Thiết kế trạm dẫn động băng tải - Pdf 30

Đồ án cơ sở thiết kế máy Thiết kế trạm dẫn động băng tải
ĐỒ ÁN CỞ SỞ THIẾT KẾ MÁY
NHIỆM VỤ THIẾT KẾ: TRẠM DẪN ĐỘNG BĂNG TẢI
PHẦN I: KHÁI QUÁT
Trạm dẫn động băng tải là một cơ cấu máy được dùng rộng rãi trong nghành
cơ khí: trong các nhà máy, phân xưởng,…Đặt biệt trong các dây chuyền sản xuất, nó có
vai trò rất quan trọng, có khả năng ảnh hưởng đến chỉ tiêu kinh tế và chất lượng sản
phẩm của các nhà máy cũng như phân xưởng…v.v.
Một trạm dẫn động băng tải gồm các cơ cấu chủ yếu sau: động cơ điện có tác
dụng tạo ra công suất để các bộ phận khác làm việc, bộ truyền động đai dùng để truyền
công suất từ động cơ đến hộp giảm tốc, hộp giảm tốc gồm hai bộ truyền bánh răng: bộ
truyền bánh răng nghiêng, bánh răng thẳng, tạo thành một tổ hợp để giảm số vòng và
truyền công suất đến máy công tác, và băng tải là các bộ phận công tác.
Trong một phân xưởng yêu cầu trang bị một hệ thống dẫn động băng tải để
vận chuyển các chi tiết máy từ chổ này đến chổ khác.
Với các số liệu tính toán:
- Lực vòng trên băng tải (N): P=6000
- Vận tốc trên băng tải (m/s): V=0,8
- Đường kính tang (mm): D=350
- Thời gian sử dụng (năm): t=5
- Chiều rộng băng tải (mm): B =400
- Chế độ làm việc:
+ 16 giờ/ngày
+ 300 ngày/năm
- Trục tang: ngang
- Đặc tính tải trọng:
+Va đập nhẹ, quay 2 chiều Hình 1. Đồ thị đặc tính tải trọng
+Theo đồ thị.
Hình 2. Sơ đồ động
1. Động cơ điện ; 2. Bộ truyền đai; 3. Hộp giảm tốc; 4. Bộ truyền xích; 5. Tang và băng
tải

V
tg
n 7,43
350.
8,0.1000.60
.
.1000.60
ππ
- Ta chọn bộ truyền ngoài từ động cơ đến trục vào hộp giảm tốc là bộ truyền đai thang.
Vì đai thang có kết cấu đơn giản, dễ chế tạo, làm việc êm, thích hợp với vận tốc lớn và
tránh hư hỏng trong lúc làm việc có thể bị quá tải.
- Chọn số vòng quay đồng bộ của động cơ là: 1000 (vòng/phút).
- Nếu chọn số vòng quay đồng bộ của động cơ quá lớn, sẽ làm tăng tỉ số truyền nên yêu
cầu phải chế tạo hộp giảm tốc lớn gây cồng kềnh và giá thành chế tạo tăng.
II. CHỌN ĐỘNG CƠ ĐIỆN:
1. Chọn loại và kiểu động cơ:
Ta chọn động cơ điện xoay chiều không đồng bộ ba pha kiểu lồng sóc vì nó
có những ưu điểm: làm việc đảm bảo, giá rẻ, cấu tạo vận hành đơn giản, mắc trực tiếp
với mạng điện xoay chiều không cần biến đổi dòng điện.
2. Chọn công suất của động cơ:
Để chọn được động cơ điện phù hợp với yêu cầu thiết kế, ta cần tính cho
được công suất cần thiết, theo đồ thị đặt tính tải trọng, do trên băng tải có tải trọng thay
đổi và động cơ làm việc ở chế độ dài hạn nên công suất cần thiết được tính theo phương
pháp momen đẳng trị. Ta chọn công suất định mức lớn hơn hoặc bằng công suất đẳng
trị.
Các thông số cần tính toán:
- Momen cực đại trên băng tải:
( )
Nm
PD

= M ; t
2
= 6h
M
3
= 0,9M ; t
3
= 1h
( ) ( )
( ) ( ) ( )
( )
Nm
MMM
đt
M 26,1013
161
1.
2
1050.9,06.
2
10501.
2
1050.8,0
161
1.
2
9,06.
2
1.
2

