DỰ ÁN: ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI DỊCH
VỤ TỔNG HỢP ÔTÔ - HOÀNG ANH
Hà Nam, tháng 6 năm 2013
****************
DỰ ÁN: ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI DỊCH
VỤ TỔNG HỢP ÔTÔ - HOÀNG ANH
!"#
$#%&%
%
Hà Nam, tháng 6 năm 2013
Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Thanh Liêm - tỉnh Hà Nam xác
nhận:
Bản cam kết bảo vệ môi trường của dự án: “'()*+,-./01)2(01),3
)4*501367.894:;)<014=>?)?@AB0104C được đăng ký theo thông báo
số: /TB-UBND huyện Thanh Liêm ngày / /2013 của Ủy ban nhân
dân huyện Thanh Liêm./.
4D04E7F3G01B-)4H010I3JKL
$M%&%
NEN
I. Thông tin chung 1
1.1. Tên dự án đầu tư: 1
1.2. Chủ dự án: 1
1.3. Địa chỉ liên hệ của chủ dự án: 1
3.2.3. Biện pháp giảm thiểu tác động do chất thải rắn 42
c.Đối với chất thải nguy hại: 43
3.2.5. Các biện pháp giảm thiểu tác động khác 43
b.Giảm thiểu tác động đến môi trường kinh tế - xã hội 44
3.3. Trong giai đoạn dự án đi vào hoạt động 45
3.3.1 Biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường không khí 45
3.3.2 Biện pháp giảm thiểu tác động đến môi trường nước 46
3.3.3Biện pháp giảm thiểu tác động do chất thải rắn 48
Chất thải rắn nguy hại 48
3.3.4 Biện pháp giảm thiểu các tác động khác 49
IV. Các công trình xử lý môi trường, chương trình giám sát môi 52
4.1. Các công trình xử lý môi trường 52
4.1.1 Công trình thoát nước 52
4.1.2. Các công trình xử lý nước thải: 52
4.1.3. Các công trình xử lý rác thải: 53
4.1.4. Công trình xử lý khí thải, bụi: 53
4.2. Chương trình giám sát môi trường 53
4.2.1. Giám sát chất lượng không khí: 54
4.2.2. Giám sát chất lượng nước: 54
4.2.3. Giám sát chất thải rắn 55
V. CAM KẾT THỰC HIỆN 55
ONGP
Bảng 1.1: Nguyên liệu phục vụ nhu cầu sửa chữa bảo dưỡng, kinh doanh ôtô, máy
móc, thiết bị phụ tùng 7
Bảng 2.1: Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng 13
Bảng 2.2. Số lượng máy móc san nền, đào đắp 16
Bảng 2.3. Nồng độ khí thải phát sinh từ máy móc thi công Đơn vị: (μg/m3) 16
Bảng 2.4. Các hệ số phát thải ô nhiễm từ quá trình san lấp mặt bằng 17
Bảng 2.5. Dự báo nồng độ bụi khuếch tán trong quá trình vận chuyển nguyên liệu 19
Bảng 2.6. Tỷ trọng các chất gây ô nhiễm trong quá trình hàn điện 19
Điện thoại: 0913.228.655, 0979.061.168.
UU8DV7c3)4/947[0./H0
1.6.1. Vị trí địa lý
Dự án đầu tư xây dựng “Trung tâm thương mại dịch vụ tổng hợp ôtô-
Hoàng Anh” được xây dựng trên diện tích đất xin thuê của xã Liêm Phong, huyện
Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam thuộc tờ bản đồ sơ 03, thửa đất 19; 21, 28, 74, 75, 77
của tờ bản đồ số 01 bản đồ xã Liêm Phong, lập năm 2003, tỷ lệ 1/2000. Tổng diện
tích đất lập dự án: 10.723,0 m
2
, trong đó : Đất xin thuê là 6.716,0 m
2
, đất XD
CTCP tư vấn tài nguyên và môi trường Nam Hà Trang
1
đường gom quốc lộ 21A ( Phủ lý - Mỹ Lộc): 915,0 m
2
, đất XD đường nội bộ theo
QH: 3.092,0 m
2
và được giới hạn như sau:
- Phía Bắc quốc lộ 21A mới.
