Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ HỒNG VÂN
ðÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT HỒ CAO VÂN,
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ, TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Môi trường
Mã số : 60.44.03.01 Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS. PHẠM NGỌC THỤY
ðể hoàn thành ñược nội dung này, tôi ñã nhận ñược sự chỉ bảo, giúp ñỡ
rất tận tình của PGS.TS. Phạm Ngọc Thụy, sự giúp ñỡ, ñộng viên của các
thầy, cô giáo trong khoa Tài nguyên và Môi trường. Nhân dịp này cho phép
tôi ñược bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới PGS.TS. Phạm Ngọc
Thụy và những ý kiến ñóng góp quý báu của các thầy cô giáo trong khoa Tài
nguyên và Môi trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ Nhà máy nước Diễn Vọng, Công ty
TNHH 1TV kinh doanh nước sạch Quảng Ninh, Xí nghiệp nước Cẩm Phả,
Ủy ban nhân dân Thành phố Cẩm Phả, phòng Tài nguyên và Môi trường,
phòng Thống kê ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện
luận văn.
Do ñiều kiện về thời gian cũng như trình ñộ chuyên môn còn hạn chế
nên trong Luận văn tốt nghiệp của tôi không tránh khỏi những thiếu sót, kính
mong ñược sự chỉ bảo, ñóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn ñể bài
Luận văn của tôi hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm!
Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hồng Vân
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iii
MỤC LỤC
2.4. Một số phương pháp xử lí nước sinh hoạt
17
2.4.1. Phương pháp cơ học
17
2.4.2. Phương pháp hóa lý
21
2.4.3. Phương pháp khác:
27
PHẦN III: ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
3.1. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu:
29 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iv
3.2. Nội dung nghiên cứu:
29
3.3. Phương pháp nghiên cứu:
29
PHẦN. IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32
4.1. ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của thành phố Cẩm Phả
32
4.1.1. ðiều kiện tự nhiên
32
4.1.2. ðặc ñiểm kinh tế - xã hội
37
4.1.3. ðiều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội khu vực xung quanh hồ Cao Vân
46
4.2. Hiện trạng cấp nước sinh hoạt TP Cẩm Phả
Bảng 2.1. Hệ thống các nhà máy nước trên ñịa bàn tỉnh Quảng Ninh 10
Bảng 2.2. Chỉ tiêu chất lượng nước uống của WHO 12
Bảng 2.3. ðịnh mức cấp nước cho một số ñối tượng sử dụng nước sinh hoạt tại
Nga 13
Bảng 2.4. ðịnh mức cấp nước cho khu dân cư 13
Bảng 2.5. Tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt theo ñối tượng sử dụng 14
Bảng 2.6. Tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt theo phân cấp ñô thị 15
Bảng 3.1. Phương pháp phân tích các chỉ tiêu 31
Bảng 4.1. Một số chỉ tiêu khí hậu khu vực Hạ Long - Cẩm Phả 33
Bảng 4.2. Hiện trạng sử dụng ñất TP Cẩm Phả 36
Bảng 4.3. Tổng hợp lao ñộng trong các ngành, lĩnh vực năm 2012 39
Bảng 4.4. Hiện trạng cấp nước sinh hoạt của TP Cẩm Phả 51
Bảng 4.5. Hệ thống các trạm quản lý cấp nước trên ñịa bàn TP Cẩm Phả 54