đt
N
ct
N
=
Trong đó:
xolbrđ
ηηηηη
...
42
=
Với
xolbrđ
ηηηη ,,,

chọn trong bảng 2-1, TL[Thiết Kế CTM ]:
đ
η
= 0,95 - Hiệu suất của bộ truyền đai thang.
br
η
= 0,97 - Hiệu suất của 1 cặp bánh răng trụ.
ol
η
= 0,995 - Hiệu suất của 1 cặp ổ lăn.
x
η

=0,96 - Hiệu suất bộ truyền xích.
84,096,0.995,0.97,0.95,0...

cuc-5,5kW-(3K132S4).htm) có nhiều loại thõa mãn điều kiện này, tuy nhiên ở đây ta
chọn loại động cơ điện có ký hiệu 3K132S4 có công suất động cơ N
đc
= 5,5kW, động cơ
có số vòng quay là n
đc
= 1445(vg/ph), là loại động cơ dễ tìm ngoài thị trường, kiểu động
cơ phù hợp với yêu cầu thiết kế, giá thành rẻ hơn động cơ khác và đảm bảo hiệu suất
của máy khi làm việc.
*Thông số kỹ thuật cần thiết của động cơ: (Bảng 2P, TL[Thiết kế CTM]).
Công suất động
cơ N
đc
(kW)
n
đc
(Vòng/phút)
Hiệu suất
η
%
đm
M
M
min
đm
M
M
max
đm
m

TRẦN CAO NHÂN
1
Đồ án cơ sở thiết kế máy Thiết kế trạm dẫn động băng tải
Trong đó:
đ
i
- Tỷ số truyền của bộ truyền đai, ta chọn
đ
i
=[2…6]=3,5 (bảng 2-2, TL[Thiết Kế
CTM]).
x
i
- Tỷ số truyền của bộ truyền xích, ta chọn
x
i
=[2…6]=2 (bảng 2-2, TL[Thiết Kế
CTM]).
brt
i
- Tỷ số truyền của bộ bánh răng trụ răng thẳng.
- Để tạo điều kiện bôi trơn các bộ truyền bánh răng trong hộp giảm tốc bằng phương
pháp ngâm dầu, tức là đường kính các bánh răng xấp xỉ nhau:
Ta có:
18,2
5,3.2
07,33
.
===


olbrIIIII
83,4995,0.97,0.5..
===
ηη
- Trục tang:
( )
kWNN
olxIII
61,4995,0.96,0.83,4..
===
ηη
Bảng kết quả tính toán và phân phối tỉ số truyền:
Trục
Thông số
Trục động

Trục I Trục II Trục III
Trục
tang
I 3,5 2,18 2,18 2
n (vòng/ph) 1445 414 190 87 44
N (kW) 5,48 5,18 5 4,83 4,61
--------------------
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ CÁC BỘ TRUYỀN
I. THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN ĐAI THANG:
1. Chọn loại đai :
Truyền động đai được dùng để truyền động giữa các trục tương đối xa nhau và truyền
được chuyển động tương đối êm dịu. Tuy nhiên, vẫn có sự trượt giữa dây đai và bánh
đai vì
một vài yếu tố kĩ thuật không thể tránh khỏi. Chính điều này làm cho tỉ số truyền không

1
11
076,0
1000.60
.1445.14,3
1000.60
..
D
DDn
v
đc
≈==
π
12,16 15,2
Vận tốc này thỏa mãn : V≤V = (30÷35) (m/s) Thỏa Thỏa
3.Tính đường kính D của bánh lớn :

( ) ( )
mmDD
n
n
D
11
2
1
2
.42,31
≈−=
ξ
(Trong đó

1
n
n
3,57 3,62
4. Chọn sơ bộ khoảng cách trục A: A

D
2
(mm) 560 710 [Bảng 5-16]
5. Tính chiều dài đai L theo khoảng cách trục A sơ
bộ theo công thức:
L = 2A +
A
DDDD
4
)(
2
)(
2
2121
+
+
+
π
2481,83 3140,28
Công thức
(5-1)
Lấy L theo tiêu chuẩn: 2500 3150 [Bảng 5-12]
Kiểm nghiệm số vòng chạy u trong 1 giây:
u =


)