- Phía Đông giáp công ty TNHH 2626.
- Phía Tây giáp thửa đất công ty Hải Minh Thành xin thuê.
- Phía Nam giáp đường giao thông QHĐH.
Hình 1: Vị trí địa lý của dự án
1.6.2. Đặc điểm điều kiện tự nhiên
a. Địa hình, địa chất:
- Vị trí dự án nằm trong vùng đồng bằng có đất ruộng xen lẫn mương nhỏ dẫn
nước nội đồng nên cốt đất hiện trạng tương đối bằng phẳng. Cao độ thấp nhất (cốt
đáy ruộng) là +1,05m, cao độ cao nhất (cốt đường nội đồng) là +2,65m.
1.6.3. Hiện trạng sử dụng đất trên diện tích đất thực hiện dự án
Đất hiện trạng của Công ty TNHH 1168 xin thuê là đất nông nghiệp trồng 2
vụ lúa có đường giao thông nội đồng và mương nhỏ dẫn nước, khi triển khai dự án
đầu tư xây dựng Trung tâm thương mại dịch vụ ôtô – Hoàng Anh của Công ty
TNHH 1168 và các dự án liền kề phối hợp cùng UBND huyện Thanh Liêm tiến
CTCP tư vấn tài nguyên và môi trường Nam Hà Trang
2
hành thực hiện di chuyển các hạng mục công trình công cộng và hoàn trả kênh
mương để đảm bảo sản xuất nông nghiệp.
1.6.4 Nguồn tiếp nhận nước thải, khí thải của dự án và các tiêu chuẩn môi
trường áp dụng
a. Nguồn tiếp nhận nước thải
- Nước mưa chảy tràn:
So với các nguồn nước thải, thì nước mưa chảy tràn được đánh giá là nước
sạch. Tuy nhiên khi chảy tràn qua các khu vực hoạt động của dự án, nước mưa sẽ
cuốn theo các chất ô nhiễm, nhất là đợt mưa đầu mùa, gây ô nhiễm bẩn các nguồn
nước mặt. Vì vậy, nước mưa chảy tràn được thu gom vào hệ thống thoát nước mưa
riêng và qua hệ thống hố ga, thoát vào kênh thoát nước chung của khu vực.
- Nước thải công nghiệp:
+ Nước thải công nghiệp tạo ra chủ yếu là nước thải nhiễm xăng dầu từ khu
vực sửa chữa thiết bị máy móc. Xử lý nước thải này áp dụng theo QCVN
29:2010/BTNMT -Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải của kho cửa hàng
xăng dầu. Nước thải này sẽ được tập trung vào hệ thống xử lý váng dầu trước khi
đưa vào hệ thống hố ga để xử lý và thoát vào hệ thống thoát nước chung của khu
vực.
- Nước thải sinh hoạt:
Nước thải sinh hoạt khi dự án đi vào hoạt động nước thải chủ yếu từ nhân
viên của công ty và khách hàng. Toàn bộ lượng nước thải sinh hoạt sẽ được thu
vào bể tự hoại để xử lý sau đó thấm vào môi trường đất.
+ Quy chuẩn áp dụng theo QCVN 08:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật
đoạn.
Tổng kinh phí đầu tư: JdUKfJULLU`\Jđồng.
(Hai mươi bảy tỷ không trăm chín mươi hai triệu một trăm ba mươi ba nghìn
năm trăm bốn mươi hai đồng)
+ Vốn tự có của Công ty là: 10.836.853.417 đồng
+ Vốn vay thương mại là: 16.255.280.125 đồng
- Dự kiến chương trình kinh doanh năm đầu đi vào hoạt động đạt 80% công
suất. Năm thứ hai đạt 90% công suất và các năm tiếp theo đạt 100% công suất
Tổng diện tích khu đất khoảng : 10.723,0 m
2
Trong đó tổng thể các công trình được phân chia và bố trí các hạng mục hài
hòa, thuận tiện giao thông nội bộ và hướng giao thông của các phương tiện vận tải
ra vào. Bao gồm các hạng mục:
CTCP tư vấn tài nguyên và môi trường Nam Hà Trang
4
a. Nhà điều hành, trưng bày ôtô, thiết bị:
- Nhà điều hành, trưng bày ô tô, thiết bị thiết kế cao 03 tầng, diện tích XD:
435,0m
2.
