Địa lí kinh tế - xã hội - Pdf 52

ĐỊA LÝ DÂN CƯ
I. Dân số tình hình phát triển dân số thế giới
- Ds là tập hợp người sống trên 1 lãnh thổ, được đặc trưng bởi quy mô, cơ cấu, mqh qua lại với
nhau về mặt kinh tế, bởi tính chất phân công lao động và cư trú theo lãnh thổ
1. Dân số thế giới
- Dân số thế giới tăng nhanh, đầu CN đến nay tăng 21,6 lầnn, trung bình hiện nay tăng 82
triệu/năm, Năm 2005 là 6.477 triệu người
+ Thời gian dân số tăng thêm 1 tỷ người ngày càng rút ngắn (từ 123 năm xuống 32 năm xuống
12 năm).
+ Thời gian dân số tăng gấp đôi cũng ngày càng rút ngắn ( từ 123 năm xuống 47 năm).
+ Qui mô dân số giữa các nước,các vùng lãnh thổ rất khác nhau: Có 10 quốc gia có DS trên
100 triệu ngnười, 17 nước có DS chỉ từ 0,01- 0,1 triệu người.
- Mật độ ds tg tăng nhanh. Đầu CN 2,45 người/km
2
, năm 1974 là 29,5, năm 2005 là 48
người/km
2
. KV đông dân nhất là châu Á 124ng, Châu Âu 32, thấp nhất là Châu Đại Dương.
- TG có xu hướng giảm, 1960 -1965 là 1,9%/năm, đến 2001 -2005 là 1,2 %/năm. Trong đó
nước PT chỉ 0,1%, đang PT là 1,5%, nên DS nước PT tăng chậm lại còn nước đang PT tăng
nhanh.
Các châu: châu Phi cao nhất 2,3%, Mỹ latinh 1,6%, Châu Á 1,3%...
- Cơ cấu tuổi của DS tg, năm 2002 là: dưới 15T là 30%, 16-64 là 63%, trên 65T là 7%. Nước
đang PT có cơ cấu trẻ, nước PT DS già.
- TTTB tăng khá nhanh. Từ 65T năm 1992 lên 67T năm 2005. Cao nhất ở CĐD, Bắc Mỹ, Mỹ
LT, thấp nhất là Châu Phi 52T và châu Á 67,5T.
Tỉ lệ dân thành thị tăng khá nhanh. Năm 1800 là 3,2%, 1900 là 13,6 %, 2005 là 48%.
DSTG luôn có biến động, tăng lên hay giảm đi do gia tăng TN hoặc cơ học. Vì vậy phải điều
tra DS thường xuyên.
II. Gia tăng dân số
1. Gia tăng tự nhiên.

oo
)
Công thức: T = t/Dtb
- Lưu ý: Nếu T< 10%
0
là thấp, 10 - 15%
0
là TB, 15 - 25%
0
là cao, >25%
0
là rất cao.
- Xu hướng thay đổi: xu hướng giảm dần
+ Các nước PT giảm nhanh sau đó chững lại và có xu hướng tăng ( do cơ cấu dân số già, tỉ
lệ người già tăng) 1950 – 1955, là 15%
0
, 1960 – 1965 9%
0
, 1995- nay tăng lên 10%
0
+ Các nước ĐPT mức chết giảm chậm. Nhưng hiện nay đạt mức thấp hơn các nước PT do
dân số trẻ.
- Các nhân tố tác động :
 Mức sống dân cư càng cao (cả VC và TT) thì mức chết càng thấp.
 Trình độ y học càng cao, mạng lưới y tế, vệ sinh phòng bệnh càng phát triển thì càng có
nhiều khả năng giảm mức chết
 Môi trường sống trong sạch, TTTB nâng cao. MT sống ô nhiễm sẽ ảnh hưởng tới tuổi
thọ và sức khỏe dân cư.
 Chiến tranh, thiên tai, tệ nạn xã hội
 Cơ cấu DS, nhất là cơ cấu tuổi có ảnh hưởng lớn tới mức chết. Tỉ lệ trẻ sơ sinh và trẻ

