Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán Nguyên vật liệu trong các Doanh nghiệp sản xuất - Pdf 10

Đề án môn học
LỜI MỞ ĐẦU
Cơ chế thị trường và quy luật khắt khe của nó buộc các doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh muốn tồn tại và phát triển phải không ngừng đổi mới và
hoàn thiện công tác kế toán. Trong đó việc xác định các yếu tố đầu vào hợp lý
sao cho kết quả đầu ra cao nhất với giá cả và chất lượng sản phẩm có sức hút
đối với người tiêu dùng đồng thời cải thiện đời sống người lao động, mang lại
lợi ích cho DN là vấn đề quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý.
Muốn đạt được mục tiêu này DN phải thực hiện đồng bộ các biện pháp
quản lý các yếu tố liên quan đến quá trình sản xuất kinh doanh. Trong các yếu
tố này thì hạch toán kế toán, cụ thể là hạch toán nguyên vật liệu là công cụ đắc
lực giữ vai trò rất quan trọng. Kế toán NVL là một phần của công tác kế toán,
nhằm thông tin, phản ánh kịp thời và trung thực tình hình mua sắm yếu tố đầu
vào - đó là NVL, cũng như quá trình xuất kho sử dụng NVL cho hoạt động sản
xuất kinh doanh. Đây là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp xác định được giá
thành sản phẩm - dịch vụ cung cấp cho thị trường. Do vậy, kế toán NVL có tốt
thì mới đảm bảo cho việc cung cấp NVL, ngăn chặn sự lãng phí vật liệu và góp
phần giảm bớt chi phí, hạ thấp giá thành.
Nhận thức được vai trò rất quan trọng của kế toán NVL nên em đã mạnh
dạn nghiên cứu đề tài: “ Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán NVL trong
các DNSX “ để từ đó thấy được những mặt còn tồn tại, đề xuất ý kiến với hy
vọng đóng góp một phần cho việc hoàn thiện kế toán NVL dựa trên cơ sở phân
tích về lý luận, về thực trạng chung của nhiều doanh nghiệp sản xuất.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, đề án có các phần sau:
Phần 1: Đặc điểm, vai trò của nguyên vật liệu trong hoạt động sản xuất
kinh doanh và nhiệm vụ của kế toán.
Phần 2: Thực trạng kế toán NVL ở các DN sản xuất kinh doanh và một
số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL.
Phần 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán NVL trong các
doanh nghiệp sản xuất.


II Hạch toán tổng hợp NVL 16
2.1 Tài khoản sử dụng 16
2.2 Hạch toán tổng hợp NVL theo phương pháp KKTX 16
2.3 Hạch toán tổng hợp NVL phương pháp KKĐK 21
III Hệ thống sổ sách sử dụng trong kế toán NVL 23
3.1 Đối với DN áp dụng hình thức NK-SC 23
3.2 Đối với DN áp dụng hình thức NKC 23
3.3 Đối với DN áp dụng hình thức CT-GS 23
3.4 Đối với DN áp dụng hình thức NK-CT 23
Phần
3
Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán NVL
trong các doanh nghiệp sản xuất
24
I
Đánh giá chung về công tác kế toán NVL trong các
doanh nghiệp hiện nay
24
Trang 2
2
Đề án môn học
1.1 Về chế độ kế toán 24
1.2 Tồn tại 24
II
Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán NVL trong
các doanh nghiệp SX
25
2.1 Củng cố quản lý NVL về số lượng tại doanh nghiệp 25
2.2 Về xác định giá trị thực tế NVL nhập kho 25
2.3 Lựa chọn phương pháp tính giá NVL xuất kho thích hợp