A

0,55(D
1
+D
2
) + h Thỏa Thỏa
Công thức
(5-19)
Khoảng cách nhỏ nhất, cần thiết để mắc đai:
A
min
= A - 0,015L ( mm )
616,5 773,75
Khoảng cách lớn nhất, cần thiết để tạo lực căng: 729 915,5
CBHD: NGUYỄN NHỰT DUY SVTH: LAO NHỰT HUYỀN
TRẦN CAO NHÂN
1
Đồ án cơ sở thiết kế máy Thiết kế trạm dẫn động băng tải
A
max
= A + 0,03L ( mm )
7. Tính góc ôm :

A
DD
0

theo trị số D
1
, ta được:

[ ]
O
P
σ
(N.mm
2
) 1,67 1,51 [Bảng 5-17]
Hệ số ảnh hưởng của góc ôm:C 0,92 0,92 [Bảng 5-18]
Hệ số ảnh hưởng của chế độ tải trọng: C
t
0,9 0,9 [Bảng 5-6]
Hệ số ảnh hưởng của vận tốc: C
v
0,94 0,85 [Bảng 5-19]
Số đai cần thiết tính theo công thức:

[ ]
FCCCv
N
Z
vt
O
P
ct
.....
.1000

trục:
- Lực căng ban đầu:
( )
NFS .
00
σ
=
165,6 276
Công thức
(5-25)
- Lực tác dụng lên trục:
)
2
sin(3
1
0
α
ZSR

(N)
1421,4 1579,4
Công thức
(5-26)
Kết luận: Từ kết quả tính toán 2 loại đai ở bảng trên ta thấy nên dùng loại đai Б, vì
bộ truyền đai loại Б dễ chế tạo, có kích thước bánh đai và lực tác dụng lên trục nhỏ hơn
loại B.
*Bảng thông số của bộ truyền :
Thông số Giá trị
Bánh đai nhỏ Bánh đai lớn
CBHD: NGUYỄN NHỰT DUY SVTH: LAO NHỰT HUYỀN

1
= 220, phôi dập (giả thiết đường kính phôi từ 100 – 300(mm)).
+ Giới hạn bền: σ
b1
= 580 (N/mm
2
)
+ Giới hạn chảy : σ
ch1
= 290 (N/mm
2
)
 Bánh răng lớn :
Thép 35 thường hóa: (bảng 3-8, TL[Thiết Kế CTM]).
+ Độ rắn : HB
2
= 160, phôi dập (giả thiết đường kính phôi từ 300 – 500(mm)).
+ Giới hạn bền : σ
b2
= 480 (N/mm
2
)
+ Giới hạn chảy : σ
ch2
= 240 (N/mm
2
)
2. Định ứng suất tiếp xúc và ứng suất uốn cho phép:
a. Ứng suất tiếp xúc cho phép:
• Số chu kỳ tương đương của bánh lớn : (công thức 3-4, TL[Thiết Kế CTM]).

+M
max
- momen xoắn lớn nhất tác dụng lên bánh răng (ở đây không tính đến
momen xoắn do quá tải trong thời gian rất ngắn).
+u - số lần ăn khớp của một răng khi bánh răng quay 1 vòng.
=> N
tđ4
= 5.16.300.60.87.[0,8
2
.1 + 1
2
.6+0,9
2
.1]= 0,9333.10
9
> N
0
= 10
7
(bảng 3-9,
TL[Thiết kế CTM]
Trong đó: n
4
=
brt
II
i
n
=
18,2

σ
tx4
= [
σ
Notx
]. k

N
Với [
σ
Notx
] = 2,6.HB = 2,6.160 = 416 (N/mm
2
) - ứng suất tiếp xúc cho phép khi
bánh răng làm việc lâu dài (bảng 3-9, TL[Thiết kế CTM]).
=>
σ
tx4
= [
σ
Notx
]. k

N
= 416.1 = 416 (N/mm
2
)
• Ứng suất tiếp xúc cho phép của bánh nhỏ :
=>
σ


m
i
M
M
max
n
i
T
i
Với m là bậc đường cong mỏi uốn, ở đây lấy m

6 đối với thép thường hóa
=> N
tđ4
= 5.16.300.60.87.[(0,8)
6
.1 + 1
6
.6+0,9
6
.1] =0,8511.10
9
> N
0
= 5.10
6
• Số chu kỳ tương đương của bánh nhỏ :
N
tđ3

