Chuyên đề Kế Toán Tr ởng Lời nói đầu
Hiện nay trong xu thế quốc tế hoá nền kinh tế thế giới, việc tham gia
tích cực vào sự phân công lao động trong khu vực và quốc tế của mỗi nớc là
hết sức quan trọng. Một trong những biểu hiện của quá trình phân công lao
động đó là hoạt động xuất nhập khẩu, trao đổi hàng hoá giữa các nớc. Đối với
một nớc đang phát triển nh Việt Nam, hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá và
dịch vụ giữ một vị trí trọng yếu trong nền kinh tế quốc dân.
Từ khi thực hiện chính sách mở cửa, Việt Nam đã thiết lập nhiều mối
quan hệ ngoại giao với nhiều nớc, đồng thời mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế
thơng mại, làm cho lĩnh vực xuất nhập khẩu càng trở nên sôi động. Điều này
đòi hỏi các đơn vị kinh doanh các mặt hàng xuất nhập khẩu phải nhanh chóng
thích ứng với nhu cầu phát triển kinh tế của đất nớc.
Tuy nhiên, trong hạch toán kế toán xuất nhập khẩu hàng hoá còn tồn tại
nhiều vấn đề đòi hỏi phải có sự quan tâm nghiên cứu nhằm đa ra một phơng
pháp thống nhất trong hạch toán kế toán xuất nhập khẩu.
Trong khuôn khổ của bài viết này, em đã mạnh dạn nghiên cứu đề tài:
"Hoàn thiện kế toán xuất khẩu hàng hoá tại các Doanh ngiệp sản xuất, xuất
nhập khẩu hàng hoá tổng hợp Hà Nội".
Chuyên đề ngoài phần mở đầu và kết luận, bao gồm ba nội dung chính:
Phần 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về hoạt động xuất khẩu hàng hoá và kế
toán xuất khẩu hàng hoá.
Phần 2: Thực trạng kế toán nghiệp vụ xuất khẩu hàng hoá tại Công ty sản
xuất, xuất nhập khẩu tổng hợp Hà Nội.
Phần 3: Phơng hớng hoàn thiện kế toán xuất khẩu ở Công ty sản xuất xuất
nhập khẩu tổng hợp Hà Nội.
Hoàn thiện kế toán SX tại doanh nghiệp sx 1
Chuyên đề Kế Toán Tr ởng
Hoàn thiện kế toán SX tại doanh nghiệp sx 2
Chuyên đề Kế Toán Tr ởng - Giá xuất khẩu hàng hoá đợc tính chủ yếu theo giá CIF hoặc giá FOB.
Giá CIF trị giá hợp đồng xuất nhập khẩu là giá giao nhận hàng tại biên giới n-
ớc mua (nớc nhập khẩu). Giá FOB trị giá hợp đồng xuất nhập khẩu là giá giao
nhận hàng tại biên giới nớc bán (nớc xuất khẩu). Nớc ta thờng xuất theo thể
thức FOB.
- Hầu hết các chỉ tiêu kinh doanh chủ yếu của đơn vị xuất khẩu đợc
phản ánh bằng ngoại tệ, vì vậy mức độ thực hiện các chỉ tiêu không chỉ phụ
thuộc vào kết quả hoạt động ngoại thơng, mà còn bị chi phối bởi tỷ giá ngoại
tệ thay đổi và phơng pháp kế toán ngoại tệ.
2 . Nguyên tắc kế toán ngoại tệ
Ngoại tệ là phơng tiện thông dụng để các đơn vị xuất nhập khẩu thực
hiện các thơng vụ kinh doanh. Theo nguyên tắc chung, kế toán các chỉ tiêu
kinh doanh có gốc ngoại tệ đợc thực hiện theo quy định cụ thể sau:
Nguyên tắc 1: Nguyên tắc dùng tỷ giá thực tế áp dụng cho các đơn vị ít
phát sinh ngoại tệ hoặc không dùng tỷ giá hạch toán để ghi sổ. Khi đó nguyên
tắc quy đổi ngoại tệ cho các nghiệp vụ phát sinh đợc thực hiện theo tỷ giá thực
tế do liên ngân hàng công bố tại thời điểm nghiệp vụ phát sinh.
Nguyên tắc 2: Nguyên tắc sử dụng tỷ giá hạch toán để ghi sổ: Nếu đơn
vị có sử dụng tỷ giá hạch toán để phản ánh nghiệp vụ thu, chi, mua, bán,
chuyển đổi tiền tệ và thanh toán thì cần tuân thủ các quy định sau:
+ Đối với tiền ngoại tệ, nợ phải thu, nợ phải trả, nợ vay có gốc ngoại tệ
đợc ghi sổ theo tỷ giá hạch toán.