Tổng diện tích sàn: 1.305,0 m
2
được thiết kế hiện đại phù hợp với cảnh
quan chung của khu vực, chiều cao nhà 3,6 - 4,2 m. Kết cấu khung sàn BTCT,
tường bao che xây gạch tuynel, nền lát gạch 400x400, tường lăn sơn, mái lát gạch
chống nóng., cửa đi kính thủy lực và vách kính cường lực; cửa sổ UPVC lõi thép.
- Kết cấu khung cột, dầm sàn BTCT đá 1x2 Mác 200#, Phần móng do chưa
có tài liệu khảo sát địa chất nên phương án thiết kế móng giả định trên nền đất yếu
dùng phương án móng cọc BTCT mác 250#. Kích thước cọc 250x250 chiều dài dự
kiến 12m, gồm 02 đoạn cọc. Bê tông cột dầm sàn đá 1x2 mác 200#. cốt thép nhóm
AI: Ra= 2300kg/cm2, cốt thép nhóm AII= 2800kg/cm2.Cổ móng xây gạch chỉ vữa
x2 = 32m
2
Móng, tường bao che xây gạch, kết
cấu mái BTCT mái lợp tôn.
e. Nhà vệ sinh:
33m
2
Móng, tường bao che xây gạch, kết cấu mái BTCT
f. Nhà để xe máy:
73,5 m
2
Cột thép vì kèo và hệ xà gồ thép mái lợp tôn.
g. Sân bãi, đường giao thông:
Đổ bê tông đá 1x2 mác 200#, dày 250 với diện tích 2.442,0 m2.
h. Cây xanh cách ly, cây xanh bóng mát
Diện tích 1.560,0 m2.
k. Nhà dịch vụ (ăn uống và nghị tạm): bao gồm khu nhà 02 tầng với diện tích
688,0 m2.
UU4(9'(01(-F0Z7[(G047F0Z7[(gh.;01
a. Nguyên liệu phục vụ cho trưng bày và bán sản phẩm ôtô, máy móc thiết bị,
sửa chữa và bảo dưỡng
Các loại ôtô, thiết bị, máy móc và các linh kiện thay thế chủ yếu được ký
kết hợp đồng nhập khẩu từ Hàn Quốc, Trung quốc, Nhật bản…các sản phẩm của
nhà máy trong nước sản xuất. Đảm bảo được tính ổn định lâu dài trong kinh doanh.
Gồm tất cả các phụ tùng thay thế của các loại ôtô và các loại máy công
trình, các loại phụ tùng thay thế của ôtô và máy công trình được thực hiện bằng các
hợp đồng với đại lý phân phối cho các nhà sản suất thiết bị ôtô máy công trình.
