1
Luận văn
Đề tài " THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG GIAO THÔNG HẢI
DƯƠNG "
Luận văn 1
PHÀN 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KÉ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 1
Phần II THựC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CỒNG TY 14
CỔ PHÀN Tư VẤN XÂY DƯNG GIAO THÔNG HẢI DƯƠNG 14
2.1.Khái quát quá trình hình thành và phát triển 14
Chứng từ ghi sể 42
NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ, KẾT LUẬN VÀ GIẢI PHÁP KẾ TOÁN VỐN BẰNG
TIỀN TẠI CỒNG TY CP TƯ VẤN XÂY DựNG GIAO THỒNG HẢI DƯƠNG 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
PHÀN 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KÉ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN
1.1. KHẮT NIỆM VÀ NHIỆM yụ CỦA KÉ TOÁN VÓN BẰNG TIỀN:
1.1.1. Khái niệm kế toán vốn bằng tiền:
Vốn bằng tiền là một bộ phận của Yốn lưu động được biểu hiện dưới hình thức
tiền tệ như: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển.
1.1.2. Nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền:
- Phản ánh chính xác, đày đủ, kịp thời số liệu hiện có và tình hình biến động sử
2
dụng tiền mặt quản lý chặt chẽ chế độ thu, chi của công ty cho phù hợp với Nhà nước.
- Vốn bằng tiền của đơn vị là tài sản tồn tại dưới dạng hình thức giá trị trong quá
trình kinh doanh Yốn bằng tiền vừa được sử dụng để đáp ứng nhu càu về thanh toán
mua sắm vật tư hàng hóa để phục vụ cho quá trình kinh doanh, vừa là kết quả của việc
mua bán hàng hóa hoặc thu tiền các khoản công nợ.
- Việc sử dụng Yốn bằng tiền phải tuân theo nguyên tắc chế độ quản lý tiền tệ của
Nhà nước.
- Phản ánh tình hình tăng, giảm và số dư tồn quỹ hàng ngày, đôn đốc việc chấp
hành thanh toán của mọi thành viên cho kịp thời giám sát việc chi tiêu tiền mặt cho
tài khoản của công ty.
- Tiền gửi ngân hàng là khoản tiền nhàn rỗi của công ty chưa sử dụng đến đều gửi
vào ngân hàng ở tài khoản của công ty mở tại Ngân hàng.
4
Vì vậy tổ chức tốt kế toán vốn bằng tiền không những có ý nghĩa to lớn đối với
việc tổ chức lưu động tiền tệ, ổn định tiền tệ và giá cả thị trường trên toàn xã hội. Để
thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ cũng như đảm bảo được những yêu cầu của
công tác kế toán Yốn bằng tiền, kế toán trưởng ở các công ty, xí nghiệp cần phải tổ
chức công tác kế toán ở đơn vị một cách khoa học và hợp lý, phù hợp với khả năng và
trình độ của đội ngũ kế toán nói chung và kế toán Yốn bằng tiền nói riêng.
Hoạt động kinh doanh sản xuất ở công ty có liên quan đến mọi bộ phận, mọi
người trong công ty. Vì vậy để thu thập được thông tin kinh tế về tất cả các nghiệp vụ
kinh tế tài chính trong công ty thì cần phải tổ chức tốt hạch toán ban đầu ở tất cả các
bộ phận ở công ty. Trong đó kế toán nghiệp vụ Yốn bằng tiền được tốt thì xí nghiệp
phải:
+ Căn cứ vào hệ thống chứng từ ghi chép ban đầu của tổng cục thống kê kế toán
của ngành đã ban hành để quy định việc sử dụng các mẫu chứng từ ban đầu đối với
nghiệp vụ kế toán Yốn bằng tiền phát sinh.
+ Quy định người chịu trách nhiệm thông tin kinh tế về nội dung của các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh vào các chứng từ ban đàu, đồng thời hướng dẫn một cách đồng bộ
ghi chép đầy đủ các yếu tố của chứng từ.
+ Quy định trình tự luân chuyển chứng từ đối với nghiệp vụ kế toán vốn bằng
tiền, xác định rõ thời hạn lập và luân chuyển chứng từ ban đầu và luân chuyển chứng
tò theo quy định để đảm bảo cho việc ghi sổ và theo dõi kịp thời.
5
+ Chất lượng hạch toán ban đàu có ý nghĩa đối YỚi toàn bộ phận công tác kế
toán. Vì vậy việc phân công và tổ chức nghiệp vụ vốn bằng tiền càn phải cụ thể thổng
nhất. Việc tổ chức phân công rất rõ ràng đối với cá nhân giúp xác định rõ trách nhiệm
vật chất, tiền Yốn đối với cá nhân liên quan đến nhiệm vụ cụ thể.
