sẽ cho kết
với bình thường có tác dụng làm tăng số lượng trứng rụng và số con ñẻ ra/ổ.
Nuôi dưỡng lợn nái với mức cao ở thời kỳ chửa ñầu có thể làm tăng tỷ
lệ chết phôi ở lợn nái mới ñẻ (Kirkwood và Thacker, 1988, dẫn từ Ian
Gordon, 1997)[58].
Việc cung cấp năng lượng theo nhu cầu của lợn nái cho từng giai ñoạn
có ý nghĩa rất quan trọng, vừa ñảm bảo cho sinh lý bình thường và nâng cao
ñược năng suất sinh sản. Pettigrew và Tokach (1991) ( d ẫ n t ừ Ian
Gordon, 1997)[58], cho biết nuôi dưỡng lợn nái với mức năng lượng cao
trong thời kỳ có chửa sẽ làm giảm mức thu nhận thức ăn trong thời kỳ tiết sữa
nuôi con và ngăn cản sự phát triển của tuyến vú.
Nên cho lợn nái nuôi con ăn tự do ñể ñáp ứng nhu cầu dinh dưỡng.
Giảm lượng thức ăn thu nhận khi nuôi con sẽ làm giảm khối lượng cơ thể, hậu
quả là thời gian ñộng dục trở lại dài, giảm tỉ lệ thụ tinh và giảm số phôi sống
(Zak và cộng sự, 1995, Reese và cộng sự, 1984, Carrol và cộng sự, 1993,
Kirkwood và cộng sự,1987. Dẫn từ Ian Gordon, 1997)[58]. Theo Chung và
cộng sự (1998)[40], tăng lượng thức ăn thu nhận ở lợn nái tiết sữa sẽ làm tăng
sản lượng sữa và tăng khả năng tăng trọng của lợn con. Ian Gordon
(2004)[59], cho biết: Tăng lượng thức ăn thu nhận cho lợn nái tiết sữa ở giai
ñoạn ñầu và giữa chu kỳ tiết sữa sẽ có tác dụng giảm thời gian ñộng dục trở
lại hơn là tăng lượng thức ăn thu nhận cho lợn nái tiết sữa ở giai ñoạn cuối,
tăng lượng thức ăn thu nhận cho lợn nái tiết sữa ở giai ñoạn giữa và cuối chu
kỳ tiết sữa sẽ có tác dụng tăng khối lượng cai sữa hơn là tăng ở giai ñoạn ñầu.
Nuôi dưỡng lợn nái trong thời kỳ tiết sữa nuôi con với mức protein thấp trong
khẩu phần sẽ làm tăng thời gian ñộng dục trở lại (Robinson, 1990, dẫn từ
Ian Gordon, 1997)[58]. Mức dinh dưỡng protein thấp trong thời kỳ chửa cuối
sẽ làm cho lợn nái phải huy ñộng dinh dưỡng của cơ thể ñể nuôi thai (Close
và cộng sự, 1985, Cole, 1990, dẫn từ Clowes và cộng sự, 2003)[41], do ñó
làm giảm khả năng sống của thai và lợn con khi ñẻ cũng như sau khi ñẻ (Pond
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ……………………