÷
0,45).
σ
b
= 0,43.580 = 249,4 (N/mm
2
)
Giới hạn mỏi uốn của thép 35(bánh lớn)
σ
-1
= (0,4
÷
0,45).
σ
b
= 0,43.480 = 206,4 (N/mm
2
)
Hệ số an toàn n = 1,5; hệ số tập trung ứng suất ở chân răng
σ
K
= 1,8
Vì ứng suất uốn thay đổi theo chu kỳ mạch động nên để tính ứng suất uốn cho
phép ta dùng công thức : (công thức 3-5, TL[Thiết kế CTM])
[
σ
]
u
=
( )

- Ứng suất uốn cho phép của bánh nhỏ:
[
σ
]
u4
=
8,1.5,1
1.4,206.5,1
= 114,67 (N/mm
2
)
• Sơ bộ lấy hệ số tải trọng: K = K
tt
.K
đ
= (1,3
÷
1,5)= 1,4
• Chọn hệ số chiều rộng bánh răng:
==
A
b
A
ψ
0,4
• Tính khoảng cách trục: (công thức 3-9, TL[Thiết kế CTM])
CBHD: NGUYỄN NHỰT DUY SVTH: LAO NHỰT HUYỀN
TRẦN CAO NHÂN
1
Đồ án cơ sở thiết kế máy Thiết kế trạm dẫn động băng tải

(2,18 + 1)
3
2
6
87.4,0
5.3,1
.
18,2.416
10.05,1








= 200,4 (mm)
Lấy A = 201 (mm).
3. Tính vận tốc vòng của bánh răng và chọn cấp chính xác chế tạo bánh răng:
- Vận tốc vòng: (công thức 3-17,TL [Thiết kế CTM])
v =
)1.(1000.60
..2
1000.60
..
1
+
=
brt

201.2
+
= 126,4 (mm)
Do đó:
ψ
d
=
4,126
81
3
=
d
b
= 0,64
Với
ψ
d
= 0,64 tra bảng 3-12,TL[TK CTM] tìm được K
ttbảng
= 1,04.
Tính hệ số tập trung tải trọng: công thức 3-20,TL[TK CTM].
K
tt
=
2
104,1
2
1
a
+

0,02). 201 = (2,01
÷
4,02) (mm)
Lấy m
n
= 4 (mm)
- Số răng bánh nhỏ : Z
3
=
)118,2.(4
201.2
)1(
2
+
=
+
brtn
im
A
= 31,6
Lấy Z
3
= 32
- Số răng bánh lớn: Z
4
= i
brt
. Z
3
= 2,18.32 = 69,44

NK
III
u
σ
= 79,3 (N/mm
2
) < [
σ
]
u3
+ Đối với bánh lớn: Công thức 3- 40,TL[TK CTM]).
511,0
0,476
.3,79.
4
3
34
==
y
y
uu
σσ
= 73,9 (N/mm
2
) <[
σ
]
u4

6. Kiểm nghiệm sức bền của răng khi chịu quá tải đột ngột trong thời gian ngắn:

ch
= 0,8.290 = 232 (N/mm
2
)
+ Bánh lớn: [
σ
]
uqt4
= 0,8.
σ
ch
= 0,8.240 = 192 (N/mm
2
)
- Kiểm nghiệm sức bền tiếp xúc: Công thức 3-13, và 3-41 TL[TK CTM]

+
=
II
bt
brt
tx
nb
NKi
iA .
..)1(
.
.
10.05,1
3

σ
= 399,6 (N/mm
2
)
Trong đó K
qt
= 1,8 là hệ số quá tải.Ứng suất tiếp xúc quá tải nhỏ hơn trị số cho
phép của bánh lớn và bánh nhỏ (thỏa mãn điều kiện).
- Kiểm nghiệm sức bền uốn: Công thức (3-40) và (3-42) TL[TK CTM]
+ Bánh nhỏ:
qtuuqt
K.
33
σσ
=
=79,3.1,8 = 142,74 (N/mm
2
) < [
σ
]
txqt3
+Bánh lớn:
σ
uqt4
=
σ
u4
. K
qt
= 73,9.1,8 = 133,02 (N/mm

Đường kính vòng đỉnh: D
e3
= d
3
+ 2m
n
= 128 + 2.4 = 136 (mm)
D
e4
= d
4
+ 2m
n
= 280+ 2.4 = 288 (mm)
Đường kính vòng chân :D
i3
= d
3
- 2m
n
– 2c =d
3
- 2,5m
n
= 128 – 2,5.4 = 118 (mm)
D
i4
= d
4
- 2m

