Dự án hạ tầng kỹ thuật khu dân cư và dịch vụ phía nam trường đại học phạm văn đồng - Pdf 30

Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư và dịch vụ phía
Nam trường Đại học Phạm Văn Đồng”
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 5
DANH MỤC CÁC BẢNG 7
DANH MỤC CÁC HÌNH 8
TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 9
MỞ ĐẦU 18
1. XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN 18
1.1. Xuất xứ của Dự án 18
1.2. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư 18
1.3. Mối quan hệ của dự án với các quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước
có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt 18
2. CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM 19
2.1. Các văn bản pháp luật và kỹ thuật 19
2.2. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng 19
2.3. Nguồn tài liệu và dữ liệu liên quan đến dự án 20
3. PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM 20
4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM 21
CHƯƠNG 1 22
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 22
1.1. Tên dự án 22
1.2. Chủ đầu tư 22
1.3. Vị trí địa lý của dự án 22
1.3.1. Vị trí địa lý của dự án 22
1.3.2. Đặc điểm khu vực dự án 24
Bảng 1.1. Bảng thống kê hiện trạng sử dụng đất: 25
1.3.3. Các đối tượng xung quanh 26
1.4. Nội dung chủ yếu của dự án 28
1.4.1. Mục tiêu của dự án 28
1.4.2. Khối lượng và quy mô các hạng mục dự án 28

Bảng 2.8. Hiện trạng môi trường nước ngầm 45
2.1.5. Hiện trạng tài nguyên sinh học 45
2.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 46
2.2.1. Điều kiện kinh tế khu vực Dự án 46
2.2.2. Điều kiện về kinh tế trong vùng 47
2.2.3. Điều kiện về văn hoá – xã hội 47
CHƯƠNG 3 49
ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG 49
3.1. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG 49
3.1.1. Đánh giá tác động trong giai đoạn chuẩn bị dự án 49
Bảng 3.1. Quy mô tính toán bồi thường, giải phóng mặt bằng 51
3.1.2. Đánh giá tác động trong giai đoạn thi công xây dựng dự án 54
Bảng 3.2. Các nguồn gây tác động liên quan chất thải trong giai đoạn thi công xây
dựng các hạng mục công trình 54
Bảng 3.3. Tải lượng các chất ô nhiễm từ xe chạy trên đường 57
Bảng 3.4. Tải lượng khí thải trong hoạt động vận chuyển đất san lấp mặt bằng 58
Bảng 3.5. Hệ số ô nhiễm do hoạt động xây dựng 58
Bảng 3.6. Khối lượng chất ô nhiễm trong thành phần khí thải từ phương tiện vận
chuyển 59
Bảng 3.7. Tải lượng ô nhiễm nước thải sinh hoạt tính cho một người trong ngày
đêm 59
Bảng 3.8. Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 60
Chủ đầu tư: Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Quảng Ngãi Trang 2
Công ty tư vấn: Công ty TNHH TM & CN Môi Trường MD

Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư và dịch vụ phía
Nam trường Đại học Phạm Văn Đồng”
Bảng 3.9. Các nguồn gây tác động không liên quan chất thải trong giai đoạn thi
công xây dựng các hạng mục công trình 62
Bảng 3.10. Mức ồn tối đa từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển và thiết bị

5.2.2. Chương trình giám sát môi trường trong giai đoạn xây dựng thứ cấp và đi vào
hoạt động 89
CHƯƠNG 6 90
THAM VẤN Ý KIẾN CỘNG ĐỒNG 90
Chủ đầu tư: Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Quảng Ngãi Trang 3
Công ty tư vấn: Công ty TNHH TM & CN Môi Trường MD

Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư và dịch vụ phía
Nam trường Đại học Phạm Văn Đồng”
6.1. Ý KIẾN ỦY BAN NHÂN DÂN 90
6.2. Ý KIẾN ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM 90
6.3. Ý KIẾN CỦA NGƯỜI DÂN ĐỊA PHƯƠNG 91
6.4. Ý KIẾN PHẢN HỒI VÀ CAM KẾT CỦA CHỦ DỰ ÁN TRƯỚC Ý KIẾN CỦA
ỦY BAN NHÂN DÂN VÀ ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM PHƯỜNG
CHÁNH LỘ 91
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92
1. KẾT LUẬN 92
2. KIẾN NGHỊ 92
3. CAM KẾT 92
CÁC TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO 94
Chủ đầu tư: Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Quảng Ngãi Trang 4
Công ty tư vấn: Công ty TNHH TM & CN Môi Trường MD

Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư và dịch vụ phía
Nam trường Đại học Phạm Văn Đồng”
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ATGT : An toàn giao thông
BHLĐ : Bảo hộ lao động
BOD : Biological Oxygen Demand – Nhu cầu oxy sinh hóa
BTCT : Bêtông cốt thép

Công ty tư vấn: Công ty TNHH TM & CN Môi Trường MD

Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư và dịch vụ phía
Nam trường Đại học Phạm Văn Đồng”
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Bảng thống kê hiện trạng sử dụng đất: 25
Bảng 1.2. Bảng dự kiến cơ cấu quỹ đất xây dựng theo phương án chọn 29
Bảng 1.3. Nhu cầu dùng nước 33
Bảng 1.4. Danh mục máy móc thiết bị trong giai đoạn thi công 36
Bảng 1.5. Tổng hợp tổng mức đầu tư 37
Bảng 2.1. Nhiệt độ trung bình các tháng và cả năm tại Quảng Ngãi (0C) 39
Bảng 2.2. Độ ẩm không khí trung bình các tháng và cả năm tại Quảng Ngãi (%)
39
Bảng 2.3. Số giờ nắng các tháng và cả năm tại Quảng Ngãi (h) 40
Bảng 2.4. Lượng mưa các tháng và cả năm tại Quảng Ngãi (mm) 41
Bảng 2.5. Vị trí lấy mẫu khảo sát hiện trạng môi trường nền tại khu vực dự án 42
Bảng 2.6. Hiện trạng môi trường không khí 43
Bảng 2.7. Hiện trạng môi trường nước mặt 44
Bảng 2.8. Hiện trạng môi trường nước ngầm 45
Bảng 3.1. Quy mô tính toán bồi thường, giải phóng mặt bằng 51
Bảng 3.2. Các nguồn gây tác động liên quan chất thải trong giai đoạn thi công xây
dựng các hạng mục công trình 54
Bảng 3.3. Tải lượng các chất ô nhiễm từ xe chạy trên đường 57
Bảng 3.4. Tải lượng khí thải trong hoạt động vận chuyển đất san lấp mặt bằng 58
Bảng 3.5. Hệ số ô nhiễm do hoạt động xây dựng 58
Bảng 3.6. Khối lượng chất ô nhiễm trong thành phần khí thải từ phương tiện vận
chuyển 59
Bảng 3.7. Tải lượng ô nhiễm nước thải sinh hoạt tính cho một người trong ngày
đêm 59
Bảng 3.8. Tải lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt 60

Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư và dịch vụ phía
Nam trường Đại học Phạm Văn Đồng”
TÓM TẮT BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
1. Giới thiệu về dự án
- Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư và dịch vụ phía Nam trường Đại học
Phạm Văn Đồng” do Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Quảng Ngãi làm chủ
đầu tư. Dự án ra đời với mục tiêu chính là:
+ Cụ thể hóa quy hoạch chi tiết “Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư dịch vụ phía
Nam trường Đại học Phạm Văn Đồng” đã được UBND thành phố Quảng Ngãi phê
duyệt.
+ Hình thành khu nhà ở kết hợp với phát triển dịch vụ thương mại, phát triển
thành khu phố hiện đại, văn minh, giải quyết nhu cầu trao đổi mua bán và tiêu thụ
hàng hóa của nhân dân. Tạo điều kiện để nhân dân khu vực có cơ hội tiếp xúc và sử
dụng dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt nhất.
+ Tạo cảnh quan môi trường, nâng cao vẻ đẹp kiến trúc đô thị.
- Dự án có diện tích 13,5ha, quy mô dân số: 1.500 người.
2. Các tác động môi trường do quá trình triển khai thực hiện dự án
2.1. Các tác động bất lợi
2.1.1. Giai đoạn chuẩn bị dự án
Bảng 1. Các nguồn gây tác động trong giai đoạn chuẩn bị dự án
STT Các hoạt động Các tác động
01 Giải toả, đền
bù, di dời hộ
dân, di dời mồ
mả, tái định cư
- Bụi đất do quá trình đập phá nhà cửa, đốt rác rưởi,…
- Bụi, khí thải do quá trình đào bốc, di dời mồ mả,
- Nước mưa chảy tràn: Quá trình đào, bốc xúc các ngôi mộ, phá
dỡ nhà cửa và các công trình kiến trúc nếu gặp trời mưa thì nước
mưa sẽ cuốn theo các chất bẩn, rác rưởi,…

x
.
01
Hoạt động đào đất,
san ủi mặt bằng,
vận chuyển nguyên
vật liệu xây dựng
- Bụi đất do hoạt động của máy móc san ủi mặt bằng;
- Bụi đất do phương tiện vận chuyển đi lại trên đường;
- Tiếng ồn do quá trình vận chuyển của các phương tiện vận
chuyển;
- Khí thải do phương tiện vận chuyển sử dụng dầu diesel, xăng,
…: CO, SO
2
, NO
x
.
02
Hoạt động thi công
xây dựng
- Bụi từ quá trình sàn cát, đào đắp,…;
- Tiếng ồn, độ rung do các công tác thi công của các máy móc,
phương tiện kỹ thuật, công nhân;
- Khí thải do hoạt động của các loại máy móc thiết bị, khí thải
từ quá trình hàn kim loại;
- Nước thải xây dựng: rửa xe, nước từ các mương rãnh làm
cống thoát,…;
- Chất thải rắn: đất bùn bị bóc bỏ, xi măng đã vón cục, vật liệu
rơi vãi, bao bì,…
03

mang tới.
03
Hoạt động của dân
cư trong khu nhà ở
liên kề, biệt thự
- Nước thải sinh hoạt;
- CTR sinh hoạt: bao bì thực phẩm, đồ hộp.
2.2. Các rủi ro, sự cố môi trường có thể xảy ra
2.2.1. Các rủi ro, sự cố trong giai đoạn chuẩn bị dự án
- Các sự cố về sạt lở đất: trong quá trình đào đắp đất san lấp mặt bằng, nếu không
tuân thủ các nguyên tắc xây dựng có thể xảy ra các sự cố về sạt lở, sụt lún đất.
- Sự cố về tai nạn lao động: mật độ giao thông đột ngột tăng trong khu vực sẽ
không tránh khỏi tình trạng tắc nghẽn giao thông và nguy cơ xảy ra tai nạn rất cao.
2.2.2. Các rủi ro, sự cố trong giai đoạn xây dựng dự án
- Sự cố về tai nạn lao động, tai nạn giao thông: trong công tác thi công xây dựng,
vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng,… cần thực hiện các biện pháp an toàn lao động.
- Sự cố về chạm chập, cháy nổ: các nguyên nhân gây ra cháy nổ có thể do chập
điện, hút thuốc của công nhân,… do sự chủ quan của người lao động, do thiếu các
trang thiết bị bảo hộ lao động.
2.2.3. Các rủi ro, sự cố trong giai đoạn hoạt động dự án
- Sự cố chập điện: do hút thuốc tại khu vực có nồng độ hơi xăng cao, do các loại
thiết bị điện hoạt động quá tải trong quá trình vận hành sẽ phát sinh nhiệt và dẫn đến
cháy nổ;
Chủ đầu tư: Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Quảng Ngãi Trang 11
Công ty tư vấn: Công ty TNHH TM & CN Môi Trường MD

Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư và dịch vụ phía
Nam trường Đại học Phạm Văn Đồng”
- Sự cố rò rỉ dầu do vận chuyển và lưu trữ các loại nguyên liệu, nhiên liệu không
đúng quy cách;

công;
- Vạch tuyến đường giao thông hợp lý để giảm thiểu ảnh hưởng đến các công
trình lân cận và dân cư xung quanh;
- Bên ngoài công trường cần che chắn bằng các tường tạm để tránh phát sinh bụi
gây ảnh hưởng đến dân cư xung quanh.
Chủ đầu tư: Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Quảng Ngãi Trang 12
Công ty tư vấn: Công ty TNHH TM & CN Môi Trường MD

Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư và dịch vụ phía
Nam trường Đại học Phạm Văn Đồng”
3.2.2. Đối với nước thải
+ Đối với nước thải sinh hoạt
- Xây dựng nhà vệ sinh tạm để công nhân sử dụng trong suốt quá trình thi công
xây dựng. Nước thải sinh hoạt của công nhân được xử lý bằng bể tự hoại 3 ngăn trước
khi thải ra môi trường. Các nhà vệ sinh này sẽ được tháo dỡ, hoàn trả lại mặt bằng khi
dự án hoàn thành. Cứ 6 tháng một lần, Chủ dự án hợp đồng với đơn vị có chức năng
đến hút cặn trong các bể tự hoại của nhà vệ sinh tạm thời trong lán trại.
+ Đối với nước mưa chảy tràn
- Đơn vị thi công sẽ tạo các đường thoát nước mưa trong khu vực dự án, tạo các
rãnh thoát nước mưa tạm thời nhằm tránh tồn đọng nước mưa;
- Thu gom triệt để rác thải sinh hoạt, không đổ rác vào mương thoát nước tại khu
vực dự án.
+ Đối với nước thải xây dựng
- Để không gây tắc nghẽn hệ thống thu gom nước thải của khu vực và chảy tràn
làm mất vệ sinh, chủ đầu tư và đơn vị thi công cam kết xây dựng bể chứa và lắng cát
ngay tại khu vực trước khi thoát ra mương thoát nước của khu vực.
3.2.3. Đối với chất thải rắn, chất thải xây dựng và chất thải nguy hại
- Đối với chất thải xây dựng được tập kết tận thu làm vật liệu san lấp nền.
- Đối với chất thải sinh hoạt của công nhân: được thu gom bằng các thùng chứa
rác có nắp đậy và được vận chuyển xử lý đúng qui định bởi Công ty cổ phần môi

3.3.3. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí
Thiết kế đường giao thông, bãi đỗ xe có cự ly an toàn, không để tiếng máy xe
hoạt động ảnh hưởng đến dân cư, trường học, Cần xem trọng biện pháp thiết kế cảnh
quan giao thông bằng cách trồng cây xanh và các hàng hoa dọc theo các tuyến đường
giao thông trong khu vực dự án. Các hàng cây xanh và hàng hoa không chỉ tạo cảnh
quan đẹp mà còn có vai trò to lớn trong giảm thiểu ô nhiễm không khí. Cây xanh hấp
thụ được một số khí độc hại, ngăn chặn và giảm được tiếng ồn, điều tiết vi khí hậu, tạo
nhiệt độ mát mẻ trong khu vực xung quanh.
Chủ đầu tư: Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Quảng Ngãi Trang 14
Công ty tư vấn: Công ty TNHH TM & CN Môi Trường MD

Cống thoát chung của
khu vực
Nhà vệ sinh
Bể tự hoại 3 ngăn
Hố ga
Chất thải
rắn
Phân loại
Bán ve chai
Thùng chứa
CTR hữu cơ
C.ty MT đô thị
Tp. Quảng Ngãi
thu gom xử lý
Thùng chứa
CTR tái sử
dụng
Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư và dịch vụ phía
Nam trường Đại học Phạm Văn Đồng”