i 6013;9
50:8
)j04
18 Máy hút chân không Chiếc 2 2010 100 Italia
19 Máy hút ga điều hoà Chiếc 2 2010 100 Italia
20 Đồng hồ đo áp suất ga Chiếc 2 2010 100 Italia
21 Máy ra vào lốp Chiếc 2 2010 100 Italia
22 Máy hút dầu thải Chiếc 5 2010 100 Italia
23 Máy tiện Chiếc 1 2010 100 Nhật
24 Máy láng tang trống và đĩa phanh Chiếc 1 2010 100 Nhật
25 Súng đo thời điểm đánh lửa Chiếc 1 2010 100 Nhật
26 Máy hút và bơm dầu phanh Chiếc 2 2010 100 Nhật
27 Máy nén và đo giảm sóc Chiếc 2 2010 100 Nhật
28 Máy hàn khí nitơ Chiếc 1 2010 100 Nhật
29 Đồng hồ vạn năng Chiếc 2 2010 100 Nhật
30 Máy phát điện dự phòng 200KVA Chiếc 1 2010 100 Nhật
l01UW1(-F0Z7[(>4;9:;04(9'(ghD94rDslA.*t01Gu704.AD04?)?G3H-
3v9G)47w)s8>4;)x01U
b. Nhu cầu nguyên liệu phục vụ cho dịch vụ (ăn, nghỉ tạm)
Nhà hàng chủ yếu phục vụ nhu cầu ăn uống vào bữa trưa và bữa tối hàng
ngày cho khách nghỉ chân và nhân viên của của hàng nên nhu cầu nguyên liệu cho
nhà hàng là rau, thịt, cá, và đồ uống. Cụ thể các loại nguyên liệu chế biến thức ăn
phải đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng cho khách hàng được tính toán theo tháp cân đối
dinh dưỡng ước tính trung bình như sau:
Các loại thực phẩm như (gà, cá, hải sản, lợn, bò…) 150-250 kg/ngày.
Các loại rau củ quả: 50-100kg/ngày.
CTCP tư vấn tài nguyên và môi trường Nam Hà Trang
7
Gạo: 50 kg/ngày.
Nước mắm: 4,5 lít/ ngày.
Dầu ăn: 7 lít/ngày.
Muối 3kg/ngày.
Mì chính: 2kg/ngày.
sơ bộ (Khử sắt, lắng, lọc cơ học), dùng ống thép tráng kẽm với đường kính D50
cấp nước vào bể chứa sau đó cấp cho sản xuất và sinh hoạt. Kết hợp nguồn nước
giếng khoan bơm lên bể lọc sau đó cung cấp cho các hạng mục công trình.
Tổng công suất nước trung bình cho ngày đêm theo tính toán là khoảng 12
(m3/ngđ).
Trong đó bao gồm:
- Nhu cầu cấp nước cho nhà ăn:
Nhu cầu dùng nước được tính trên cơ sở số công nhân, số khách đến ăn và
tiêu chuẩn tính toán tương ứng, lượng nước sử dụng trung bình theo đầu người là
25 l/người (nước dùng chế biến thức ăn); 15 l/người (nước cấp sinh hoạt của
khách).
Công thức tính:
3
( / )
1000
q N
Q m ngđ
×
=
Trong đó:
+ q: Tiêu chuẩn dùng nước, q
1
= 25 l/người (nước cho chế biến thức ăn); q
2
=
15 l/người (nước cấp cho sinh hoạt của khách - tương đương nước cấp cho công
trình công cộng)
+ N: Số người tính toán, N = 138 người
Vậy nhu cầu dùng nước cho nhà ăn bao gồm nước sinh hoạt của khách và
nước chế biến thức ăn là:
×
=
Trong đó:
+ q: Tiêu chuẩn dùng nước, q = 60 l/ng.ngđ.
+ N: Số người tính toán, N = 38 người.
Vậy nhu cầu dùng nước cho sinh hoạt là: Q
SH
=(38 x 60) /1000= 2,28 (m
3
/ngđ)
Lượng nước dự phòng lấy bằng 5% lượng nước sinh hoạt:
Q
R
= (5 × 2,28)/100 = 0,114 (m
3
/ngày đêm)
Lượng nước tổng cộng cấp cho nhân viên, trụ sở công ty:
Q = Q
SH
+ Q
R
= 2,28+0,114 = 2,394 (m
3
/ngày đêm)
- Nhu cầu nước cấp cho khu vực nhà nghỉ
Nhu cầu dùng nước sinh hoạt được tính trên cơ sở quy mô số người trong nhà
nghỉ và tiêu chuẩn tính toán tương ứng. Giả sử lượng khách có thể lưu trú tối đa
trong nhà nghỉ là 20 người, định mức cấp nước sinh hoạt là 150 lít/người/ngày.đêm
(tương đương với tiêu chuẩn cấp nước cho nhà ở có các trang thiết bị vệ sinh khép
kín).