=> P
3
=
128.190
5.10.55,9.2
.
.10.55,9.2
6
3
6
=
dn
N
II
II
=3926,8 (N)
=> P
4
=
280.87
83,4.10.55,9.2
.
.10.55,9.2
6
4
6
=
dn
N
III

 Bánh răng nhỏ:
Thép 50 thường hóa: (bảng 3-8, TL[Thiết Kế CTM]).
+ Độ rắn: HB
1
= 230, phôi dập (giả thiết đường kính phôi từ 100 – 300(mm)).
+ Giới hạn bền: σ
b1
= 600 (N/mm
2
)
+ Giới hạn chảy : σ
ch1
= 300 (N/mm
2
)
 Bánh răng lớn :
Thép 40 thường hóa: (bảng 3-8, TL[Thiết Kế CTM]).
+ Độ rắn : HB
2
= 180, phôi dập (giả thiết đường kính phôi từ 300 – 500(mm)).
+ Giới hạn bền : σ
b2
= 520 (N/mm
2
)
+ Giới hạn chảy : σ
ch2
= 260 (N/mm
2
)

i
- momen xoắn, số vòng quay trong một phút và tổng số giờ bánh
răng làm việc ở chế độ i.
+M
max
- momen xoắn lớn nhất tác dụng lên bánh răng (ở đây không tính đến
momen xoắn do quá tải trong thời gian rất ngắn).
+u - số lần ăn khớp của một răng khi bánh răng quay 1 vòng.
=> N
tđ2
= 5.16.300.60.190.[(0,8)
2
.1+1
2
.6+0,9
2
.1]= 2,0383.10
9
> N
0
= 10
7
(bảng 3-9,
TL[Thiết kế CTM]
Trong đó: n
2
=
brt
I
i

TRẦN CAO NHÂN
1
Đồ án cơ sở thiết kế máy Thiết kế trạm dẫn động băng tải
σ
tx2
= [
σ
Notx
]. k

N
Với [
σ
Notx
] = 2,6.HB = 2,6.180 = 468 (N/mm
2
) - ứng suất tiếp xúc cho phép khi
bánh răng làm việc lâu dài (bảng 3-9, TL[Thiết kế CTM]).
=>
σ
tx2
= [
σ
Notx
]. k

N
= 468.1 = 468 (N/mm
2
)





m
i
M
M
max
n
i
T
i
Với m là bậc đường cong mỏi uốn, ở đây lấy m

6 đối với thép thường hóa.
=> N
tđ2
= 5.16.300.60.190.[(0,8)
6
.1 + 1
6
.6+0,9
6
.1] =1,8587.10
9
> N
0
= 5.10
6

σ
-1
= (0,4
÷
0,45).
σ
b
= 0,43.600 = 258 (N/mm
2
)
Giới hạn mỏi uốn của thép 40(bánh lớn)
σ
-1
= (0,4
÷
0,45).
σ
b
= 0,43.520 = 223,6 (N/mm
2
)
Hệ số an toàn n = 1,5; hệ số tập trung ứng suất ở chân răng
σ
K
= 1,8
Vì ứng suất uốn thay đổi theo chu kỳ mạch động nên để tính ứng suất uốn
cho phép ta dùng công thức : (công thức 3-5, TL[Thiết kế CTM])
[
σ
]

= 143,3 (N/mm
2
)
- Ứng suất uốn cho phép của bánh nhỏ:
[
σ
]
u2
=
8,1.5,1
1.6,223.5,1
= 124,2 (N/mm
2
)
• Sơ bộ lấy hệ số tải trọng: K = K
tt
.K
đ
= (1,3
÷
1,5) = 1,4
• Chọn hệ số chiều rộng bánh răng:
==
A
b
A
ψ
0,4
• Tính khoảng cách trục: A
n

- Định chính xác hệ số tải trọng K:
+ Chiều rộng bánh răng: b =
ψ
A
.A = 0,4.204 = 81,6 (mm).
Lấy b = 81 (mm).
+ Đường kính vòng lăn của bánh răng nhỏ:
d
1
=
1
2
+
brt
i
A
=
118,2
204.2
+
= 128,3 (mm)
Do đó:
ψ
d
=
3,128
81
1
=
d