Bảng 4.6. Diễn biến chất lượng nước Hồ Cao Vân năm 2012 - 2013 56
Bảng 4.7. Chỉ số Coliform qua các tháng trong giai ñoạn 2012 - 2013 62
giai ñoạn năm 2012 – 2013 61
Hình 4.8. Diễn biến sắt tổng nước hồ Cao Vân giai ñoạn năm 2012 - 2013 61
Hình 4.9. Diễn biến tổng chất rắn lơ lửng nước hồ Cao Vân 62
giai ñoạn 2012 - 2013 62
Hình 4.10. Diễn biến coliform nước hồ Cao Vân giai ñoạn 2012 - 2013 63
Hình 4.11. Diễn biến ñộ mầu nước hồ Cao Vân giai ñoạn năm 2010 - 2013 65
Hình 4.12. Diễn biến ñộ ñục nước hồ Cao Vân giai ñoạn năm 2010 – 2013 65
Hình 4.13. Diễn biến pH của nước hồ Cao Vân giai ñoạn năm 2010 - 2013 66
Hình 4.14. Diễn biến ñộ cứng nước hồ Cao Vân giai ñoạn năm 2010 - 2013 66
Hình 4.15. Diễn biến sắt tổng nước hồ Cao Vân giai ñoạn năm 2010 - 2013 67
Hình 4.16. Diễn biến TSS nước hồ Cao Vân giai ñoạn 2010 - 2013 67
Hình 4.17. Diễn biến coliform nước hồ Cao Vân giai ñoạn 2010 - 2013 68
Hình 4.18. Sơ ñồ dây truyền xử lý nước tại nhà máy nước Diễn Vọng 72
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
1
PHẦN I
MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của vấn ñề
Cẩm Phả là một trong bốn thành phố của tỉnh Quảng Ninh. Cẩm Phả có
rất nhiều các tiềm năng về phát triển kinh tế như du lịch, công nghiệp, khai
thác và chế biến than, cơ khí chế tạo máy,… chính vì thế mà Cẩm Phả có tốc
ñộ tăng trưởng kinh tế ngày càng cao. Cũng như các ñô thị khác trên cả nước,
quá trình ñô thị hoá ñang diễn ra ở ñây rất nhanh, ñời sống nhân dân từng
bước ñược cải thiện về mọi mặt, cùng với ñó nhu cầu sử dụng nước sạch
trong sinh hoạt của người dân cũng tăng lên. Chính sự phát triển công nghiệp,
ñô thị hóa, dân số gia tăng là nguyên nhân làm cho nguồn nước tự nhiên bị
hao kiệt và ô nhiễm dần. Vì thế, ñịa phương cần phải xử lý các nguồn nước
cấp ñể có ñược ñủ số lượng và ñảm bảo ñạt chất lượng cho mọi nhu cầu, trong
ñó nhu cầu sinh hoạt là ưu tiên hàng ñầu.
Mặc dù thành phố Cẩm Phả ñã chú trọng tăng cường về cở sở vật chất,
phương tiện kỹ thuật và con người, thế nhưng việc cung cấp nước sạch dùng
trong sinh hoạt vẫn chưa ñáp ứng ñược so với nhu cầu thực tế.
Chính vì thế, việc nghiên cứu chất lượng nguồn nước mặt dùng cho
mục ñích cấp nước sinh hoạt và ñề xuất một số biện pháp khai thác nước sinh
hoạt trên ñịa bàn thành phố Cẩm Phả là một công việc cấp thiết và có ý nghĩa
thực tế. Vì vậy, tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài:“ðánh giá chất lượng nước
mặt hồ Cao Vân, thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh”.
1.2. Mục ñích của ñề tài
- ðánh giá một số chỉ tiêu chất lượng nước hồ Cao Vân ñể phục vụ cho
mục ñích cấp nước sinh hoạt;
3
PHẦN II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Tổng quan về nhu cầu nước sinh hoạt
2.1.1. Nước sinh hoạt trên thế giới
Nguồn nước ngọt trên thế giới có nguy cơ cạn kiệt dần cùng với quá
trình hâm nóng khí quyển. Theo dự báo, nhiệt ñộ trung bình thế giới tăng thêm
2 ñộ sẽ kéo theo mức chi phí thích ứng với biến ñổi từ 70 ñến 100 tỷ USD mỗi
năm, trong ñó khoảng trên dưới 20 tỷ liên quan ñến việc sử dụng nước.