+ Đối với doanh thu xuất khẩu, doanh số nhập khẩu, chi phí ngoại tệ
cho nhập, xuất, các phụ phí chi bằng ngoại tệ đợc quy đổi ra tiền Việt Nam
đồng và ghi sổ theo tỷ giá thực tế thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
Nguyên tắc 3: Điều chỉnh tỷ giá ngoại tệ ngày cuối kỳ: Tiền nợ phải
diện tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Chỉ có những số liệu do
kế toán mang lại phản ánh một cách đầy đủ, kịp thời, chính xác và có hệ
thống mới là phơng tiện quản lý kinh tế và là cơ sở cho những quyết định kinh
doanh của chủ doanh nghiệp một cách hữu hiệu.
Việc hoàn thiện kế toán các nghiệp vụ kinh tế nói chung và kế toán
nghiệp vụ xuất khẩu nói riêng là hết sức quan trọng. Một mặt nó giúp cho việc
ghi chép những biến động về số lợng, chủng loại hàng hoá đợc nhanh chóng,
kịp thời, chính xác, mặt khác vẫn đảm bảo tính gọn nhẹ, khoa học trong công
tác kế toán. Điêù này tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc
theo dõi hoạt động xuất khẩu hàng hoá của mình và trong việc đánh giá hiệu
quả kinh doanh cho quản trị nội bộ.
III. Nhiệm vụ của kế toán xuất khẩu
Xuất phát từ đặc điểm của hoạt động xuất khẩu, để quản lý tốt hoạt
động xuất khẩu hàng hoá cần làm tốt các nhiệm vụ sau:
Hoàn thiện kế toán SX tại doanh nghiệp sx 4
Chuyên đề Kế Toán Tr ởng - Phản ánh và giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch về chỉ tiêu thu
mua hàng xuất khẩu và xuất khẩu hàng hoá. Đây là nhiệm vụ đầu tiên, cơ bản,
quan trọng trong kế toán nghiệp vụ xuất khẩu bởi vì thông qua việc phản ánh
của kế toán, doanh nghiệp mới có thể nắm đợc toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh, kiểm tra đánh giá đợc quá trình thực hiện kế hoạch, từ đó có biện
pháp hoàn thiện công tác kinh doanh, góp phần quan trọng trong việc thu đợc
nhiều lợi nhuận cho đơn vị.
- Phản ánh và giám đốc tình hình công nợ và thanh toán công nợ.
Trong tất cả các doanh nghiệp, vấn đề đầu tiên và cấp bách cần đợc quan tâm
là vốn. Trong tình hình hiện nay, các đơn vị kinh doanh nói chung và các đơn
vị kinh doanh xuất nhập khẩu nói riêng một số nơi rơi vào tình trạng đi chiếm
dụng vốn và bị các đơn vị khác chiếm dụng vốn của mình. Vần đề đặt ra cho
và các chứng từ liên quan tới chi tiêu, thanh toán và kiểm nhận hàng trực tiếp
lập tại đơn vị; sử dụng tài khoản và mở sổ tài khoản tuỳ theo phơng pháp kế
toán hàng tồn kho là phơng pháp kê khai thờng xuyên (KKTX) hay phơng
pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK).
Tr ờng hợp mua hàng trả tiền tr ớc
- Khi ứng tiền mua hàng xuất khẩu, kế toán ghi:
Nợ TK 331 - Phải trả ngời bán
Có TK 111,112 - Tiền mặt, TGNH
- Khi kiểm nhận hàng mua theo chứng từ nhận:
Nợ TK 157 - Gửi xuất khẩu theo
Nợ TK 156 - Nhập kho (KKTX)
Nợ TK 6112 - Nhập bán (KKĐK)
Có TK 331 - Phải trả ngời bán
- Các phí tổn mua hàng đợc ghi trực tiếp vào giá vốn hàng bán qua tài khoản
1562 - phí mua hàng hoặc 6112 cuối kỳ kết chuyển cho số hàng xuất khẩu và
số hàng xuất khẩu cha bán.
Nợ TK 1562 - Phí mua hàng hoá (KKTX)
Nợ TK 6112 - Phí mua hàng (KKĐK)
Có TK 111, 112 - Chi phí bằng tiền
Có TK 331 - Ghi phải trả dịch vụ thuê
Có TK 141 - Chi phí bằng tạm ứng
- Trờng hợp mua hàng đã kiểm nhận tại nơi mua hàng hoặc hàng mua đang
chuyển để xếp giao phơng tiện xuất khẩu, kế toán phải tạm thời sử dụng tài
khoản 151 - hàng mua đang đi trên đờng để theo dõi ở kỳ kế toán tiếp theo.
Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi trên đờng
Hoàn thiện kế toán SX tại doanh nghiệp sx 6
Chuyên đề Kế Toán Tr ởng Có TK 331 - Phải trả ngời bán
Chuyên đề Kế Toán Tr ởng - Khi chuyển giao xong hàng hoá lên phơng tiện của nớc ngoài, kế toán ghi
giá vốn hàng xuất khẩu:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 151 - Hàng mua giao xuất khẩu thẳng
Có TK 157 - Hàng mua gửi đi giao xuất khẩu
- Các phí tổn giao nhận hàng xuất khẩu
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Có TK 111, 112 - Tiền mặt, TGNH
Có TK 331 - Phải trả phí dịch vụ thuê
- Kê khai, nộp thuế xuất khẩu cho hàng xuất, nếu xác nhận nộp thuế bằng
ngoại tệ, kế toán ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng (Tgtt)
Có TK 333 - Thuế xuất khẩu (tght)
Có (nợ) TK 413 - tỷ giá chênh lệch
Nếu nộp bằng tiền Việt Nam đồng (VND), ghi theo tỷ giá xác nhận phải nộp
thuế:
Nợ TK 511 - (Ngoại tệ thuế X tỷ giá nộp thuế)
Có TK 333 - (Thuế xuất khẩu X tỷ giá nộp thuế)
Có TK 1111, 1121 - Tiền nộp thuế (VNĐ)
- Phản ánh số doanh thu bán hàng xuất khẩu
Nợ TK 1122 - Doanh thu bằng tiền (TGHT)
Nợ TK 131 - Phải thu khách hàng (TGHT)
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng (TGHT)
Có (nợ) TK 413 - Chênh lệch tỷ giá
2. Kế toán xuất khẩu uỷ thác
2.1. Tại đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu
- Hoặc ghi riêng tiền bán hàng, hoa hồng sẽ bù trừ khi quyết toán hợp đồng uỷ
thác:
Nợ TK 112 (1122) - (TGHT)
Nợ TK 131 - (TGHT)
Có TK 338 (3388) - Tổng số phải trả tiền bán hàng xuất khẩu uỷ thác -
(TGHT)
-Khi trả tiền hàng xuất khẩu cho ngời giao uỷ thác, kế toán ghi:
Nợ TK 338 (3388) - Tổng số tiền bán hàng đã thanh toán - (TGHT)
Có TK 511 - Hoa hồng về dịch vụ bán hàng uỷ thác (TGHT)
Có TK 112 (1122) - Tiền thực tế trả thanh toán hợp đồng (TGHT)
Có (nợ) TK 413 - Chênh lệch tỷ giá số tiền hoa hồng đợc hởng
Trờng hợp nếu xuất theo giá CIF thì khi đã thanh toán xong tiền hàng
xuất khẩu với giá khác hàng nớc ngoài, kế toán ghi trị giá lô hàng vào TK 003
- Hàng nhận bán đại lý, ký gửi - Có TK 003.
Hoàn thiện kế toán SX tại doanh nghiệp sx 9
Chuyên đề Kế Toán Tr ởng Về tổ chức sổ kế toán cho hoạt động dịch vụ uỷ thác, các đơn vị cần mở
theo dõi chi tiết cho các đối tợng thanh toán - chi tiết chỉ giao uỷ thác cho TK
338 (3388) - Phải trả khác. Nguyên tắc thiết kế sổ thanh toán với chủ giao uỷ
thác tuỳ thuộc sổ của đơn vị đang áp dụng. Đồng thời mở sổ cho TK 003, nếu
đơn vị xuất theo giá CIF.
