Câu 1: Theo em, di dân tự do ở nước ta có ảnh hưởng như thế nào đến kt- xh?
Di dân tự do là sự di dân tự phát nằm ngoài kế hoạch của nhà nước, do người dân
tự đứng ra lo liệu. di dân tự do là sự di chuyển đến nơi cư trú mới hoàn toàn do
người dân quyết định.
Di dân có 2 hướng chính: Di dân tự do nông thôn- nông thôn và di dân tự do nông
thôn – thành thị.
Nguyên nhân: Sự chênh lệch về trình độ kt-xh giữa các vùng.
Di dân tự do từ nông thôn- thành thị
Tích cực:
• Góp phần cung cấp lực lượng lao động cho các khu đô thị nhằm đáp ứng
nhu cầu lao động trong những ngành nặng nhọc hoặc một số nhu cầu dịch vụ
mới mà lao động thành phố không đủ hoặc không muốn làm.
• Góp phần giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người lao động nông thôn,
tạo cơ hội xóa đói giảm nghèo, chuyển giao kĩ năng, kinh nghiệm làm ăn từ
thành thị về nông thôn
VD: người nông dân làm việc theo mùa vụ, khi hết mùa họ sẽ thất nghiệp,
nhàn rỗi. Do đó họ đi lên thành thị để kiếm việc làm và tăng thu nhập.
Tiêu cực:
• Số lượng di dân lớn, tạo áp lực về cơ sở hạ tầng, dịch vụ và và sinh hoạt vốn
đã kém ở thành thị.
• Tạo áp lực về vấn đề giải quyết việc làm, gia tăng các tệ nạn xã hội, ô nhiễm
môi trường,…
Di dân tự do nông thôn- nông thôn
Tích cực:
• Góp phần phân bố lại dân cư- lao động.
• Mở mang các vùng kinh tế mới ở vùng cao, vùng sâu.
• Tạo việc làm, góp phần khai hoang, phục hóa, mở rộng diện tích đất nông
nghiệp, đưa thêm ngành nghề mới vào nông thôn.
• Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn
Tiêu cực:
• Ảnh hưởng xấu tới môi trường( chủ yếu chặt phá rừng để sản xuất), tranh
nước ngoài).
Nền CN nước ta đang có sự chuyển dịch về cơ cấu ( ngành, thành phần
kinh tế,…)
• Cơ cấu CN nước ta tương đối đa dạng.
• Theo mức độ khái quát, chia ngành CN thành 4 nhóm chính trong đó bao
gồm hàng loạt các ngành và phân ngành.
- Ngành CN năng lượng: Dầu khí, than, điện.
- Ngành CN vật liệu: Vật liệu xây dựng, hóa chất, luyện kim
- Ngành CNSX công cụ lao động: Điện tử, cơ khí.
- Ngành CN chế biến và SX hàng TD: CN SX hàng tiêu dùng, CN chế biến
nông, lâm, thủy sản.
• Cơ cấu ngành CN nước ta có sự chuyển dịch rõ rệt nhằm thích ứng với tình
hình mới và hội nhập vào thị trường TG và khu vực.
- Ngành CN nhiên liệu, hóa chất, vật liệu xây dựng,…có xu hướng tăng tỉ
trọng trong cơ cấu.
- Ngành chế biến thực phẩm tăng chậm nhưng vẫn chiếm tỉ trọng
lớn( 22,3% năm 2009).
- Các ngành CN trọng điểm như: Chế biến nông, lâm, thủy sản, SX hàng
tiêu dùng, điện,…ngày càng phát triển mạnh.
• Cơ cấu ngành CN phân theo thành phần kinh tế cũng có nhiều thay đổi: Khu
vực kinh tế Nhà Nước chiếm vai trò chủ đạo nhưng có xu hướng giảm. Năm
1995 chiếm 74,9%, năm 2009 giảm còn 55,6%. Khu vực có vốn đầu tư nước
ngoài có xu hướng tăng. Năm 1995 chiếm 25,1%, năm 2009 tăng lên 44,4%.
Nền CN của nước ta cũng đang có sự điều chỉnh về phân bố nhằm đạt
hiệu quả cao hơn về kt-xh, môi trường.
• Trong những năm đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội, việc cải tạo các thành phố
lớn và xây dựng các trung tâm CN mới đã dẫn tới hình thành nhiều trung
tâm CN ở đồng bằng và trung du Bắc Bộ.
- Ở miền Bắc:
+ Việt Trì ( Phú Thọ) với chức năng chính là hóa chất cơ bản.
- Các nhà máy nhiệt điện chủ yếu dựa vào than đá như: Uông
Bí( 150MW), Phả Lại( 440MW),…
- Vùng CN Bắc Bộ cũng là đầu mối phân phối liên vùng, điển hình là
tuyến siêu cao áp Hòa Bình- Phú Lâm và tập trung nhiều cơ sở sản xuất
điện quan trọng của cả nước.