.5,2
n
m
).
Hệ số tải trọng: K = K
tt
.K
đ
= 1,02.1,45 = 1,479
Ta thấy hệ số tải trọng K ít khác so với lấy sơ bộ ở trên nên ta lấy chính xác
khoảng cách trục A là : A = 204 (mm) (không cần tính lại A)
4. Xác định môđun,số răng:
- Môđun pháp: m
n
= (0,01
÷
0,02)A = (0,01
÷
0,02). 204 = (2,04
÷
4,08) (mm)
Lấy m
n
= 4 (mm)
- Số răng bánh nhỏ : Z
3
=
)118,2.(4
204.2
)1(

+ Đối với bánh răng nhỏ:
81.414.32.4.476,0
18,5.479,1.10.1,19
....
..10.1,19
2
6
1
2
1
6
1
==
bnZmy
NK
I
u
σ
= 17,9 (N/mm
2
) < [
σ
]
u1
+ Đối với bánh lớn: Công thức 3- 40,TL[TK CTM]).
511,0
0,476
.9,17.
2
1

σ
]
Notx
= 2,5.468 = 1170 (N/mm
2
)
- Ứng suất uốn cho phép: Công thức 3-46, TL[TK CTM]
CBHD: NGUYỄN NHỰT DUY SVTH: LAO NHỰT HUYỀN
TRẦN CAO NHÂN
1
Đồ án cơ sở thiết kế máy Thiết kế trạm dẫn động băng tải
+ Bánh nhỏ: [
σ
]
uqt1
= 0,8.
σ
ch
= 0,8.300 = 240 (N/mm
2
)
+ Bánh lớn: [
σ
]
uqt2
= 0,8.
σ
ch
= 0,8.260 = 208 (N/mm
2

qt
K
[
σ
]
txqt
=>
8,1.
190.81
5.479,1.)118,2(
.
18,2.204
10.05,1
36
+
=
txqt
σ
= 393,8 (N/mm
2
)
Trong đó K
qt
= 1,8 là hệ số quá tải. Ứng suất tiếp xúc quá tải nhỏ hơn trị số cho
phép của bánh lớn và bánh nhỏ (thỏa mãn điều kiện).
- Kiểm nghiệm sức bền uốn: Công thức (3-40) và (3-42) TL[TK CTM]
+ Bánh nhỏ:
qtuuqt
K.
11

= 70
Góc ăn khớp:
α
= 20
0
Đường kính vòng chia: d
1
= m . Z
1
= 4.32 = 128 (mm)
d
2
= m . Z
2
= 4.70 = 280 (mm)
Khoảng cách trục: A = 204 (mm)
Chiều rộng bánh răng: b = 81 (mm)
Đường kính vòng đỉnh: D
e1
= d
1
+ 2m
n
= 128 + 2.4 = 136 (mm)
D
e2
= d
2
+ 2m
n

Với M
x
=
n
N.10.55,9
6
=> P =
dn
N
.
.10.55,9.2
6

=> P
1
=
128.414
18,5.10.55,9.2
.
.10.55,9.2
6
1
6
=
dn
N
I
I
= 1867(N)
=> P

r2
= P
2
. tg
α
=1795,1.tg20
0
= 653,4 (N)
- Lực dọc trục: P
a
=0
VI. THIẾT KẾ BỘ TRUYỀN XÍCH
* Các số liệu ban đầu:
CBHD: NGUYỄN NHỰT DUY SVTH: LAO NHỰT HUYỀN
TRẦN CAO NHÂN
1
Đồ án cơ sở thiết kế máy Thiết kế trạm dẫn động băng tải
- Công suất làm việc: N = 4,83 kW.
- Số vòng quay trục dẩn: n
3
= 87 vg/ph.
- Số vòng quay trục bị dẩn: n
tang
= 44 vg/ph.
- Chế độ làm việc: 5 năm, 300 ngày/năm, 16 giờ/ngày.
1. Chọn loại xích:
Chọn xích: Có ba loại xích: xích ống, xích con lăn, và xích răng.Trong ba loại
xích trên ta chọn xích con lăn để thiết kế vì chúng có ưu điểm:
• Có thể thay thế ma sát trượt giữa ống và răng đĩa (ở xích ống) bằng ma sát
lăn giữa con lăn và răng đĩa (ở xích con lăn).

k= k
đ
. k
A
. k
o
. k
đc
. k
b
. k
c
= 1,2. 1. 1. 1,25. 1,5. 1,25= 2,8125
Trong đó :
• k
đ
= 1,2 : Hệ số xét đến tính chắt tải trọng (tải trọng va đập trung bình).
• k
A
= 1 : Hệ số xét đến chiều dài xích (Giả sử A= (30÷ 35)t ).
• k
o
= 1 : Hệ số xét đến cách bố trí bộ truyền (đường nối 2 tâm đia xích làm
với đường nằm ngang một góc nhỏ hơn 60
0
).
• k
đc
= 1,25 : Hệ số xét đến khả năng điều chỉnh lực căng xích (trục không
điều chỉnh được và cũng không có đĩa hoặc con lăn căng xích).