+ Q
R
= 3 + 0,15 = 3,15 (m
3
/ngđ)
Tổng lượng nước cấp cho khu vực trung tâm dịch vụ tổng hợp ôtô Hoàng-
Anh là Q
sh
= 11,52 (m
3
/ngđ)
Nhu cầu sử dụng nước tưới cây:
Theo văn bản 273/BXD -VP thì định mức nước tưới cây bồn hoa, cây cảnh,
cây hàng rào là 0,5m
3
cho 1 lần tưới với diện tích 100m
2
, tức là 5l/m
2
/lần tưới.
Diện tích trồng cây xanh cách ly và cây xanh bóng mát của dự án là 1560 m
2
thì
lượng nước cần tưới là 1560*5/1000 = 7,8 m
3
/lần tưới. Trung bình 1 năm có 155
ngày mưa, ta tưới nước ngày 1 lần vào những ngày không mưa thì lượng nước tưới
cây trong năm là 210 ngày x 1 lần/ngày x 7,8 m
3
/lần = 1683 m
/năm). Nguồn nước này sẽ lấy từ nước giếng khoan.
Nước cho hoạt động PCCC
+ Chọn phương án chữa cháy áp lực.
+ Diện tích cả khu là: 6.721 m
2
.
+ Số công trình là 6.
CTCP tư vấn tài nguyên và môi trường Nam Hà Trang
11
+ Theo TCVN 2622: 1995 lưu lượng nước cấp cho một đám cháy đảm bảo
≥ 10 lít/giây và số lượng đám cháy đồng thời cần được tính toán ≥ 2. Như vậy, giả
sử đám cháy xảy ra trong vòng 180 phút thì mới có xe chữa cháy để dập đám cháy:
Q
1
= 10 l/s × 180 phút × 60 giây × 2 = 216 (m
3
)
Như vậy đối với các hạng mục công trình: Nhà điều hành, trưng bày ô tô,
thiết bị; nhà trưng bày ô tô, máy móc thiết bị; nhà xưởng sửa chữa và bảo dưỡng ô
tô thiết bị máy móc; nhà vệ sinh; nhà ăn và dịch vụ; nhà bảo vệ; nhà để xe máy thì
lưu lượng nước cấp cho nhu cầu chữa cháy sẽ là 216 m
3
.
Nước cấp của khu vực dự án lấy từ nguồn nước của xã Liêm Tiết đang
sử dụng và nguồn nước giếng khoan bơm vào bể chứa ngầm. Hệ thống máy bơm
sẽ đưa nước từ bể chứa ngầm lên bể nước mái. Hệ thống cấp Nước cứu hỏa được
lấy chung từ bể nước sinh hoạt.
f. Tiến độ thực hiện dự án
-Năm 2013 - 2014 (Tổng thời gian thực hiện dự án khi có chấp thuận đầu tư và đi
vào hoạt động 12 tháng)
cho địa phương và thông qua nguồn thu thuế và các nguồn thu dịch vụ khác và
mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp. Hơn nữa hầu hết các diện tích đất trong
phạm vi lập dự án là đất ruộng nông nghiệp nên rất thuận lợi cho việc điều tra và
thực hiện đền bù GPMB.
Khó khăn:
- Việc mất đất canh tác sẽ có tác động tiêu cực do mất việc làm và nguồn sinh
sống cho một số hộ dân. Do ảnh hưởng từ việc thu hồi đất canh tác nông nghiệp
nên người dân thường đánh giá khắt khe mức độ triển khai đền bù, khi tiến hành
thực hiện công tác đền bù GPMB cần tham khảo những dự án quanh khu vực đã và
đang thực hiện. Đồng thời cần có sự phối hợp của các cơ quan quản lý địa phương
thực hiện việc tuyên truyền chính sách đền bù với từng hộ dân và xác định mức
đền bù hợp lý tạo điều kiện để người dân ổn định cuộc sống.
b. Dự kiến chi phí đền bù giải phóng mặt bằng:
l01JUW47>4jV{0sx17l7>4v013|)s}01
6013;9
50
:8
ikZ*=01
o3Jq
~Z[
opq
50
17HoVq
4B04)7{0
•7)4*]01 \JUfJKUKKK
1 Đất nông nghiệp
m2 10.723,00 100 40.000
428.920.000
€)2=u4H9 UKKJUKKU`KK
1 Hỗ trợ ổn định m2 10.723,00 100 11.500 123.314.500
nạo vét đất hữu cơ, do đó mà lượng đất hữu cơ này được tái sử dụng san lấp mặt
bằng.