+ Với hình thức kế toán tập trung thì việc thống nhất với nhau về trình tự luân
doanh thu nội bộ CÓTK333 (3331) nếu có
Nợ TK111 Có
SDĐK:
- Nhập quỹ TM - Xuất quỹ TM
- Khi kiểm kê phát hiện thừa TM - Khi kiểm kê phát hiện thiếu TM
- Số chênh lệch tỷ giá tăng - Số chênh lệch tỷ giá giảm
SDCK: Các khoản tiền măt tồn nhâũ QUỸ
7
- Xuất quỹ tiền mặt trả các khoản nợ phải ừả
Nợ TK 331 phải trả người bán Nợ TK 334 phải trả
CBCNV Nợ TK 338 (3388) phải trả khác Nợ TK 336
phải trả nội bộ Nợ TK 311 vay ngân hàng
Nợ TK 333 thuế và các khoản phải nộp (chi tiết các loại)
CÓTK111 (1111)
'S Ke toán các khoản thu chi ngoại tệ:
- Thu tiền bán hàng bằng ngoại tệ
NợTKlll (1112)
Có TK 511, 512 Có TK333
(3331) nếu có.
- Chi ngoại tệ mua vật tư, hàng hoá, TSCĐ
NợTK 152, 156,211,213 Nợ
TK 611, 211,213 NợTK 133
Có TK111 (1112): TGHT
Sơ ĐỒ HẠCH TOÁN TÀI KHOẢN TIÈN MẶT TK111
511,512 112
Thu tiền từ hoạt động
bán hàng cung cấp dịch
vụ
Thuế
xuất quỹ tiền mặt gửi vào
+ TK1121 -Tiền Việt Nam: Phản ánh khoản tiền Việt Nam đang gửi tại ngân hàng
+ TK 1122 - Ngoại tệ: Phản ánh các khoản ngoại tệ đang gửi tại ngân hàng đã quy đổi
ra đồng Việt Nam.
+ TK 1123 - Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: Phản ánh giá trị vàng, bạc, kim khí
quý, đá quý đang gửi tại Ngân hàng.
Kết cấuTK 112:
> Nguyên tắc hạch toán
- Căn cứ để ghi chép các nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi ngân hàng của đơn vị
là giấy báo nợ, giấy báo có, hoặc các bảng sao kê của ngân hàng như uỷ nhiệm thu, uỷ
nhiệm chi bảng kê nộp Séc.
- Cuối kỳ nếu có sai lệch giữa số liệu trên sổ kế toán và số liệu trên sổ của ngân
hàng thì phải ghi sổ theo số liệu của ngân hàng.
Nợ TK112 Có
___1___________________________________________________
SDĐK:
- Các khoản tiền VN, ngoại tệ đã gửi - Các khoản tiền VN, ngoại tệ rút
vào ngân hàng. tò ngân hàng.
- Số chênh lệch tỷ giá tăng - Số chênh lệch tỷ giá giảm
Ngoại tệ cuối kỳ do đánh giá lại - Ngoại tệ cuối kỳ do đánh giá lại
SDCK: Số tiền còn gửi ngân hàng, kho
bạc.
•S Kế toán tăng tiền gửi ngân hàng
V
- Thu hồi các khoản nợ bằng chuyển khoản:
NợTK 112
Có TK 131,136,138
- Thu tiền bán hàng bằng Sec, bằng chuyển khoản qua Ngân hàng:
NợTK 112
CÓTK511
s Kế toán giảm tiền gửi ngân hàng
Nhận vốn góp LD,LK,CP
311,315,331,333
Mua vật tư, hàng hóa, ccdc
344,338 336,338,341,342
Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn, dài hạn
Thanh toán các khoản nợ phải trả
133 632,627,635,641,642,811
511.512.515.711
Doanh thu thu nhập khác bằng tiền gửi
CP SXKD, CP hoạt động khác
3331 411.421.414.415.418
Trả lại vốn góp, trả cổ tức cho
các bên góp vốn, chi các quỹ
Thuế GTGT
521.5:
1.532
Thanh to.án các chiết
khấu Thuế
GTGT
131
13
331
DN nhận GBN của NH
111
DNnhận GBC củaNH
1.3.3. Kế toán tiền đang chuyển
1.3.3.1. Khái niệm
- Tiền đang chuyển là số Yốn bằng tiền của đơn vị đã gửi vào ngân hàng kho
bạc hoặc đã gửi cho bưu điện để chuyển cho ngân hàng hoặc đã làm thủ tục chuyển
2.1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển
- Tên giao dịch: Công ty CP Tư vấn xây dựng giao thông Hải Dương
- Trụ sở chính: số nhà 34 Trần Phú - TP Hải Dương
- Điện thoại: 03203.852.203
- Mã số thuế: 0800011106
- Giám đốc: Lưu Văn Hưng
Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng giao thông Hải Dương, tiền thân là Xí nghiệp
Khảo sát thiết kế giao thông Hải Hưng trực thuộc Sở Giao thông vận tải Hải Dương.
