Tiểu luận quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài tại việt nam - Pdf 30

Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

1 Môn: LUẬT ĐẦU TƯ QUỐC TẾ

Đề tài: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA NHÀ ĐẦU TƯ
NƯỚC NGOÀI TẠI ViỆT NAM

Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

2

MỤC LỤC 2
A. PHẦN MỞ ĐẦU 4
B. PHẦN NỘI DUNG 6
Chương 1 Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài trong giai đoạn chuẩn bị
đầu tư 6

2.3.3. Về ưu đãi đầu tư 23
Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

3
2.4. Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài đối với người lao động 24
2.5. Quyền và nghĩa vụ trong vấn đề bảo vệ môi trường của nhà đầu tư 25
Chương 3 Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài sau khi kết thúc quá
trình đầu tư 28
3.1. Xử lý đối với tài sản của thương nhân nước ngoài khi kết thúc dự án đầu tư
28
3.1.1. Đối với vốn đầu tư 28
3.1.2. Đối với tài sản cá nhân 28
3.2. Trường hợp kết thúc đầu tư do phá sản đối với thương nhân nước ngoài đầu
tư tại Việt Nam 29
C. PHẦN KẾT LUẬN 32

tư tại Việt Nam. Để làm rõ các vấn đề trên, Nhóm nghiên cứu chọn đề tài tiểu luận
“Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam”.
2. Tình hình nghiên cứu
Qua nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy vấn đề quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư
nước ngoài tại Việt Nam vẫn còn nhiều những quy định không phù hợp với thực tế
hiện nay, trên nhiều tạp chí, diễn đàn…đã có những ý kiến đóng góp nhưng vẫn chưa
có một công trình nào phân tích một cách cơ bản, có hệ thống và toàn diện. Vì vậy đề
tài “Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư nước nước ngoài tại Việt Nam” là có tính cấp
thiết.
3. Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu có hệ thống những vấn đề lý luận, pháp lý và thực tiễn về các quy định
về quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài trong các quy định của pháp luật hiện
hành như: Luật Đầu tư 2014, Luật nhà ở 2014, Luật Đất đai 2013 và các văn bản có
liên quan. Trên cơ sở đó, dựa vào quan điểm và định hướng của Đảng và Nhà nước để
làm sang tỏ cơ sở lý luận, những vấn đề phát sinh hiện nay trong thực tế. Qua việc rút
ra được những bất cập và đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động xây dựng
pháp luật về quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những quy định của pháp luật về quyền và
nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam trong các giai đoạn: chuẩn bị đầu
Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

5
tư,trong quá trình đầu tư và kết thúc đầu tư từ đó tìm ra những bất cập, giải pháp đề
xuất phù hợp với tình hình hiện tại.
3.3. Phạm vi nghiên cứu
Tiểu luận tập trung nghiên cứu quy định của pháp luật doanh nghiệp và các quy
định có liên quan đến vấn đề quyền và nghĩa được vụ của nhà đầu tư nước ngoài tại
Việt Nam được quy định cụ thể trong Luật Đầu tư 2014, Luật nhà ở 2014, Luật Đất đai


Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

6 B. PHẦN NỘI DUNG
Chương 1
Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài
trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư.
1.1. Quyền và nghĩa vụ trong việc lựa chọn đối tác.
Quyền tự do kinh doanh là quyền cơ bản của công dân, của các chủ thể kinh
doanh, được hầu hết các nước trên thế giới tôn trọng và bảo vệ. Theo pháp luật Việt
Nam, tinh thần trên đã được khẳng định trong Điều 33 Hiến pháp năm 2013 và được
cụ thể hóa trong Điều 5 Luật Đầu tư năm 2014 quy định về chính sách đầu tư kinh
doanh “Nhà đầu tư được tự chủ quyết định hoạt động đầu tư kinh doanh theo quy định
của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan”. Theo đó, nhà đầu tư được
tự do lựa chọn đối tác đầu tư cũng như lĩnh vực đầu tư, hình thức đầu tư, phương thức
huy động vốn, địa bàn, quy mô đầu tư và thời hạn hoạt động của dự án phù hợp với
quy định hiện hành và quy hoạch của từng địa phương. Nhà đầu tư được đối xử bình
đẳng với nhau, nhà đầu tư nước ngoài được tự do lựa chọn đối tác kinh doanh để đảm
bảo quyền tự do kinh doanh và đương nhiên những ngành nghề kinh doanh phải đảm
bảo phù hợp với pháp luật về những ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
Tuy nhiên, đối với những dự án liên quan đến lĩnh vực an ninh quốc phòng thì nhà
đầu tư nước ngoài không được tham gia.
Khác với nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài không được tự do lựa chọn
đối tác kinh doanh mà chỉ hạn chế trong việc chọn đối tác là công ty trách nhiệm hữu
hạn, công ty cổ phần. Đối với loại hình khác: Hợp tác xã, hộ kinh doanh,…nhà đầu tư
nước ngoài không được phép tham gia. Trong trường hợp nhà đầu tư có tham gia đầu
tư vào doanh nghiệp nhà nước thì doanh nghiệp đó cũng tồn tại dưới danh nghĩa là

đầu tư sau đây:
- Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế;
- Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế;
- Đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP;
- Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
1.3.1. Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức
kinh tế:
Nhà đầu tư được thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật. Trong đó,
tổ chức kinh tế là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật
Việt Nam, gồm: doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các tổ chức khác
thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh.
Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư,
thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 37 của
Luật này và phải đáp ứng các điều kiện sau đây
2
:
- Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ quy định như sau:
Nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu vốn điều lệ không hạn chế trong tổ chức kinh
tế, trừ các trường hợp sau đây:
+ Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại công ty niêm yết, công ty đại chúng,
tổ chức kinh doanh chứng khoán và các quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định của
pháp luật về chứng khoán; 1
Xem điểm b khoản 2 Điều 159 Luật nhà ở 2014
2
Xem Điều 22 Luật Đầu tư 2014
Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam


thành viên góp vốn của công ty hợp danh;
 Mua phần vốn góp của thành viên tổ chức kinh tế khác không thuộc trường hợp
quy định tại các trường hợp nêu trên.
- Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài theo các
hình thức quy định phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điểm a và b Khoản 1 Điều 22
của Luật Đầu tư 2014.
Lưu ý:
Thực hiện hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
theo quy định tại Điều 23 Luật Đầu tư 2014: 3
Xem Điều 24, Điều 25 Luật Đầu tư 2014
Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

9
“1. Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy
định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp
vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hợp đồng BCC thuộc
một trong các trường hợp sau đây:
a) Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên hoặc có đa số
thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp
danh;
b) Có tổ chức kinh tế quy định tại Điểm a Khoản này nắm giữ từ 51% vốn điều lệ
trở lên;
c) Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại Điểm a Khoản này nắm
giữ từ 51 % vốn điều lệ trở lên”.
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài không thuộc trường hợp quy định nêu
trên thì thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong
nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần,

1.3.4. Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư theo hình thức
hợp đồng BCC:
Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi là hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký
giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm
mà không thành lập tổ chức kinh tế.
- Hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước thực hiện theo quy
định của pháp luật về dân sự.
- Hợp đồng BCC được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước
ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận
đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 37 của Luật Đầu tư 2014
- Các bên tham gia hợp đồng BCC thành lập ban điều phối để thực hiện hợp đồng
BCC. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ban điều phối do các bên thỏa thuận.
- Trong quá trình thực hiện hợp đồng BCC, các bên tham gia hợp đồng được thỏa
thuận sử dụng tài sản hình thành từ việc hợp tác kinh doanh để thành lập doanh nghiệp
theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
- Các bên tham gia hợp đồng BCC có quyền thỏa thuận những nội dung khác
không trái với quy định của pháp luật
5
.
Những điểm mới về hình thức đầu tư được quy định trong Luật Đầu tư 2014 so
với Luật Đầu tư 2005:
Khác hơn nhiều so với Luật Đầu tư 2005, Luật Đầu tư 2014 không dành một
chương riêng để quy định về quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư. Mặc dù, Luật Đầu tư
2005 quy định riêng về quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư nhưng các nội dung quy
định đó khá chung chung, không cụ thể cho từng trường hợp. Tức là khi đã lựa chọn
một hình thức đầu tư cụ thể thì nhà đầu tư cũng căn cứ vào chương quyền và nghĩa vụ
chung để xử sự trong khi mỗi hình thức đầu tư đều có những nét đặc trưng khác nhau,
cách quy định chung chung như Luật Đầu tư 2005 rất khó để các nhà đầu tư vận dụng
quyền và nghĩa vụ của mình khi thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam. Hiện nay,
Luật Đầu tư 2014 ra đời đã giải quyết được bất cập nêu trên. Theo đó, Luật Đầu tư