Diễn ñàn thế giới về nước mở ra lần ñầu vào năm 1997, và cứ 3 năm tổ
chức một lần, theo sáng kiến của Hội ñồng thế giới về nước, một cơ quan hợp
tác giữa tổ chức phi chính phủ với các chính phủ và tổ chức ña phương khác,
với mục tiêu tìm các giải pháp tốt nhất bảo ñảm cho toàn nhân loại tiếp cận,
sử dụng nước sạch, và ñược sống trong các ñiều kiện vệ sinh tiêu chuẩn.
Trong khi ñó, các nguồn nước trên thế giới ñang có nguy cơ suy giảm vì thay
ñổi khí hậu và ô nhiễm.
Với chủ ñề “Thời ñiểm của những giải pháp” Diễn ñàn thế giới về nước
lần thứ 6 ñược tổ chức tại Marseille, Pháp lần này cho thấy, mục tiêu Thiên
niên kỷ của LHQ từ năm 2000 ñến năm 2015, việc tiếp cận nguồn nước sạch
cho người dân trên thế giới ñã có nhiều tiến bộ ñáng kể.
ðến cuối năm 2010, 89% dân số thế giới, tức là khoảng 6,1 tỷ người ñã
ñược sử dụng các nguồn nước sạch. Như vậy ñã vượt mục tiêu ñề ra. Tuy
nhiên, trên thế giới vẫn còn 2,5 tỷ người không có các thiết bị vệ sinh tối
thiểu. WHO và Unicef cũng nhấn mạnh chất lượng nước trên quy mô toàn cầu
vẫn chưa ñược cải thiện. Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
4
5
2.1.2. Nước sinh hoạt ở Việt Nam
* Nước sinh hoạt tại các ñô thị:
Trong thời gian qua, hệ thống cấp nước các ñô thị Việt Nam ñã ñược
ðảng, Chính phủ quan tâm ưu tiên ñầu tư cải tạo và xây dựng, nhờ vậy tình
hình cấp nước ñã ñược cải thiện một cách ñáng kể. Nhiêù dự án với vốn ñầu
tư trong nước, vốn tài trợ của các Chính phủ, các tổ chức Quốc tế ñã và ñang
ñược triển khai.
Hiện nay toàn bộ các thành phố, thị xã tỉnh lỵ trong cả nước ñã có các
dự án cấp nước ở các mức ñộ khác nhau. Tổng công suất thiết kế ñạt 3,42
triệu m
3
/ngñ. Nhiều nhà máy ñược xây dựng trong thời gian gần ñây có dây
truyền công nghệ xử lý và thiết bị khá hiện ñại. Trong 670 ñô thị vừa và nhỏ
(loại IV và loại V) ñã có khoảng 200 thị xã, thị tứ có hệ thống cấp nước tập
trung quy mô từ 500 ñến 2000, 3000 m
3
/ngñ ñược xây dựng từ nhiều nguồn
vốn và do nhiều cơ quan, doanh nghiệp quản lý.
Tuy nhiên tình hình cấp nước ñô thị còn nhiều bất cập:
Tỷ lệ cấp nước còn rất thấp: trung bình ñạt 45% tổng dân số ñô thị
ñược cấp nước, trong ñó ñô thị loại I và loại II ñạt tỷ lệ 67%, các ñô thị loại
IV và loại V chỉ ñạt 10-15%.
Công suất thiết kế của một số nơi chưa phù hợp với thực tế: Nhiều
nơi thiếu nước, nhưng cũng có ñô thị thừa nước, không khai thác hết công
suất, cá biệt tại một số thị xã chỉ khai thác khoảng 15-20% công suất thiết kế.
Tỷ lệ thất thoát thất thu nước còn cao: Sau Hội nghị cấp nước toàn
quốc lần thứ III, các công ty cấp nước ñịa phương ñã có nhiều cố gắng giảm
tỷ lệ thất thoát thất thu nước ñã ñược Bộ Xây dựng ñề ra. Nhiều ñịa phương
cũng là nguồn cung cấp nước không ñược kiểm soát. Tại nhiều ñịa phương Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
7
hàng ngàn, hàng vạn lỗ khoan mạch nông ñang là nguồn gây ô nhiễm cho
tầng chứa nước ñang khai thác.