Được thành lập theo quyết định số 44/TC ngày 08 tháng 01 năm 1983 của Uỷ ban nhân
dân tỉnh Hải Hưng và thành lập theo Nghị định 388/HĐBT ngày 20 tháng 11 năm 1991,
tại quyết định số 975/QĐ - ƯB ngày 25 tháng 11 năm 1992 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hải
Hung thành lập doanh nghiệp Nhà nước với chức năng nhiệm vụ ’’Khảo sát thiết kế các
công trình chuyên ngành giao thông vận tải”. Đãng ký kinh doanh hành nghề với trọng tài
kinh tế tỉnh, số đăng ký: 105 488 ngày 12 tháng 12 năm 1992.
Đầu năm 1997 sự kiện tỉnh Hải Hưng được tách ra tái lập 2 tỉnh Hải Dương và
Hưng Yên thì Công ty được đổi tên thành Công ty cổ phần tư vấn xây dựng giao thông
Hải Dương tại quyết định số 02/QĐ - ƯB ngày 06 tháng 01 năm 1997 của Uỷ ban nhân
dân tỉnh Hải Dương, số đăng ký kinh doanh 111 563 ngày 13 tháng 01 năm 1997 do Sở
Kế hoạch và Đầu tư Hải Dương cấp.
Năm 2004 thực hiện việc chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ
phần theo nghị định số 64/2002/NĐ - CP ngày 19 tháng 06 năm 2002 của Chính Phủ và
quyết định số 999/QĐ - UB ngày 19 tháng 03 năm 2004 của Ưỷ ban nhân dân tỉnh Hải
Dương về việc thực hiện cổ phàn hoá doanh nghiệp nhà nước. Công ty cổ phần tư vấn xây
dựng giao thông Hải Dương đã đổi tên thành Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng giao
thông Hải Dương, số đăng ký kinh doanh 0403 000
198 ngày 23 tháng 09 năm 2004 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Dương cấp.
13
Công ty cổ phần Tư vấn xây dựng giao thông Hải Dương là đơn vị hạch toán độc
lập, có tư cách pháp nhân kinh doanh ngành nghề theo chuyên ngành, có con dấu riêng và
131
2.3. Đăc điểm tổ chức hoat đông sản xuất kỉnh doanh
• • • o
Sơ ĐỒ TỔ CHỨC HOAT ĐÔNG SẢN XUẤT KINH DOANH
• •
LÀM HỒ Sơ ĐẤU THÀU CÔNG TRÌNH
ĐẤU THẦU CÔNG TRÌNH
THẮNG THẦU CÔNG TRÌNH
GIÁM ĐỐC GIAO VIỆC
ĐỘI KSTKII
GIÁM SÁT CÔNG TRÌNH
IN ẤN + ĐÓNG GÓI HỒ sơ
TỔ CHỨC NGHIỆM THU QUYẾT TOÁN
Công ty cổ phần Tư Yấn xây dựng giao thông Hải Dương, đặc thù của kinh
doanh là theo chuyên ngành. Do đó qui trình sản xuất của đơn vị như sau:
- Khi nhận được giấy mời dự thầu các công trình, công ty tiến hành tính toán
làm hồ sơ để đấu thầu. Sau khi đã hoàn tất hồ sơ đấu thầu sẽ gửi hồ sơ cho bên A
để tiến hành bỏ thầu. Khi có quyết định thắng thầu được bên A công bố thì giám
đốc công ty sẽ là người ký quyết định giao việc xuống cho 2 đội khảo sát thiết kế.
15
BAN KIỂM SOÁT
TRƯỞNG PHÒNG KH-THKẾ TOÁN
Nếu đội khảo sát thiết kế 1 chịu trách nhiệm về phần thiết kế thì đội khảo sát thiết kế 2
chịu trách nhiệm về phần giám sát thi công để đảm bảo tính khách quan và chất lượng
công trình và ngược lại.
-Sau khi khảo sát thiết kế tiến hành tính toán và lập bản vẽ thiết kế xong thì in ấn
đóng gói hồ sơ để bàn giao về cho bên A. Bên A kiểm tra lại hồ sơ thiết kế, sau đó hai
bên tiến hành làm thủ tục tổ chức nghiệm thu xác định giá trị thanh quyết toán công
trình
2.4. Cơ cấu tồ chức bộ máy quản lý, bộ máy kế toán
- Kế toán:
+ Phản ánh ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày trên sổ sách kế
toán đúng chế độ kế toán thống kê theo quy định của nhà nước.
+ Phân tích các hoạt động tài chính, tham mưu các biện pháp cho giám đốc về sử
dụng vốn có hiệu quả, tiết kiệm.