định cụ thể các loại tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư được phép đầu tư thành lập, trong
khi Luật Đầu tư 2014 không liệt kê loại tổ chức kinh tế nào mà nhà đầu tư được phép
đầu tư. Như vậy, đối với hướng đổi mới trong Luật Đầu tư 2014 góp phần mở rộng sự
chọn lựa cho các nhà đầu tư trong việc lựa chọn loại hình tổ chức kinh tế để đầu tư.
Tuy nhiên, Luật đầu tư 2014 có phần ràng buộc về điều kiện khi nhà đầu tư nước
ngoài muốn đầu tư thành lập tổ chức kinh tế tại Việt Nam như đã nêu ở trên.
• Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh
tế và hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC:
So với Luật Đầu tư 2005, Luật Đầu tư 2014 đã quy định chi tiết về điều kiện, thủ
tục đầu tư, các nội dung chủ yếu của hợp đồng BCC.
1.4. Quyền và nghĩa vụ trong việc lựa chọn lĩnh vực đầu tư.
1.4.1. Ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh
Nhà đầu tư nước ngoài được phép lựa chọn các ngành, nghề đầu tư mà pháp luật
không cấm. Điều 6 Luật Đầu tư 2014 đã vạch rõ giới hạn của các ngành nghề cấm đầu
tư kinh doanh, thay vì cấm một cách chung chung theo lĩnh vực như Điều 30 Luật Đầu
tư 2005
6
. Theo đó, các ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh gồm: kinh doanh ma túy;
kinh doanh hóa chất, khoáng vật cấm; kinh doanh động, thực vật hoang dã, nguy cấp,
quý hiếm có nguồn gốc từ tự nhiên; kinh doanh mại dâm; mua, bán người, mô, bộ
phận cơ thể người và các hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên
người. Các ngành nghề bị cấm đầu tư này được quy định chi tiết trong Phụ lục 1, 2, 3
của Luật Đầu tư 2014. 6
Xem Điều 6 Luật Đầu tư 2014
Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

12

tư 2014 được áp dụng chung cho tất cả các nhà đầu tư và thay thế cho quy định về
ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại các
văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
- Danh mục ngành, nghề cấm đầu tư; ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện
được xây dựng theo nguyên tắc chọn bỏ. Theo đó những ngành nghề không quy định ở
Luật là những ngành, nghề không có hạn chế về đầu tư kinh doanh đối với người dân
và doanh nghiệp. 7
Xem Điều 7, Điều 8 Luật Đầu tư 2014
Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

13
- Điều kiện đối với các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện trong danh
mục được quy định chi tiết tại Luật, pháp lệnh, nghị định và điều ước quốc tế mà Việt
Nam là thành viên. Bộ, cơ quan ngang bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các
cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác không được ban hành quy định về điều kiện đầu tư
kinh doanh. Các ngành, nghề đầu tư có điều kiện gồm: 267 ngành, nghề quy định chi
tiết tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Luật.
Như vậy, nhà đầu tư nước ngoài được quyền lựa chọn tất cả các ngành, nghề mà
pháp luật không cấm. Đối với các ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì nhà
đầu tư nước ngoài được quyền lựa chọn để đầu tư kinh doanh nhưng phải có nghĩa vụ
là đáp ứng đầy đủ tất cả các điều kiện mà các ngành nghề đó đòi hỏi thì mới được
phép đầu tư kinh doanh.
1.4.3. Ngành nghề ưu đãi đầu tư, kinh doanh
Luật Đầu tư 2014 hoàn thiện các quy định về ngành, nghề ưu đãi đầu tư nhằm
nâng cao chất lượng, hiệu quả thu hút đầu tư. Luật đã hoàn thiện các quy định của Luật
Đầu tư hiện hành về ngành, nghề ưu đãi đầu tư cũng như các nguyên tắc, điều kiện áp
dụng ưu đãi nhằm đảm bảo thu hút đầu tư có chọn lọc, chất lượng, tập trung vào các

Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài
trong quá trình đầu tư
2.1. Quyền và nghĩa vụ về tài sản của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Theo Điều 159 Luật Nhà ở năm 2014 quy định đối tượng tổ chức, cá nhân nước
ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo
quy định của luật này và pháp luật có liên quan.
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của
doanh nghiệp nước ngoài, quỹ đầu tư nước ngoài và chi nhánh ngân hàng nước ngoài
đang hoạt động tại Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thông qua các hình
thức sau đây:
+ Đầu tư xây dựng nhà ở theo dự án tại Việt Nam theo quy định của luật này và
pháp luật có liên quan.
+ Mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại, bao gồm: căn
hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở, trừ khu vực bảo đảm
quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ.
2.1.1. Điều kiện tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam
- Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 159 của
Luật Nhà ở năm 2014 thì phải có Giấy chứng nhận đầu tư và có nhà ở được xây dựng
trong dự án theo quy định của luật này và pháp luật có liên quan.
- Đối với tổ chức nước ngoài quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 159 của Luật Nhà
ở năm 2014 thì phải có Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ liên quan đến việc được
phép hoạt động tại Việt Nam do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
Đối với cá nhân nước ngoài quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 159 của Luật Nhà ở
năm 2014 thì phải được phép nhập cảnh vào Việt Nam và không thuộc diện được
hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao, lãnh sự theo quy định của pháp luật. (Điều
160 Luật Nhà ở năm 2014)
2.1.2. Quyền của chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân nước ngoài
Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 159 của Luật Nhà

vượt quá thời hạn ghi trong Giấy chứng nhận đầu tư cấp cho tổ chức đó, bao gồm cả
thời gian được gia hạn thêm; thời hạn sở hữu nhà ở được tính từ ngày tổ chức được
cấp Giấy chứng nhận và được ghi rõ trong Giấy chứng nhận này.
- Trước khi hết hạn sở hữu nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở 2014, chủ sở hữu
có thể tặng cho hoặc bán nhà ở này cho các đối tượng thuộc diện được sở hữu nhà ở tại
Việt Nam; nếu quá thời hạn được sở hữu nhà ở mà chủ sở hữu không thực hiện bán,
tặng cho thì nhà ở đó thuộc sở hữu nhà nước. (Điều 161 Luật Nhà ở 2014).
Ngoài các quyền theo quy định đã nêu trên, nhà đầu tư khi đầu tư vào khu công
nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế còn có một số quyền được quy
định tại Điều 19 Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 quy định chi tiết và
hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư 2005, cụ thể:
- Thuê hoặc mua nhà xưởng, văn phòng, kho bãi xây sẵn trong khu công nghiệp,
khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế để phục vụ sản xuất, kinh doanh hàng
hóa và dịch vụ.
Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

16
- Sử dụng có trả tiền đối với các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật, các công trình
dịch vụ công cộng, bao gồm: hệ thống đường giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát
nước, thông tin liên lạc xử lý nước thải, xử lý chất thải và các dịch vụ công cộng khác
trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế.
- Được chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, thuê đất, thuê
lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu
công nghệ cao và khu kinh tế để xây dựng nhà xưởng, văn phòng và các công trình
kiến trúc khác phục vụ sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp
luật về đất đai và pháp luật về kinh doanh bất động sản.
- Đối với nhà đầu tư kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất,
khu công nghệ cao và khu kinh tế được hưởng một số quyền như sau:
+ Định giá cho thuê đất, giá cho thuê lại đất đã xây dựng kết cấu hạ tầng; định
mức phí sử dụng các công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật các công trình dịch vụ và tiện