San lấp mặt bằng.
Hoạt động nạo vét chất hữu cơ và san lấp mặt bằng sẽ phát sinh nhiều chất
thải tác động đến môi trường, tác động này có thể tính toán cụ thể như sau:
Bụi, khí thải:
Bụi và khí thải phát sinh trong giai đoạn này có nguồn gốc từ san nền công
trình, vận chuyển nguyên liệu san lấp, phát sinh từ nguyên liệu.
- Bụi và khí thải từ hoạt động san nền.
Trong giai đoạn xây dựng dự án cần phải vận chuyển, tập kết nguyên vật liệu
phục vụ xây dựng. Các loại nguyên liệu này bao gồm: Đất, cát, đá hộc…, việc vận
chuyển sẽ làm phát sinh bụi trên khu vực ảnh hưởng đến môi trường không khí
xung quanh.
CTCP tư vấn tài nguyên và môi trường Nam Hà Trang
14
Tổng khối lượng vật liệu vận chuyển để san công trình là 15000 m
3
x 1,54
(tấn/m3) = 23100 tấn.
Áp dụng công thức tính mức độ khuyếch tán bụi từ hoạt động san lấp mặt
bằng căn cứ trên hệ số ô nhiễm (E) là.
E= K x 0,0016 x (U/2,2)
1,4
/(M/2)
1,3
, (tấn).
Trong đó: E: hệ số ô nhiễm, kg bụi/tấn đất .
K: Cấu trúc hạt có giá trị trung bình 0,35.
U: Tốc độ gió trung bình của tỉnh Hà Nam 2,5m/s
M: Độ ẩm trung bình của vật liệu san nền(cát), khoảng 20%.
Theo tiến độ dự án san nền là 45 ngày và mỗi ngày là 8h làm việc vậy trung
bình 102 lượt /ngày. Dựa vào hệ số ô nhiễm của WHO ta tính được tải lượng các
chất ô nhiễm do quá trình vận chuyển nguyên vật liệu gây ra trên quãng đường vận
chuyển 7 km (tính trong 1 ngày) như sau:
Tải lượng Bụi: E
bụi
= 102 lượt/ngày x 0,9kg x 7/1000km = 0,64 kg/ngày.
Tải lượng CO: E
CO
= 102 lượt/ngày x 2,9kg x 7/1000km = 2,07 kg/ngày.
Tải lượng SO
2
: E
SO2
= 102 x 4,15 x 0,05% x7/1000 = 1,4 x 10
-3
/ngày.
Tải lượng NO
x
: E
NOx
= 102x 1,44 x 7/1000 = 1,03 kg/ngày.
Tải lượng VOC: E
VOC
= 102 x 0,8 x 7/1000 = 0,571 kg/ngày.
- Khí thải phát sinh từ máy móc thiết bị trên công trình.
Khí thải phát sinh trong giai đoạn này phụ thuộc vào số lượng, chất lượng
máy móc, phương thức đào đắp công trình . Số lượng máy móc thi công ước tính
qua bảng sau:
l01JUJUikZ*=013H-3v9gD00{0GVBAV‚>
K`WJKKf„
o)2(01sn0417]q
1 SO
2
20 350
2 CO 530 30000
3 NO
x
1.920 200
4 Bụi ≤ 10 μm 150 -
CTCP tư vấn tài nguyên và môi trường Nam Hà Trang
16
(PM10)
5 VOC 120 -
So sánh với QCVN 05:2009/BTNMT- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất
lượng không khí xung quanh (trung bình 1 giờ) cho thấy, hầu hết, các thông số tính
toán đều nằm trong giới hạn quy chuẩn cho phép trừ chỉ tiêu NO
x
vượt quá quy
chuẩn 96 lần. Vì vậy, chủ dự án cần bố trí thời gian hoạt động các máy móc hợp lý
để giảm nồng độ khí thải phát sinh cùng lúc khuyếch tán vào môi trường.