+ Lập báo cáo tài chính đúng kỳ hạn.
- Phòng hành chính, vật tư: Chịu trách nhiệm in ấn, đóng gói và bàn giao hồ sơ
cho bên mà công ty đã ký kết hợp đồng kinh tế.
2.4.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Sơ ĐỒ Cơ CẤU TỔ CHỨC BÔ MÁY KÉ TOÁN Ke
toán trưởng
thủ quỹ
kế toán vật tư
TSCĐ
kế toán tiền
lương
kế toán Yốn
bằng tiền
kế toán đội
- Kế toán trưởng là người trực tiếp tổ chức công tác kế toán của Công ty, chịu
trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về toàn bộ công tác tài chính kế toán thống kê,
hoạch toán kinh doanh và thông tin kinh tế nội bộ doanh nghiệp. Đồng thời có nhiệm
vụ phối hợp với các bộ phận nghiệp vụ khác trong Công ty. Với công tác kế toán nhằm
đảm bào sự đồng bộ, thống nhất về mặt số liệu và quy trình kế toán thống kê.
- Thủ quỹ: Là người quản lý và tổ chức Thu - Chi quỹ tiền mặt của Công ty trên
cơ sở các chứng từ hợp pháp, hợp lệ hàng ngày lập sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ phản ánh
tình hình tăng giảm số dư tồn quỹ tiền mặt báo cáo với kế toán trưởng.
- Ke toán vật tư, tài sản cố định: Có nhiệm vụ mở sổ chi tiết cho các loại vật tư
và mở thẻ tài sản cố định để theo dõi tình hình tăng giảm của từng tài sản cố định theo
một số các chỉ tiêu mà chế độ quy định hàng tháng lập báo cáo tăng giảm TSCĐ, bảng
sản
phẩm
thiết
kế
Các
sản
phẩm
thiết
kế
Các
sản
phẩm
thiết
kế
Các
sản
phẩm
thiết
kế
Các sản
phẩm
thiết kế
2 Tông doanh thu Tr.đ 1.913 2.336 2.485 2.561 2.863
3 Lợi nhuận trước thuê Tr.đ 173 182 204 231 247
4 Lợi nhuận sau thuê Tr.đ 124,5 131 146,8 166,3 177,8
5
Giá trị TSCĐ bình quân
Tr.đ 1.213 1.400 1.710 1.870 2.110
6
Vôn lưu động bình quân
Ke toán phần hành chịu trách nhiệm cập nhật số liệu vào các sổ kế toán chi tiết rồi
bàn giao lại sổ chi tiết cho kế toán tổng hợp. Cuối tháng kế toán tổng hợp lập các chứng
từ ghi sổ và đăng ký chứng từ và sử dụng nó làm căn cứ vào sổ cái rồi trình tài liệu này
cho trưởng phòng ký duyệt.
- Tập hợp, lưu trữ chứng từ:
Các chứng từ gốc sau khi được dùng làm căn cứ để lập sổ đăng ký chứng từ
và sổ kế toán chi tiết sẽ được lưu một bản trong bảng tổng hợp chứng từ gốc, một
bản khác được đóng lại thành quyển và lưu giữ kèm YỚi sổ kế toán chi tiết. Các
20
chứng từ này được bảo quản, lưu trữ. Khi hết thời hạn lưu trữ sẽ được bộ phận lưu trữ
đưa ra huỷ.
2.6.2. Hình thức tổ chức kế toán ở Công ty
Công ty cổ phần tư vấn xây dựng giao thông Hải Dương áp dụng chế độ kế toán
theo QĐ số 48/2006 - BTC
Hình thức kế toán mà Công ty áp dụng là hình thức chứng từ ghi sổ. Hình thức này
phù hợp YỚi quy mô vừa và nhỏ của Công ty.
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và
tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Đe dễ kiểm tra ghi chép, mẫu sổ đơn giản dễ kiểm tra đối chiếu thuận tiện cho việc
phân công công tác và cơ giới hóa công tác kế toán. Công ty áp dụng hình thức chứng
từ ghi sổ với hệ thống chi tiết, chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, bảng tổng
hợp, sổ cái, bảng cân đối số phát sinh, báo cáo kế toán, các báo cáo tương đối đầy đủ.
Cuối tháng phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế tài chính
phát sinh trong tháng trên số đăng ký chứng từ ghi sổ.
Cuối tháng ghi bảng tổng hợp chi tiết từ số, thẻ kế toán chi tiết và bảng cân đối số
phát sinh từ sổ cái các tài khoản.
Đối chiếu Bảng cân đối số phát sinh và Bảng Tổng hợp chi tiết để lập lên Báo Cáo
Tài chính.
Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định Công ty áp dụng là phương pháp khấu
hao theo đường thẳng.