ra nước ngoài trong lĩnh vực đầu tư trực tiếp của nước ngoài, các hình thức đầu tư
khác theo quy định của pháp luật Việt Nam nhằm làm tăng hoặc giảm tài sản có hoặc
tài sản nợ giữa người cư trú và người không cư trú. Điều này được quy định tại Điều 1
Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh ngoại hối năm 2013.
“Giao dịch vốn là giao dịch chuyển vốn giữa người cư trú với người không cư trú
trong các hoạt động sau đây:
a) Đầu tư trực tiếp;
b) Đầu tư gián tiếp;
c) Vay và trả nợ nước ngoài;
d) Cho vay và thu hồi nợ nước ngoài;
đ) Các hoạt động khác theo quy định của pháp luật Việt Nam.”
2.2.1.1. Đầu tư trực tiếp
Khi nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam đầu tư, phải tuân thủ các quy định của
pháp luật Việt Nam về giao dịch vốn, cụ thể như sau:
- Việc chuyển ngoại tệ về Việt Nam: Theo quy định tại Điều 11 Pháp lệnh ngoài
hối 2005 (sửa đổi bổ sung năm 2013) đối với trường hợp đầu tư trực tiếp thì việc
chuyển vốn đầu tư bằng ngoại tệ vào Việt Nam, việc chuyển vốn đầu tư gốc, lợi
nhuận, trả lãi vay và các khoản thu hợp pháp ra nước ngoài, phải được thực hiện thông
qua tài khoản ngoại tệ mở tại một tổ chức tín dụng được phép.
Tại Thông tư 19/2014/TT-NHNN hướng dẫn về quản lý ngoại hối đối với hoạt
động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam ban hành quy định vấn đề này như sau: Để thực hiện hoạt động đầu tư trực
tiếp nước ngoài tại Việt Nam, doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và nhà
đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh được mở tài khoản vốn đầu
tư trực tiếp bằng ngoại tệ, bằng đồng Việt Nam tại một ngân hàng được phép để thực
hiện các giao dịch thu, chi.
Tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ được sử dụng để thực hiện các giao
dịch thu, chi liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp sau đây:
+ Các giao dịch thu:
 Thu tiền góp vốn đầu tư trực tiếp bằng ngoại tệ của nhà đầu tư nước ngoài, nhà

trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam.
Trường hợp thực hiện đầu tư bằng đồng Việt Nam, người cư trú là doanh nghiệp
có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và nhà đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng hợp
tác kinh doanh được mở một tài khoản vốn đầu tư trực tiếp bằng đồng Việt Nam tại tổ
chức tín dụng được phép nơi doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và nhà
đầu tư nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh đã mở tài khoản vốn đầu tư
trực tiếp bằng ngoại tệ để thực hiện các giao dịch thu chi hợp pháp bằng đồng Việt
Nam liên quan đến hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam.
- Chuyển thu nhập từ hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài: Tại Điều 9 Thông
tư 19/2014/TT-NHNN quy định.
+ Nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài vốn đầu tư trực tiếp khi giải
thể, chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, giảm
vốn đầu tư hoặc kết thúc, thanh lý, chấm dứt hoạt động của dự án đầu tư và hợp đồng
hợp tác kinh doanh theo quy định của pháp luật về đầu tư, tiền gốc, lãi và chi phí vay
Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

19
nước ngoài, lợi nhuận và các nguồn thu hợp pháp liên quan đến hoạt động đầu tư trực
tiếp tại Việt Nam thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp, trừ một số trường hợp quy
định tại Khoản 2 Điều này và Khoản 2 và 3 Điều 10 Thông tư này.
+ Trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài phải đóng tài
khoản vốn đầu tư trực tiếp do giải thể, chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp hoặc do
thực hiện chuyển nhượng vốn đầu tư làm thay đổi pháp nhân ban đầu của doanh
nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, nhà đầu tư nước ngoài được sử dụng tài
khoản thanh toán bằng ngoại tệ, tài khoản thanh toán bằng đồng Việt Nam của mình
mở tại ngân hàng được phép để thực hiện các giao dịch mua ngoại tệ, chuyển vốn đầu
tư trực tiếp và nguồn thu hợp pháp ra nước ngoài.
+ Nhà đầu tư nước ngoài được sử dụng các nguồn thu hợp pháp bằng đồng Việt
Nam từ hoạt động đầu tư trực tiếp tại Việt Nam để mua ngoại tệ tại tổ chức tín dụng
được phép và chuyển ra nước ngoài trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày mua