3.4.2. Giai đoạn xây dựng dự án
+ Giảm thiểu tai nạn lao động
- Chỉ huy trưởng công trình và công nhân xây dựng sẽ được tập huấn về an toàn
lao động trước khi bắt đầu xây dựng dự án.
Chủ đầu tư: Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Quảng Ngãi Trang 15
Công ty tư vấn: Công ty TNHH TM & CN Môi Trường MD

Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư và dịch vụ phía
Nam trường Đại học Phạm Văn Đồng”
- Chỉ huy trưởng công trình hướng dẫn và giám sát chặt chẽ việc tuân thủ an toàn
lao động của công nhân xây dựng.
- Trang bị các phương tiện bảo hộ lao động cho công nhân xây dựng theo các quy
định hiện hành của Bộ Lao động và Thương binh Xã hội.
+ Phòng chống cháy nổ
- Đường nội bộ trong khu vực công trường phải đảm bảo tia nước phun từ vòi
rồng của xe cứu hỏa có thể khống chế được lửa phát sinh ở bất kỳ vị trí nào.
- Sắp xếp, bố trí các máy móc thiết bị đảm bảo trật tự, gọn và tạo khoảng cách an
toàn cho công nhân khi có sự cố cháy nổ xảy ra.
- Hệ thống dây điện, các chỗ tiếp xúc, cầu dao điện có thể gây ra tia lửa điện phải
được bố trí thật an toàn.
+ Giảm thiểu tác động đến môi trường kinh tế xã hội, cơ sở hạ tầng
- Đặt các biển báo “Công trường đang thi công” trên những tuyến đường thi
công, quan trọng nhất là trong những giờ cao điểm;
- Thông báo trước cho nhân dân trong phường về lịch trình xây dựng và kế hoạch
giao thông (ít nhất là một tuần trước ngày tiến hành thi công);
- Thu dọn vật liệu xây dựng thải bỏ ngay trong ngày;
- Khi thi công cắt qua các đoạn cống thoát nước, phải xây dựng hệ thống thoát
nước tạm thời để không làm gián đoạn quá trình thoát nước của khu vực;
- Khi thi công tuyến cống qua vỉa hè, lòng đường nhà thầu phải hoàn trả vỉa hè
và lòng đường như cũ.

46:2007 - Chống sét cho công trình xây dựng - Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì
hệ thống);
- Điện trở nối đất chống sét ≤ 10Ω;
- Chủ đầu tư cam kết sẽ thực hiện việc thẩm định hệ thống chống sét sau khi dự
án được xây dựng hoàn thiện, đảm bảo hệ thống chống sét đạt các yêu cầu theo quy
định.
4. Các chương trình giám sát môi trường trong quá trình thi công xây dựng và
khi dự án đi vào hoạt động để đánh giá mức tác động của dự án
+ Trong giai đoạn thi công xây dựng dự án
- Giám sát chất lượng môi trường không khí bên trong công trình và chất lượng
môi trường không khí xung quanh để so sánh với các quy chuẩn Việt Nam hiện hành
từ đó có điều chỉnh phù hợp.
- Giám sát chất lượng môi trường nước mặt, nước ngầm trong khu vực dự án.
+ Trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động
Các nhà thầu xây dựng thứ cấp sẽ thực hiện giám sát các công trình riêng: trường
mầm non, khu thương mại dịch vụ,
Chủ đầu tư: Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Quảng Ngãi Trang 17
Công ty tư vấn: Công ty TNHH TM & CN Môi Trường MD

Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư và dịch vụ phía
Nam trường Đại học Phạm Văn Đồng”
MỞ ĐẦU
1. XUẤT XỨ CỦA DỰ ÁN
1.1. Xuất xứ của Dự án
Thành phố Quảng Ngãi hiện nay là đô thị loại III. Để từng bước hoàn thiện hệ
thống hạ tầng kỹ thuật, không gian kiến trúc của đô thị theo Quy hoạch chi tiết thị xã
Quảng Ngãi (nay là thành phố Quảng Ngãi) (TL: 1/2000) đã được UBND tỉnh Quảng
Ngãi phê duyệt năm 2002 và nhằm đạt được các tiêu chí của đô thị loại II vào năm
2015, cần thiết phải đầu tư xây dựng các khu dịch vụ và dân cư trên địa bàn thành phố
nhằm góp phần phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật, không gian kiến trúc của đô thị