+ Công tác quản lý khai thác nguồn nước mặt và nước ngầm chưa ñược
các cấp, các ngành quan tâm thích ñáng. Tư duy “Nước trời cho” ñã dẫn ñến
tình trạng buông lỏng quản lý, tác ñộng xấu ñến chất lượng nguồn nước mặt
và nước ngầm.
Cơ chế chính sách ngành nước còn nhiều bất cập: ñặc biệt là cơ chế
tài chính (giá nước) chưa phù hợp với tinh thần về việc tăng cường công tác
quản lý và phát triển cấp nước ñô thị, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu “phải xây
dựng giá nước theo nguyên tắc tính ñúng, tính ñủ, phù hợp với khả năng chi
trả của khách hàng và trả nợ vốn vay”. Hiện nay giá nước sinh hoạt tại các
ñịa phương còn nhiều bất cập, tạo ra sự thiếu hợp lý, không công bằng giữa
người dân ở các ñô thị lớn (Hà Nội, ðà Nằng. TP Hồ Chí Minh) và người dân
ở các ñô thị nhỏ kinh tế khó khăn nhưng lại thiếu nước trầm trọng. ðiều quan
trọng nhất phải ñề cập ñến là: giá nước sinh hoạt ở các ñô thị hiện nay không
thể hiện ñược nguyên tắc "nước cần ñược xem là hàng hoá kinh tế". Các Công
ty cấp nước chưa thực sự chuyển ñổi từ loại hình doanh nghiệp công ích sang
hoạt ñộng kinh doanh
Theo các chuyên gia cấp nước, nếu mức bình quân của gia nước sinh
hoạt trên toàn quốc hiện nay là 2.100 ñ/m3 thì chi phí này mới chiếm 1,4%
thu nhập thực tế của người dân, trong khi ñó tại các nước ở khu vực phát triển
tỷ lệ này là 3%.
Mô hình tổ chức: quản lý vận hành, ñào tạo, nâng cao năng lực ngành
nước cũng còn nhiều vấn ñề cần phải giải quyết. Nhưng nước sạch là là sản
USD cho 1 người. So với nhu cầu chi phí ñể xây dựng các công trình cấp
nước sạch và vệ sinh cơ bản vào khoảng 15 USD cho 1 người dân thì mức Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
9
ñầu tư của Chính phủ và các nhà tài trợ chỉ bằng 1% nhu cầu chi phí xây dựng
nêu trên.[3]
2.1.3. Nước sinh hoạt ở Quảng Ninh
Quảng Ninh là tỉnh miền núi, ñịa hình bị chia cắt mạnh nên Quảng
Ninh có nguồn nước mặt rất hạn chế. Toàn tỉnh không có hệ thống sông lớn
nào chảy qua, chỉ có một số sông nhỏ phát sinh trong tỉnh, lưu lượng từ vài
chục ñến trên dưới 100 m
3
/s, không ñủ cấp nước cho nhu cầu phát triển kinh
tế - xã hội, nhất là về mùa khô.
Có thể phân ra một số khu vực cấp nước trên ñịa bàn như sau:
- Khu vực Móng Cái - Trà Cổ: Nguồn nước lấy từ sông Ka Long và hồ
Tràng Vinh mới ñược xây dựng. Ngoài ra sẽ xây dựng ñầm hà ðộng ñể chứa
nước bổ sung cho khu vực. hiện ở ñây có nhà máy nước công suất 5.000
m
3
/ngày ñêm cung cấp cho thành phố Móng Cái và trà Cổ.