• Vùng CN năng lượng Nam Bộ: Gắn liền với nguồn cung cấp thủy năng,
vùng CN năng lượng kéo dài từ khu vực Đồng Nai trở xuống. Thế mạnh của
vùng là tiềm năng thủy điện tương đối phong phú của hệ thống sông Đồng
Nai và dầu khí ở thềm lục địa. Vùng có thị trường tiêu thụ năng lượng cực
lớn, mất cân đối nghiêm trọng giữa cung-cầu.
- Nhu cầu sử dụng năng lượng cho các ngành CN sử dụng điện năng lớn
như: Hóa chất, chế biến lương thực thực phẩm,… và nhu cầu sinh hoạt
cho con người.
- CN khai thác than: Than bùn chủ yếu ở U Minh( ĐBSCL)
- CN khai thác dầu khí:
+ Tập trung ở các bể trầm tích ngoài thềm lục địa với trữ lượng vài tỉ tấn
dầu, hàng trăm tỉ tấn khí.
+ Bể Cửu Long và Nam Côn Sơn là 2 khu vực có trữ lượng và khai thác có
triển vọng nhất.
+ Khí tự nhiên từ các mỏ Lan Tây, Lan Đỏ là nguồn nguồn nguyên liệu cho
các nhà máy điện và là nguyên liệu cho sản xuất phân đạm Phú Mĩ.
- CN điện lực:
+ Hệ thống sông Đồng Nai chiếm 19%.
+ Có các nhà máy lớn như: Trị An trên sông Đồng Nai( 400MW), Thác Mơ
trên sông Bé( 150MW).
• Vùng CN Trung- Trung Bộ: là một dải ven biển từ Nghệ An đến Khánh Hòa
và 3 tỉnh Bắc Tây Nguyên có điểm chung là có tiềm năng về thủy điện,
nhưng mức độ khác nhau.
- Có các nhà máy thủy điện như: Italy trên sông Xexan( 720MW), Hàm
Thuận – Đa Nhim trên sông La Ngà( 475MW), Đa Nhim trên sông Đa
+ Mạng lưới sông ngòi dày đặc và đường bờ biển kéo dài 3.260km với
nhiều vũng vịnh.
+ Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Xây dựng các trục giao thông theo chiều kinh- vĩ tuyến, tiền đề cho việc
giao lưu giữa các vùng, miền.
- Kinh tế- xã hội: Nhu cầu phát triển kinh tế, văn hóa, cần đầu tư xây dựng
kết cấu hạ tầng mà trước hết là mạng lưới giao thông vận tải.
Khó khăn:
Địa hình bị chia cắt với ¾ diện tích đồi núi, nhiều sông suối, hình dáng lãnh
thổ kéo dài,…
Nhiều thiên tai: bão, lũ,…
Sự nghèo nàn, lạc hậu và sự tàn phá của chiến tranh để lại.
Câu 6: Việt Nam được đánh giá là 1 nước có nhiều tài nguyên du lịch,
em hãy chứng minh?
Nước ta có nguồn tài nguyên du lịch phong phú, đa dạng:
a) Tài nguyên du lịch tự nhiên:
Địa hình: Nước ta có nhiều cảnh quan đẹp và được công nhận là di sản thiên
nhiên thế giới
- Đia hình Cacto là một dạng địa hình độc đáo với hàng trăm hang động
đẹp dài 135 km. tập trung chủ yếu ở khối đá vôi Kẻ Bàng( Quảng Bình),
Cao Bằng, Lạng Sơn. Trong đó, động dài và đẹp nhất là động Phong Nha
dài 7729m. Ngoài ra còn có các hang động Caxto đồng bằng ( Hạ Long
cạn ở Ninh Bình. Có 2 hang động được công nhận là di sản thiên nhiên
thế giới là Vịnh Hạ Long và động Phong Nha.
- Nước ta có đường bờ biển dài 3260km với 125 bãi tắm biển, trong đó
hầu hết là các bãi tắm rất đẹp và thuận lợi cho khai thác du lịch mà không
phải quốc gia nào cũng có.
+ Các bãi tắm nổi tiếng từ bắc đến nam có thể kể đến như Trà Cổ, Hạ Long,
Ðồ Sơn, Cát Bà, Sầm Sơn, Cửa Lò, Thiên Cầm, Lăng Cô, Ðà Nẵng, Nha
Trang, Cà Ná, Mũi Né, Vũng Tàu, Hà Tiên, Phú Quốc…Trong đó, bãi biển
- Các di tích lịch sử với 4 vạn di tích, 3 di sản văn hóa vật thể: Quần thể
kiến trúc cố đô Huế, phố cổ Hội An, di tích Mĩ Sơn và 2 di sản văn hóa
phi vật thể: Nhã nhạc cung đình Huế, cồng chiêng Tây Nguyên.
- Hằng năm có rất nhiều lễ hội thu hút khách du lịch nhất là sau tết Nguyên
Đán như: Lễ hội Đền Hùng, Chùa Hương,
- Ngoài ra, còn có các tiềm năng về văn hóa, văn nghệ dân gian, các làng
nghề truyền thống, ẩm thực,… cũng được khai thác để phát triển du lịch.