Công ty tư vấn: Công ty TNHH TM & CN Môi Trường MD

Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư và dịch vụ phía
Nam trường Đại học Phạm Văn Đồng”
2. CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT CỦA VIỆC THỰC HIỆN ĐTM
2.1. Các văn bản pháp luật và kỹ thuật
Báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư và
dịch vụ phía Nam trường Đại học Phạm Văn Đồng” được thiết lập trên cơ sở tuân thủ
các văn bản pháp lý sau đây:
- Luật số 52/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 của Quốc hội khóa XI về
luật môi trường;
- Nghị định số: 29/2011/NĐ-CP ngày 18/4/2011 của Chính phủ về việc quy
định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ
môi trường;
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính phủ về Quản lý
CTR;
- Nghị định 117/2010/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của Chính phủ về xử lý vi
phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;
- Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND ngày 16/3/2009 của UBND tỉnh Quảng
Ngãi về việc ban hành Quy chế đầu tư và xây dựng khu dân cư trên địa bàn tỉnh Quảng
Ngãi;
- Quyết định số 778/QĐ-UBND ngày 26/3/2002 của UBND tỉnh Quảng Ngãi
về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết thị xã Quảng Ngãi (nay là thành phố Quảng
Ngãi);
- Quyết định số 3591/QĐ-UBND ngày 12/9 /2011 của UBND thành phố
Quảng Ngãi về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết (TL-1:500) Khu dân cư và dịch vụ
phía Nam trường Đại học Phạm Văn Đồng, phường Chánh Lộ, thành phố Quảng Ngãi;
- Thông tư 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài Nguyên Môi
trường về Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày 18
tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh

dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống;
- TCVN 2622 – 1995: Phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình – Yêu cầu
thiết kế.
2.3. Nguồn tài liệu và dữ liệu liên quan đến dự án
- Thuyết minh kỹ thuật của Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư và dịch vụ phía
Nam trường Đại học Phạm Văn Đồng”.
- Hồ sơ thiết kế cơ sở của Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư và dịch vụ phía
Nam trường Đại học Phạm Văn Đồng”.
3. PHƯƠNG PHÁP ÁP DỤNG TRONG QUÁ TRÌNH ĐTM
- Phương pháp thống kê: Ứng dụng trong việc thu thập và xử lý các số liệu khí
tượng thuỷ văn, kinh tế xã hội tại khu vực dự án.
- Phương pháp điều tra, khảo sát: Trên cơ sở các tài liệu về môi trường đã có sẵn,
tiến hành điều tra, khảo sát khu vực dự án nhằm cập nhật, bổ sung các tài liệu mới
nhất, cũng như khảo sát hiện trạng môi trường trong khu vực dự án.
- Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm:
Nhằm xác định các thông số về hiện trạng chất lượng môi trường không khí, môi
trường nước và tài nguyên sinh vật tại khu vực dự án.
- Phương pháp đánh giá nhanh trên cơ sở hệ số ô nhiễm do WHO thiết lập năm
1993: Nhằm dự báo và ước tính tải lượng các chất ô nhiễm từ các hoạt động của dự án.
- Phương pháp so sánh: Dùng để đánh giá các tác động trên cơ sở các tiêu chuẩn,
quy chuẩn Việt Nam hiện hành.
Chủ đầu tư: Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Quảng Ngãi Trang 20
Công ty tư vấn: Công ty TNHH TM & CN Môi Trường MD

Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư và dịch vụ phía
Nam trường Đại học Phạm Văn Đồng”
4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐTM
Báo cáo ĐTM dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư và dịch vụ phía Nam trường
Đại học Phạm Văn Đồng” do chủ đầu tư Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố
Quảng Ngãi chủ trì thực hiện với sự tư vấn của Công ty TNHH TM & CN Môi trường

- Trung tâm nghiên cứu BVMT Đại học Đà Nẵng.
Chủ đầu tư: Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Quảng Ngãi Trang 21
Công ty tư vấn: Công ty TNHH TM & CN Môi Trường MD

Báo cáo Đánh giá tác động môi trường Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư và dịch vụ phía
Nam trường Đại học Phạm Văn Đồng”
CHƯƠNG 1
MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN
1.1. Tên dự án
HẠ TẦNG KỸ THUẬT KHU DÂN CƯ VÀ DỊCH VỤ PHÍA NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHẠM VĂN ĐỒNG
1.2. Chủ đầu tư
- Chủ đầu tư: Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Quảng Ngãi
- Địa chỉ: Số 09, đường Cao Bá Quát, thành phố Quảng Ngãi
- Điện thoại: 055.3831908 Fax: 055.3831908
- Người đại diện: Ông Hà Đức Thắng Chức vụ: Giám đốc
1.3. Vị trí địa lý của dự án
1.3.1. Vị trí địa lý của dự án
- Dự án “Hạ tầng kỹ thuật khu dân cư và dịch vụ phía Nam trường đại học Phạm
Văn Đồng” được xây dựng tại phường Chánh Lộ, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng
Ngãi. Dự án cách UBND thành phố Quảng Ngãi 3 km về phía Đông Nam, cách
UBND phường Chánh Lộ 1,6 km về phía Đông Nam, cách nghĩa trang liệt sỹ thành
phố Quảng Ngãi 250m về phía Nam. Về phía Đông của dự án là Quốc lộ 1A.
- Diện tích của dự án: 135.301,17 m
2
.
- Giới cận khu đất như sau:
+ Phía Đông giáp: Khu dân cư hiện hữu.
+ Phía Tây giáp: Khu tái định cư Phạm Văn Đồng, khu đất xây dựng trường
trung cấp nghề Kinh tế - Công Nghệ Dung Quất, khu dân cư hiện hữu.

Nam trường Đại học Phạm Văn Đồng”
Tổng số nhà trong khu vực nghiên cứu: 103 hộ.
+ Nhà ở kết hợp sản xuất nông nghiệp: lô đất có vườn rộng để chăn nuôi và
trồng trọt. Kiến trúc kiểu truyền thống: nhà tường gạch chịu lực, mái lợp ngói hoặc
tôn;
+ Một số nhà ở kiểu lô phố được xây dựng dọc theo các tuyến đường nội bộ
với chất lượng kiến trúc trung bình.
c. Hiện trạng sử dụng đất:
- Diện tích khu vực dự án là: 135.301,17 m
2
. Trong đó, đa số là đất ruộng, một số
ít là đất màu của dân, đất trường học (trường Tiểu học Chánh Lộ, cơ sở 2) và đất
đường dân sinh.
- Ngoài ra còn có đất nghĩa địa với khoảng 87 ngôi mộ.
- Trong toàn bộ diện tích đất nghiên cứu thì đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn nhất,
rất thuận lợi cho việc chuyển đổi chức năng, tạo ra quỹ đất khá dồi dào cho phát triển
đô thị, dịch vụ trong tương lai.
Bảng 1.1. Bảng thống kê hiện trạng sử dụng đất:
STT Tính chất loại đất Diện tích ( m
2
) Tỷ lệ ( % )
1
2
3
4
5
6
7
Đất ở
Đất vườn

e. Đặc điểm hạ tầng kỹ thuật
Giao thông: Trong ranh giới quy hoạch có một đoạn đường cấp phối - nhựa, còn
lại là đường dân sinh vào nhà dân và đường dọc theo bờ ruộng.
Chủ đầu tư: Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Quảng Ngãi Trang 25
Công ty tư vấn: Công ty TNHH TM & CN Môi Trường MD


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status