Vật liệu là đối tượng lao động nên có các đặc điểm: khi tham gia vào một
chu kỳ sản xuất nó thay đổi hình dáng ban đầu sau quá trình sử dụng và chuyển
toàn bộ giá trị vào giá trị sản phẩm sản xuất ra.
Về mặt kỹ thuật: vật liệu là những tài sản vật chất tồn tại dưới nhiều hình
thái khác nhau: phức tạp về đặc tính lý hoá dễ bị tác động của thời tiết khí hậu
môi trường xung quanh.
Vật liệu là đối tượng lao động nhưng không phải bất cứ đối tượng lao động
nào cũng là vật liệu, đối tượng lao động là vật liệu chỉ khi đối tượng lao động
được thay đổi do lao động có ích của con người.
Nó thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành của sản phẩm. Là đầu
vào để thực hiện kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp.
1.2.Vai trò của nguyên vật liệu.
Từ đặc điểm trên cho ta thấy nguyên vật liệu là yếu tố ban đầu quan trọng
của quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
Nó ảnh hưởng đến cả số lượng và chất lượng sản phẩm, đáp ứng thị hiếu nhu
cầu thị trường, tạo ra sức cạnh tranh cao cho sản phẩm.
Bên cạnh đó, giá thành sản phẩm phải hợp lý thì doanh nghiệp mới có chỗ
đứng và phát triển trên thị trường hiện nay.
Chi phí vật liệu thường chiếm tỷ lệ cao trong giá thành sản xuất sản phẩm do
vậy buộc doanh nghiệp phải lựa chọn phương pháp bảo quản, quản lý vật liệu ở
các khâu mua, bảo quản, dữ trữ và sử dụng hợp lý, có hiệu quả.
Trang 4
4
Đề án môn học
II. PHÂN LOẠI VÀ TÍNH GIÁ NVL
2.1.Phân loại nguyên vật liệu.
Đối với mỗi doanh nhiệp , do tính chất đặc thù trong sản xuất kinh doanh
nên sử dụng các loại vật liệu khác nhau. Phân loại vật liệu là việc sắp xếp vật
liệu có cùng tiêu thức nào đó vào một loại, ta dựa vào từng nội dung, tính chất
của chúng nhằm phục vụ cho nhu cầu quản lý sử dụng của doanh nghiệp. Có

- Giá thực tế vật liệu nhập kho: cho các trường hợp mua ngoài, thuê gia
công chế biến, tự sản xuất hay nhận góp vốn, biếu tặng, thu hồi phế liệu.
- Giá thực tế vật liệu xuất kho: giá bình quân (cuối kỳ trước, liên hoàn, gia
quyền), giá đích danh, giá FIFO, LIFO.
- Giá hạch toán.
2.2.1. Tính giá NVL nhập kho.
Giá trị vật liệu nhập kho được tính theo giá thực tế. Tuy theo loại hình DN
tính VAT theo phương pháp trực tiếp hay phương pháp khấu trừ mà trong giá
thực tế có thuế hay không có thuế.
- Đối với vật liệu mua ngoài:
Giá thực tế = giá ghi trên hoá đơn + thuế NK, thuế TTĐB ( nếu
có ) + chi phí thu mua - các khoản chênh lệch, giảm giá hàng mua
- Đối với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến:
- Đối với vật liệu tự sản xuất: giá thực tế = giá thành sản xuất thực tế.
- Đối với vật liệu do nhận vốn góp liên doanh cổ phần:
- Đối với vật liệu được tặng thưởng:
- Đối với phế liệu: giá thực tế là giá ước tính thực tế có thể sử dụng được
hay giá trị tối thiểu.
Ngoài ra khi tính giá NVL nhập vào, người ta còn sử dụng giá hạch toán.
Vật liệu nhập kho chỉ được tính theo giá hạch toán khi có những vật liệu xuất
sử dụng ngay trong kinh doanh nhưng chưa biết giá thực tế vật liệu nhập. Giá
hạch toán còn được gọi là giá tạm tính hay giá kế hoạch.
Giá hạch toán = số lượng thực nhập x đơn giá hạch toán.
Trang 6
Giá TT = giá trị vật liệu xuất chế biến + chi phí liên quan (tiền thuê gia công, chế
biến)
Giá thực tế = giá trị vật liệu được các bên tham gia góp vốn chấp nhận + chi
phí liên quan đến tiếp nhận (nếu có).
Giá thực tế = giá thị trường + chi phí liên quan đến tiếp nhận (nếu có)
6