- Khu vực Hòn Gai - Cẩm Phả: Nguồn nước lấy từ hồ ðồng Ho Cao
Vân (công suất 20.000 m
3
/ngày ñêm) và một phần khai thác từ nước ngầm,
cùng với nhà máy nước Hoành Bồ ñang ñược thi công với công suất 10.000
m
2.000m
3
/ngày ñêm. Thường ñược sử dụng trực tiếp từ các giếng khoan do ñó
không ñảm bảo ñược vệ sinh môi trường và tiêu chuẩn vệ sinh. [4]
Quảng Ninh ñã xây dựng ñược hệ thống các nhà máy nước có công
suất lớn, ñáp ứng nhu cầu nước sinh hoạt và sản xuất.[9]
Bảng 2.1. Hệ thống các nhà máy nước trên ñịa bàn tỉnh Quảng Ninh
STT TÊN NHÀ MÁY CÔNG SUẤT THIẾT KẾ
1 Nhà máy nước Diễn Vọng 60.000 m
3
/ngày ñêm
2 Nhà máy nước ðồng Ho 20.000 m
3
/ngày ñêm
3 Nhà máy nước Mạo Khê 12.000 m
3
/ngày ñêm
4 Nhà máy nước Uông Bí 8.000 m
3
/ngày ñêm
5 Nhà máy nước Móng Cái 5.000 m
3
/ngày ñêm
6 Nhà máy nước Quảng Yên 5.000 m
3
/ngày ñêm
* Khái quát một vài nét về Công ty TNHH một thành viên kinh doanh
nước sạch Quảng Ninh
Công ty TNHH một thành viên kinh doanh nước sạch Quảng Ninh là
một ñơn vị chuyên ngành sản xuất cấp nước. Thống nhất quản lý quy hoạch
2.2.1. Một số tiêu chuẩn ñặc thù về nước sinh hoạt ở một số nước trên thế giới
Yêu cầu nước phải ñảm bảo các tiêu chuẩn sinh học và hóa học. ðó là
loại nước không ngây nguy hiểm cho cơ thể con người. Theo quan ñiểm vi
khuẩn, nước không chứa các mầm mống. Theo quan ñiểm hóa học, nước
không chứa các chất ñộc hại cho cơ thể con người. Tóm lại phải ñược ñảm
bảo các tiêu chuẩn của Bộ Y tế quy ñịnh.
XNN
MÓNG
CÁI
XNN
UÔNG
BÍ
XNN
MẠO
KHÊ
XNN
MIỀN
DÔNG
XNN
BÃI
CHÁY
BAN
QLDA
XNN
CẨM
PHẢ
XNN
HÒN
GAI
TT TV
* Chỉ tiêu chất lượng nước uống của WHO
ðòi hỏi về chất lượng nước uống là rất cao, chẳng hạn nước uống
không ñược có màu, mùi vị, không có vi khuẩn. Trong nước uống nhất thiết
phải loại bỏ hoặc hạ thấp ñến mức thấp nhất các hóa chất ñộc như Pb, Hg,
Cd…Chỉ tiêu chất lượng nước uống do Tổ chức Y tế thế giới (WHO) ñề ra
với thành phần hóa học như sau:[8]
Bảng 2.2. Chỉ tiêu chất lượng nước uống của WHO
Các ñặc trưng
Giới hạn ñược thừa
nhận (mg/l)
Giới hạn cho phép
(mg/l)
Tổng số chất hòa tan 500 1500
ðộ ñục 5,00 25,00
Cl
-
200 600
Fe
++
0,30 1,00
Mn 0,10 0,50
Cu 1,00 1,50
Zn 5,00 15,00
Ca 75,00 200
Mg 50,00 150
Sulfat mangan, natri 500 100
NO
3
45 0,002
Rạp chiếu bóng 1 chỗ 7 - 10 1,40
ðại gia súc 1 ñầu con 50 1,20 1,40
Lợn 1 ñầu con 30 1,25 1,35
Tiểu gia súc 1 ñầu con 5 - 10 1,25 1,35
(Nguồn: Phạm Ngọc Dũng, Giáo trình quản lý nguồn nước, NXB Nông nghiệp)
Bảng 2.4. ðịnh mức cấp nước cho khu dân cư
Lưu lượng
l/người/ ngày
Hệ số không ñều
ðặc ñiểm
Trung
bình
Lớn nhất
Kng
(ngày)
Kh (giờ)