2.2. Tại đơn vị giao uỷ thác xuất khẩu
Đơn vị giao uỷ thác là đơn vị có giấy phếp xuất khẩu, đợc gọi là đơn vị
chủ hàng, có quyền ghi nhận doanh thu bán hàng xuất khẩu, có trách nhiệm
thanh toán, chi trả các khoản hoa hồng và chi phí bán hàng qua uỷ thác khác
phát sinh tại đơn vị, cũng nh đơn vị nhận uỷ thác. Nội dung hạch toán bán
hàng xuất khẩu uỷ thác bao gồm: theo dõi, ghi chép các chỉ tiêu bán hàng
xuất khẩu và theo dõi thanh toán, thanh lý hợp đồng giao uỷ thác xuất khẩu
+ Thanh toán số tiền bán hàng thực nhận
Nợ TK 112 - TGNH
Có TK 138 (1388) -Phải thu khác (TGHT)
Cách 2:
+ Ghi doanh thu xuất khẩu phải thu ở đơn vị nhận uỷ thác:
Nợ TK 138 (1388) - Phải thu (TGHT)
Có TK 511 - Doanh thu - (TGHT)
Có (nợ) TK 413 - Chênh lệch tỷ giá
+ Thanh toán các khoản trong tiền hàng phải thu
Nợ TK 641 - Chi phí trả hoa hồng uỷ thác (TGTT)
Nợ TK 112 - Tiền hàng còn thực nhận (TGHT)
Có TK 138 (1388) - Tiền hàng xuất khẩu đã thanh toán
- Trờng hợp đơn vị không khoán chi phí trả dịch vụ uỷ thác thì nếu đợc chi hộ
các phí uỷ thác (chi phí thủ tục xuất khẩu, dịch vụ ngân hàng...) đơn vị phải
căn cứ chứng từ thực chi để thanh toán, khi chuyển tiền thanh toán các khoản
đợc ghi hộ theo chứng từ, kế toán ghi:
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng
Có Tk 111, 112 - Tiền xuất trả...
Tổ chức sổ kế toán bán hàng xuất khẩu qua uỷ thác cần theo hình thức
sổ kế toán đang sử dụng tại đơn vị. Trong đó, ngoài sổ hạch toán các nghiệp
vụ bán hàng, đơn vị có giao uỷ thác xuất phải mở sổ thanh toán với đơn vị
nhận uỷ thác - TK 1388.
Hoàn thiện kế toán SX tại doanh nghiệp sx 11
Chuyªn ®Ò KÕ To¸n Tr ëng Hoµn thiÖn kÕ to¸n SX t¹i doanh nghiÖp sx 12
Chuyên đề Kế Toán Tr ởng
qua các Công ty ngoại thơng quốc doanh nh artexport, Barotex... Từ năm
1991, Công ty đã đợc phép trực tiếp xuất nhập khẩu. Mỗi năm số mặt hàng và
Hoàn thiện kế toán SX tại doanh nghiệp sx 13
Chuyên đề Kế Toán Tr ởng kim ngạch xuất nhập khẩu đều tăng lên, hình thức, mẫu mã ngày càng đa dạng
và phong phú. Đến nay, Công ty đã hình thành ba ngành hàng xuất khẩu chủ
yếu là may mặc, thủ công mỹ nghệ và nông lâm, khoáng sản. Công ty đã xây
dựng một thị trờng xuất khẩu rộng lớn ở khu vực và các châu lục.
Về may mặc xuất khẩu bao gồm từ các loại quần áo lót, quần áo mùa
hè, quần áo mùa thu đến các hàng thể thao, thêu ren, khăn bàn, ga trải giờng,
quần áo trẻ em... Hàng may mặc có đủ loại từ hàng cao cấp xuất sang Nhật,
EU, Canada, Pháp, Mỹ đến loại trung bình xuất cho Hàn Quốc, Thái Lan,
Hồng Kông, Đài Loan và cả loại ít tiền xuất qua Dubai để vào Châu Phi. Mặt
hàng này đợc xem là có thị trờng rộng lớn.
Hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống bao gồm các loại điêu khắc, gỗ,
sừng, ngà, khảm trai, sơn mài, hàng thêu thổ cẩm, tranh thêu, hàng mây tre,
gốm sứ, đồ mạ bạc, đồ đúc đồng và cả những vật dụng thông thờng nh chổi
lông gà, chổi đót, thảm chùi chân các loại, dép đi trong nhà... Hàng thủ công
mỹ nghệ truyền thống xuất khẩu vào thị trờng Châu âu, Hồng Kông, Đài
Loan, úc, Italia, Cộng hoà LB Đức...
Hàng nông lâm khoáng sản bao gồm lạc nhân, cà phê, vừng, ớt, tỏi, đậu
tơng, hoa hồi, quế, long nhãn, hạt điều, da trâu bò, tinh dầu các loại, than đá...,
đợc xuất chủ yếu sang thị trờng Singapo, Inđônêxia, Đài Loan, Hồng Kông.
Tuy nhiên, gần đây tình hình xuất nhập khẩu của Công ty có chiều hớng
giảm do sự biến động của thị trờng ngoài nớc. Điều đó đợc thể hiện qua bảng
sau đây:
Tỷ trọng xuất, nhập khẩu trên tổng kim ngạch xuất nhập khẩu
Đơn vị: %