7
Đề án môn học
- Phương giá đơn vị bình quân: theo phương pháp này, giá thực tế VL xuất
dùng trong kỳ được tính theo giá bình quân (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân
cuối kỳ trước hay bình quân theo mỗi lần nhập).
Trong đó:
Phương pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ tuy đơn giản, dễ làm
nhưng độ chính xác không cao. Hơn nữa, công việc tính toán dồn vào cuối kỳ
ảnh hưởng đến công tác kế toán nói chung.
Phương pháp này khá đơn giản, phản ánh kịp thời tình hình biến động VL
trong kỳ nhưng không chính xác vì không tính đến sự biến động của giá cả vật
liệu kỳ này.
Phương pháp này khắc phục được nhược điểm của hai phương pháp trên
nhưng lại tốn nhiều công sức, tính toán nhiều lần.
- Phương pháp trị giá tồn VL cuối kỳ: theo phương pháp này, cuối kỳ hạch
toán, các DN tiến hành kiểm kê vật tư tồn kho và trị giá vật liệu tồn kho theo
một mức giá nào đó ( thường là giá thực tế của lần nhập cuối cùng).
Giá thực tế VL xuất kho = giá hạch toán của VL xuất x H
Trang 8
Giá thực tế VL = Số lượng VL x Giá đơn vị
xuất dùng xuất dùng bình quân
Giá đơn vị Giá thực tế VL tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ
=
bình quân Số lượng tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ
Giá đơn vị bình Giá thực tế VL tồn đầu kỳ hay cuối kỳ trước
=
quân cuối kỳ trước Lượng thực tế VL tồn đầu kỳ hay cuối kỳ trước
Giá đơn vị bình quân Giá thực tế VL tồn trước khi nhập + số nhập
=
sau mỗi lần nhập Lượng thực tế VL tồn trước khi nhập + số nhập

kiểm tra thực hiện chức năng giám đốc, kế toán vật liệu cần thực hiện tốt các yêu
cầu sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp về tình hình mua, vận chuyển, bảo
quản, tình hình nhập xuất và tồn kho vật liệu theo chi tiết danh điểm vật liệu.
- Tính toán đúng đắn giá vốn thực tế vật liệu đã thu mua và nhập kho, kiểm
tra tình hình thực hiện kế hoạch thu mua vật tư về các mặt số lượng, chủng loại,
giá cả, thời hạn nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời đúng chủng loại cho quá
trình sản xuất kinh doanh.
Trang 9
9
Đề án môn học
- Áp dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán vật liệu, hướng dẫn các bộ
phận đơn vị trong doanh nghiệp thực hiện đúng chế độ hạch toán ban đầu về vật
tư mở sổ kho, thẻ kho, kế toán chi tiết đúng chế độ, đúng phương pháp quy định
nhằm đảm bảo sự thống nhất trong công tác kế toán.
- Tham gia kiểm kê vật tư tồn kho. Kiểm tra việc chấp hành chế độ bảo
quản dự trữ và sử dụng vật tư, phát hiện ngăn ngừa và đề xuất các biện pháp xử
lý vật tư thừa thiếu ứ đọng, kém hoặc mất phẩm chất. Từ đó tính toán chính xác
số lượng và giá trị vật liệu thực tế đưa vào sử dụng cũng như xuất phân bổ chi phí
nguyên vật liệu và chi phí thu mua vào các đối tượng phù hợp.
- Phân tích tình hình và đề xuất với nhà quản lý điều chỉnh kịp thời kế hoạch
đảm bảo cho quá trình sản xuất diễn ra đều đặn và liên tục.
PHẦN 2 - HẠCH TOÁN NVL TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
THEO CHẾ ĐỘ HIỆN HÀNH
I. HẠCH TOÁN CHI TIẾT NVL
1.1. Chứng từ kế toán
Kế toán tình hình nhập xuất vật liệu liên quan đến nhiều loại chứng từ kế
toán khác nhau. Bao gồm những chứng từ có tính chất bắt buộc và những chứng
từ có tính chất hướng dẫn hoặc tự lập. Tuy nhiên, dù loại chứng từ gì cũng phải
đảm bảo có đầy đủ các yếu tố cơ bản , tuân thủ chặt chẽ trình tự lập, phê duyệt và