nước nếu đáp ứng các yêu cầu luật quy định.
2.2.2.3. Thuế tiêu thụ đặc biệt
Theo quy định tại Điều 4 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008:
- Nếu nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và
kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, được quy định tại Điều
2, 3 Luật này thì sẽ là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt;
- Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài có hoạt động kinh doanh xuất khẩu mua hàng
hoá thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của cơ sở sản xuất để xuất khẩu nhưng không
xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước thì tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh xuất khẩu
là người nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.
2.2.2.4 Thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên khoảng giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch
vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là
đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này.
Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa,
dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân
nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu).
2.2.2.5. Thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo quy định tại Điều 2 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2003 (sửa đổi bổ sung
2013) quy định về đối tượng nộp thuế đối với nhà đầu tư nước ngoài bao gồm:
- Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam nộp thuế đối
với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài
Việt Nam;
- Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu
nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam
liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó;
- Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu
nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến
hoạt động của cơ sở thường trú;

2. Nhà thầu nước ngoài phải kế toán chi tiết theo từng Hợp đồng nhận thầu (từng
Giấy phép nhận thầu), từng giao dịch làm cơ sở để quyết toán hợp đồng và quyết toán
thuế.
3. Trường hợp Nhà thầu nước ngoài áp dụng đầy đủ Chế độ kế toán doanh nghiệp
Việt Nam nhưng có nhu cầu bổ sung, sửa đổi thì phải đăng ký theo quy định tại Điều 9
Thông tư này và chỉ được thực hiện khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ Tài
chính. Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Tài chính có trách
nhiệm trả lời bằng văn bản cho nhà thầu nước ngoài về việc đăng ký nội dung sửa đổi,
bổ sung Chế độ kế toán”.
2.2.4. Vấn đề được giao đất, thuê đất đối với nhà đầu tư nước ngoài
Theo Luật Đầu tư 2005, nếu là tổ chức, cá nhân nước ngoài đến đầu tư tại Việt
Nam thì phải đăng kí lập dự án. Sau khi dự án được phê duyệt, phải được cơ quan
quản lý đầu tư cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Đồng thời, theo quy định của
Luật Đất đai, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam theo pháp luật về đầu
Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

22
tư, có nhu cầu sử dụng đất sẽ được Nhà nước Việt Nam xem xét cho thuê đất hoặc
giao đất.
- Giao đất: Theo quy định tại Khoản 3 Điều 55 Luật Đất đai năm 2013 quy định
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là đối tượng được giao đất có thu tiền sử dụng
đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê.
- Cho thuê đất: Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây:
+ Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh
doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh;
đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê.
+ Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất xây dựng công trình sự
nghiệp.