Nước thải
Nước thải trong quá trình san lấp mặt bằng là nước mưa chảy tràn trên toàn
bộ mặt bằng của dự án, nước rửa dụng cụ thực hiện dự án. Ước tính lượng nước
thải từ quá trình rửa thiết bị dụng cụ thi công xây dựng: 2 m
3
/ngày. Nước thải theo
đất đá làm đục nguồn tiếp nhận do đó cần phải xử lý bằng hố ga được dẫn ra cùng
với nước thải sinh hoạt.
Chất thải rắn
nguyên liệu.
Tính toán sơ bộ định mức vật tư xây dựng kèm theo công văn số 1784/BXD-
VP ngày 16 tháng 8 năm 2007 của Bộ Xây Dựng tổng khối lượng nguyên liệu
phục vụ cho việc xây dựng toàn bộ công trình ước tính 133.120 tấn. Dự án sử dụng
xe có trọng tải 10 tấn để vận chuyển nguyên liệu. Cần 13312 chuyến xe vận
chuyển. Mỗi xe được tính toán cho 2 chiều đi và về thì số lượt xe là 13312 x
2=26624 lượt xe.
Theo tiến độ dự án xây dựng kéo dài 10 tháng và mỗi ngày là 8h làm việc vậy
trung bình 88 lượt /ngày. Dựa vào hệ số ô nhiễm của WHO ta tính được tải lượng
các chất ô nhiễm do quá trình vận chuyển nguyên vật liệu gây ra trên quãng đường
vận chuyển 7 km (tính trong 1 ngày) như sau:
Tải lượng Bụi: E
bụi
= 88 lượt/ngày x 0,9kg x 7/1000km = 0,55 kg/ngày.
Tải lượng CO: E
CO
= 88 lượt/ngày x 2,9kg x 7/1000km = 1,77 kg/ngày.
Tải lượng SO
2
: E
SO2
= 88 x 4,15 x 0,05% x7/1000 = 0,128 x 10
-3
/ngày.
Tải lượng NO
x
: E
NOx
= 88x 1,44 x 7/1000 = 0,89 kg/ngày.
Tải lượng VOC: E
1,243573964
10
0,646912299
13
0,520669786
15
0,464254563
20
0,370723269
LK
KGJdJJ`K
40
0,219508399
50
0,185981196
Bụi phát sinh từ quá trình bốc dỡ tập kết nguyên vật liệu
Qúa trình bốc dỡ và tập kết nguyên vật liệu như cát, sỏi , xi măng, sắt, thép
và máy móc thiết bị trên công trường thi công sẽ gây phát tán bụi ra môi trường
xung quanh. Theo tổ chức y tế thế giới WHO quy ước hệ số phát thải bụi do quá
trình bốc dỡ vật liệu là 0,1-1g/tấn. Với khối lượng vật liệu xây dựng cần dùng như
ước tính ở trên thì lượng bụi phát sinh từu quá trình này là13,3kg-133 kg.
Khí thải phát sinh từ quá trình hàn.
Trong quá trình hàn các kết cấu thép, hoá chất - kim loại có chứa trong que
hàn sẽ cháy và phát tán vào môi trường dưới dạng hơi - khói. Căn cứ vào khối
lượng và chủng loại que hàn sử dụng cho phép dự báo được tải lượng các chất ô
nhiễm sẽ phát sinh trong quá trình hàn điện.
l01JUU~)2ˆ019H994m)1,-?047‡3)2A01b(H)2n044B0V7[0
4m)?047‡3
*]01uj04b(^4B0o33q
JG` LGJ` \ `