: Hệ số răng đĩa dẫn.
k
n
=
575,0
87
50
3
1
==
n
n
o
: Hệ số vòng quay đĩa dẫn ( lấy n
ol
= 50vg/ph là số
vòng quay cơ sở, tra bảng (6- 4), TL[TK CTM).
CBHD: NGUYỄN NHỰT DUY SVTH: LAO NHỰT HUYỀN
TRẦN CAO NHÂN
1
Đồ án cơ sở thiết kế máy Thiết kế trạm dẫn động băng tải
Bước xích được chọn theo bảng (6- 4) TL[TK CTM, thỏa điều kiện: N
t
≤ [N] =>
Với n
o1
=50 vg/ph. Chọn được xích ống con lăn một dãy (ҐOCT 10947- 64), có:
- Bước xích: t= 38,1 (mm).
- Diện tích băn lề: F= 394,3 (mm
2

40
.
2
306040.2
2
6030
.
2
2
2
22
1221
=







++
+
=








X
ZZ
X
t
A
24,1532
2
3060
.8
2
6030
126
2
6030
126
4
1,38
2
.8
224
22
2
12
2
21
1
=



















+
−+
+
−=
π
π
Để đảm bảo độ võng bình thường, tránh cho xích khỏi bị căng quá. Ta giảm
khoảng cách trục A một khoảng ∆A= 0,003A= 4,59 (mm)
Lấy A= 1528 (mm)
5. Tính đường kính vòng chia của đĩa xích:
Đường kính vòng chia đĩa dẫn :
d
c1
=
5,364

0
==
Z
t
(mm)
6. Tính lực tác dụng lên trục:
Lực R tác dụng lên trục ( Công thức 6-17, TL[TK CTM]):
R≈ k
t
. P=
4,3351
87.1,38.30
83,4.15,1.10.6
..
..10.6
7
7
≈=
ntZ
Nk
t
(N)
Với k
t
= 1,15 – bộ truyền nằm ngang
---------------------------
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ TRỤC VÀ THEN
I. TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ TRỤC
1. Chọn vật liệu
Vật liệu làm trục phải có độ bền cao, ít nhảy cảm với tập trung ứng suất, có thể

N
I
= 5,18 (kW).
n
I
= 414 (vòng/phút).

86,27
414
18,5
.120
3
≈≥⇒
I
d
(mm.)
• Đối với trục II:
N
II
= 5 (kW).
n
II
= 190 (vòng/phút).
69,35
190
5
.120
3
≈≥⇒
II

.120
3
≈≥⇒
tg
d
(mm)
Để chuẩn bị cho bước tính toán gần đúng, trong ba trị số d
I
, d
II
, d
III
, d
tg
ta có thể lấy
trị số d
II


35,69 (mm) để chọn loại ổ bi cỡ nhẹ tra trong bảng 14P,[TL CTM], ta có
được chiều rộng của ổ B = 21 (mm).
b. Tính gần đúng:
Để tính các kích thước chiều dài của trục, ta dựa vào hình7.3, bảng 7–1 [TL CTM].
• Ta chọn các kích thước như sau:
Tên gọi Kích thước Bảng tra
Khe hở giữa các chi tiết quay (ổ lăn) c = 10 (mm)
Bảng 7-1, TL [TK CTM]
Khe hở giữa bánh răng và thành trong
hộp


21
1010
2
81
22
2
1
=+++=++∆+=
B
l
b
a
(mm)
71
2
21
1010
2
81
22
2
1
=+++=++∆+=
B
l
b
c
(mm)
173
2

= 204 + 204 = 408 (mm).
Tính sơ bộ đường kính của nối trục (chỉ dựa vào moment xoắn):
CBHD: NGUYỄN NHỰT DUY SVTH: LAO NHỰT HUYỀN
TRẦN CAO NHÂN
1


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status