riêng phụ lục 04 để liệt kê 267 ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Đây là qui
định giúp nhà đầu tư tìm hiểu luôn được các ngành nghề kinh doanh có điều kiện tại
Việt Nam thay vì trước đây nhà đầu tư phải đi tìm hiểu các văn bản chuyên ngành
khác ngay bước đầu có nhu cầu tìm hiểu các qui định về pháp luật đầu tư tại Việt Nam.
Hơn vậy, theo qui định này sẽ góp phần đưa ra qui định rõ ràng về lĩnh vực đầu tư có
điều kiện tại Việt Nam tránh các cách hiểu khác nhau của người thi hành, áp dụng luật.
Góp phần tạo ra một môi trường kinh doanh thông thoáng nhằm thu hút tối đa nhu cầu
đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
2.3.3. Về ưu đãi đầu tư
Luật cũng quy định các đối tượng không áp dụng ưu đãi đầu tư mặc dù đầu tư ở
địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn; chẳng hạn đối với
dự án đầu tư khai thác khoáng sản; sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối
tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ sản
xuất ô tô.
Bên cạnh đó, nhà đầu tư nước ngoài còn được hưởng các ưu đãi đầu tư trong quá
trình đầu tư, cụ thể như:
Ví dụ 1: Công ty Samsung, sau khi nhận giấy chứng nhận đầu tư dự án 3 tỷ USD ở
Thái Nguyên và trước đó là dự án 1,4 tỷ USD ở TP.HCM đã trở thành nhà đầu tư nước
ngoài lớn nhất tại Việt Nam hiện nay, với tổng vốn đăng ký trên 11,2 tỷ USD. Cùng
với các dự án quy mô lớn này, Samsung đã nhận được nhiều ưu đãi đầu tư từ Chính
phủ Việt Nam, như hưởng thuế thu nhập doanh nghiệp 10% trong 30 năm, miễn 4 năm
và giảm 50% trong 9 năm tiếp theo… Cùng với các ưu đãi này, các địa phương cũng
đã dành cho Samsung các ưu đãi về tiền thuê đất, tiếp tục cho Samsung được giảm
50% thuế thu nhập doanh nghiệp trong 3 năm tiếp theo sau giai đoạn 9 năm đó…
9

Ví dụ 2: Dự án Khu liên hợp gang thép của Tập đoàn Formosa (Đài Loan) tại Hà
Tĩnh đã nhận được những ưu đãi như được áp dụng mức thuế thu nhập doanh nghiệp
(DN) 10% (DN trong nước là 22%) từ năm có thu nhập chịu thuế; 4 năm được miễn
thuế thu nhập DN và được giảm 50% số thuế phải nộp cho 9 năm tiếp theo; giảm 50%

người sử dụng lao động không chỉ có nghĩa vụ đối việc tôn trọng danh dự, nhân phẩm
của người lao động mà còn phải đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người lao
động trên phương diện: Việc làm, nghề nghiệp, thu nhập, tính mạng, sức khỏe…trong
quá trình lao động.
Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động là tư tưởng xuyên suốt trong
quá trình xây dựng và áp dụng pháp luật lao động. Trong quan hệ pháp luật lao động,
người sử dụng lao động phải thực hiện các nghĩa vụ cơ bản sau (Khoản 2 Điều 6 Luật
Lao động): Thực hiện hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể và thoả thuận
khác với người lao động, tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động (Điều 15,
73, 74 Luật Lao động); thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại với tập thể lao động tại
doanh nghiệp và thực hiện nghiêm chỉnh quy chế dân chủ ở cơ sở (Điều 64, 65 Luật
Lao động); lập sổ quản lý lao động, sổ lương và xuất trình khi cơ quan có thẩm quyền
yêu cầu; khai trình việc sử dụng lao động trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày bắt đầu
hoạt động và định kỳ báo cáo tình hình thay đổi về lao động trong quá trình hoạt động
với cơ quan quản lý nhà nước về lao động ở địa phương; thực hiện các quy định khác
của pháp luật về lao động, pháp luật về bảo hiểm xã hội và pháp luật về bảo hiểm y tế.
- Tôn trọng, tạo điều kiện thuận lợi để người lao động thành lập, tham gia tổ chức
chính trị, tổ chức chính trị - xã hội (Điều 154 và 155 Luật Lao động): ngoai;jsessionid=08541A68DEBBE215BBA2FFD91305D2EE?redirect=http%3A%2F%2Fipc.danang.gov.vn%
2Fweb%2Fguest%2Frss%3Bjsessionid%3D08541A68DEBBE215BBA2FFD91305D2EE%3Fp_p_id%3D10.
Quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

25
+ Người sử dụng lao động có nghĩa vụ đảm bảo cho người lao động được tham
gia quản lý doanh nghiệp theo nội quy, điều lệ của doanh nghiệp và quy định của pháp
luật; kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật về sử dụng lao động.
Người lao động thực hiện các quyền này của mình thông qua đại diện của họ - đó là tổ
chức Công đoàn.

2. Việc đánh giá tác động môi trường phải thực hiện trong giai đoạn chuẩn bị dự
án. 11
Khoản 6 , điều 20, Luật đầu tư 2005.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status