phải kiểm tra tính hợp lý hợp pháp của chứng từ rồi tiến hành ghi chép số thực
nhập , thực xuất vào chứng từ thẻ kho. Cuối ngày tính ra số tồn kho ghi vào thẻ
kho. Định kỳ thủ kho giữ các chứng từ nhập xuất đã được phân loại cho từng
thứ vật liệu cho phòng kế toán.
Ở phòng kế toán: mở sổ hoặc thẻ chi tiết vật liệu cho từng danh
điểm vật tư tương ứng với thẻ kho ở từng kho để phản ánh cả số lượng và giá
trị vật liệu. Khi nhận được các chứng từ nhập xuất kho từ thủ kho kế toán vật
tư phải kiểm tra chứng từ ghi đơn giá và thành tiền trên chứng từ, sau đó ghi
vào thẻ chi tiết vật liệu , cuối tháng cộng sổ chi tiết và tiến hành kiếm tra đối
chiếu với thẻ kho . Ngoài ra , để có số liệu đối chiếu với kế toán tổng hợp cần
phải tổng hợp nhập xuất tồn kho theo từng nhóm loại vật liệu.
Phương pháp vày áp dụng thích hợp đói với những doanh nghiệp có
ít chứng từ loại vật liệu , khối lượng loại nghiệp vụ ít . Song phương pháp này
đơn giản , dễ thực hiện và rất tiện lợi khi xử lý bằng máy tính.
*Sơ đồ kế toán theo phương pháp ghi thẻ song song
Trang 11
11
Đề án môn học
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Sổ chi tiết vl
Phiếu xuất kho
Bảng xuất tổng hợp nhập tồn vl
Ghi chú:
:Ghi hàng ngày
:Đối chiếu số liệu
:Ghi cuối tháng

BẢNG TỔNG HỢP NHẬP XUẤT TỒN VẬT LIỆU
Tháng ......... năm...........

Ở phòng kế toán: Kế toán mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép tình hình
nhập xuất tồn của từng thứ vật liệu theo từng kho dùng trong cả năm. Sổ đối
chiếu luân chuyển chỉ ghi chéo mỗi tháng một lần vào cuối tháng. Để có số liệu
ghi vào sổ cuối tháng kế toán phải lập các bảng kê nhập, bảng kê xuất theo từng
thứ vật liệu trên cơ sở chứng từ nhập xuất do thủ kho định kỳ gửi lên. Sổ đối
chiếu luân chuyển cũng được theo dõi về mặt số lượng và giá trị. Cuối tháng tiến
hành kiểm ra đối chiếu số liệu giữa sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho và số
liệu kế toán tổng hợp .
Phương pháp này áp dụng với doanh nghiệp có khối lượng nhập xuất không
nhiều không bố trí riêng nhân viên kế toán chi trả vật tư nên không có điều kiện
ghi chép theo dõi kế toán tình hình nhập xuất hàng ngày.
*Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp đối chiếu luân chuyển
Thẻ kho
Chứng từ nhập
Bảng kê nhập
Chứng từ xuất
Bảng kê xuất
Sổ đối chiếu luân chuyển

Trang 13
13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status