1. Hệ thống ñường ống cấp nước tới
khu dân cư, không có nhà tắm công
cộng
15 140 - 170 1,1 1,4 - 1,5
2. Hệ thống ñường ống cấp nước tới
khu dân cư có nhà tắm công cộng
180 - 200 200 - 250 1,1 1,25 -1,30
3. Hệ thống ñường ống cấp nước tới
khu dân cư có nhà tắm công cộng và
hệ thống cấp nước nóng
270 - 400 300 - 420 1 - 1,05
200 - 500
Thành phố, thị xã vừa và nhỏ, khu
công nghiệp nhỏ
150 - 250
Thị trấn, trung tâm công nông nghiệp 80 - 250
Nông thôn 25 - 50
(Nguồn: Nguyễn Lan Phương, Bài giảng cấp nước sinh hoạt và công nghiệp,
ðại học Hồng ðức) Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
15
Bảng 2.6. Tiêu chuẩn dùng nước sinh hoạt theo phân cấp ñô thị
Tiêu chuẩn cấp nước
(l/người/ngày)
Tỷ lệ dấn số ñược cấp nước
(%)
Giai ñoạn Giai ñoạn
Loại ñô thị
Vị trí
2010 2020
Vị trí
2010 2020
Nội ñô 165 200 Nội ñô 85 99 ðặc biệt; Loại I;
Khu nghỉ mát;
Khu công
nghiệp lớn
Ngoại ñô 120 150 Ngoại ñô 80 95
Nội ñô 120 150 Nội ñô 85 99 Loại II; Loại III
mặt và gây trở ngại lớn trong công nghệ xử lý bề mặt.
- Nguồn ô nhiễm do các chất tẩy rửa tổng hợp trong sinh hoạt và trong
công nghiệp tạo ra ngày càng nhiều các chất hữu cơ không có khả năng phân
hủy sinh học cũng gây ảnh hưởng ô nhiễm ñến nguồn nước bề mặt.
- Các chất phóng xạ từ các cơ sở sản xuất và sử dụng phóng xạ như các
nhà máy sản xuất phóng xạ, các bệnh viện, các cơ sở nghiên cứu và công
nghiệp, dẫu vô tình hay cố ý, các cơ sở này vẫn là những nơi gây ô nhiễm
phóng xạ cho các nguồn nước lân cận.
- Các hóa chất bảo vệ thực vật cùng với ưu ñiểm là dùng ñể phòng
chống sâu bọ, côn trùng, nấm…giúp ích cho nông nghiệp, nó còn mang lại tác
hại là gây ô nhiễm cho các nguồn nước, nhất là khi chúng không ñược sử
dụng ñúng mức.
- Các hóa chất hữu cơ tổng hợp ñược sử dụng trong các ngành công
nghiệp như chất dẻo, dược phẩm, vải sợi…cũng là một trong những nguồn
gây ô nhiễm ñáng kể cho môi trường nước, ñặc biệt những chất tổng hợp bền
nước và rất khó tách ra khỏi môi trường nước. Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
17
- Các hóa chất vô cơ nhất là các chất dùng làm phân bón cho nông
nghiệp như các hợp chất phốt phát, nitrat…là nguồn dinh dưỡng cho quá trình
phì dưỡng, làm ô nhiễm môi trường nước.
- Một nguồn nước thải ñáng kể từ các nhà máy nhiệt ñiện tuy không
gây ô nhiễm trầm trọng nhưng cũng làm giảm chất lượng nước bề mặt với
nhiệt ñộ quá cao của nó.
Tóm lại, ngoài các yếu tố ñịa hình, thời tiết là những yếu tố khách
quan gây ảnh hưởng ñến chất lượng nước bề mặt, chúng ta còn phải xét ñến
một yếu tố khác chủ quan hơn ñó là các tác ñộng của con người trực tiếp hay