+ Yếu tố tâm sinh lý
 Hậu quả của dân số tăng nhanh
- Kinh tế:
Lao động dồi dào, việc làm hạn chế, thất nghiệp gia tăng
Kìm hãm tốc độ tăng trưởng kinh tế
Tăng mức tiêu dùng, tích lũy nội bộ nền kinh tế giảm
- Xã hội:
Sức ép rất lớn đến phát triển giáo dục, y tế và chăm sóc sức khỏe
Thu nhập giảm hoặc chậm cải thiện, mức sống
- Môi trường:
Cạn kiệt tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường
Ảnh hưởng tới mục tiêu phát triển bền vững
2. Gia tăng cơ học
- Sự di chuyển của dân cư từ nơi này đến nơi khác gọi là sự biến động cơ học của dân cư.
- Gia tăng cơ học: là sự chênh lệch giữa số người xuất cư và nhập cư.
- Gia tăng cơ học không có ảnh hưởng lớn đến vấn đề dân số trên toàn thế giới. Nhưng với
từng khu vực, từng quốc gia thì có ý nghĩa quan trọng.
Vậy thì để đánh giá đầy đủ tình hình biến động dân số của 1 quốc gia 1 vùng thì…
3.Gia tăng dân số (gia tăng thực tế)
- Đây là thước đo phản ánh trung thực đầy đủ tình hình biến động dân số của 1 quốc gia 1
vùng.
- Tỉ suất gia tăng dân số được xác định bằng tổng số giữa tỉ suất gia tăng TN và tỉ suất gia tăng
cơ học.(đơn vị %).
*Như vậy gia tăng dân số bao gồm 2 bộ phận cấu thành song động lực phát triển dân số vẫn là
gia tăng dân số tự nhiên.
III. Cơ cấu dân số
Là sự phân chia toàn bộ dân số thành các bộ phận khác nhau theo một số tiêu thức nhất
định. Nó liên quan chặt chẽ với quy mô và tốc độ gia tăng dân số, biểu thị chất lượng dân số.
1. Cơ cấu sinh học
a. Cơ cấu dân số theo giới

b. Cơ cấu dân số theo tuổi.
- Cơ cấu dân số theo tuổi là sự tập hợp những nhóm người sắp xếp theo những nhóm tuổi nhất
định. Nó thể hiện được tình hình sinh tử, tuổi thọ trung bình, khả năng phát triển DS và nguồn
lao động của 1 quốc gia.
- Cơ cấu tuổi theo khoảng cách không đều nhau, dân số được chia thành 3 nhóm tuổi chính:
0 – 14T, 15 – 59T. (hoặc < 64T), > 60 (hoặc 65T)
- Sự phân chia cơ cấu dân số già hay trẻ tuỳ thuộc vào tỉ lệ của từng nhóm tuổi trong cơ cấu
dân số.
 Các nước PT có cơ cấu dân số già.
- Tỉ lệ DS < 15 T thấp dưới 25% và tiếp tục giảm, nhiều nước <15% như Hi Lạp, NB,
Đức....
- Do mức sinh thấp, giảm, dân số ngoài tuổi lao động lớn (>15%). Do đời sống cật chất
và tinh thần đảm bảo, y tế phát triển
- Tác động:
+ Tích cực: Tỉ lệ dân số phụ thuộc ít
Không chịu nhiều sức ép về GD, chất lượng cuộc sống dễ được đảm bảo
Lao động hiện tại dồi dào, vẫn đáp ứng cho phát triển kinh tế
+ Tiêu cực: Dễ thiếu lao động
Chi phí y tế, phúc lợi XH khác cho người già tăng nhanh
Nguy cơ suy giảm dân số
 Các nước ĐPT có cơ cấu dân số trẻ.
- Tháp dân số là biểu đồ thể hiện cơ cấu dân số theo tuổi và giới. Có 3 kiểu tháp dân số cơ bản
(SGK)
- Tháp dân số cho biết những đặc trưng cơ bản về dân số như cơ cấu tuổi, giới; tỉ suất sinh, tử;
gia tăng dân số; tuổi thọ TB…
2. Cơ cấu xã hội.
a. Cơ cấu dân số theo lao động.
- Nguồn lao động: Bao gồm bộ phận dân số trong độ tuổi qui định có khả năng tham gia lao
động (15 tuổi trở lên).
- Ngồn LĐ được chia thành 2 nhóm:

2
)
2. Đặc điểm
a. Phân bố dân cư không đều trong không gian.
- Mật độ dân số TB trên TG là: 48người/km
2
(2005)
- Dân cư trên TG phân bố không đều:
+ KV đông dân, mật độ cao:
 Vùng đồng bằng châu Á gió mùa: Đông á, Nam á, Đông nam á…Do khai thác sớm, đất
đai màu mỡ, sản xuất lúa gạo là cây trồng chính
 Châu Âu: các nước Tây Âu, Nam Âu và Đông Âu (Trừ LBN). Do khai thác sớm, CN
phát triển lâu đời và trình độ cao, có nhiều dải đô thị
 Trung Mỹ và Caribe
+ KV thưa dân:
 Vùng băng giá ven BBD (Bắc Canada, Bắc Nga, Grơnlen...)
 Vùng hoang mạc châu Đại dương, Trung phi, Bắc Phi…
 Vùng rừng rậm XĐ ở Nam Mỹ, châu Phi và vùng núi cao
+ Sự phân bố dân cư không đều theo không gian còn được thể hiện theo:
 Vĩ tuyến: Đông nhất ở xung quanh chí tuyến Bắc (trừ hoang mạc ở Bắc Phi và Tây Á)
và XQ vĩ độ 50
0
B ở Tây Âu
 Châu lục: Đông nhất là Châu Á (85 ng/km
2
), Châu Âu (70 ng/km
2
)
Thưa thớt ở châu Mỹ (20 ng/km
2

châu Á. Tg ở mức khá cao.
 Châu Đại Dương, DS rất nhỏ so với tổng DS thế giới, có tăng lên ít nhiều sau khi có
dòng nhập cư từ châu Âu tới.
3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phân bố dân cư.
- Nhân tố tự nhiên: khí hậu, nước, địa hình,đất, KS tạo điều kiện hoặc gây trở ngại cho sự cư
trú của con người.
- Nhân tố KT-XH: phương thức sản xuất, trình độ phát triển của lực lượng SX, tính chất của
nền KTế
- Nhân tố khác : lịch sử, chuyển cư…
V. Các loại hình quần cư
1.Khái niệm: Là một tập hợp của tất cả các điểm dân cư tồn tại trên một lãnh thổ nhất định.
2. Phân loại và đặc điểm.
a. Phân loại:
- căn cứ vào chức năng, mức độ tập trung dân cư, kiến trúc quy hoạch…thì có 2 loại hình: nông
thôn và thành thị
b. Đặc điểm.
- Quần cư nông thôn: xuất hiện sớm, chức năng SX nông nghiệp, phân tán trong không gian.
- Quần cư thành thị: chức năng SX phi nông nghiệp, qui mô dân số đông, mức độ tập trung dân
số cao.
VI. Đô thị hoá.
1. Khái niệm: là sự tăng nhanh về số lượng và qui mô của các điểm dân cư đô thị, sự tập trung
dân cư trong các thành phố, nhất là các thành phố lớn và phổ biến lối sống thành thị.
2. Đặc điểm.
a.Dân cư thành thị có xu hướng tăng nhanh:
từ 13,6%( 1990) đến 48%( 2005)
b. Dân cư tập trung vào các thành phố lớn và cực lớn.: TG có 270 thành phố từ 1 triệu dân và
50 TP có 5 triệu dân trở lên.
c. Phổ biến lối sống thành thị: lối sống của dân nông thôn nhích gần lối sống thành thị về nhiều
mặt.
3. ảnh hưởng của ĐTH đến phát triển KT-XH và môi trường.

thiên nhiên và môi trường.
Quá trình phát triển nông nghiệp gắn liền với việc sử dụng thường xuyên đất đai, nguồn
nước, các loại hoá chất..., với việc trồng và bảo vệ rừng, luân canh cây trồng, phủ xanh đất
trống, đồi trọc... Tất cả điều đó đều có ảnh hưởng lớn đến môi trường. Chính việc bảo vệ
nguồn tài nguyên thiên nhiên, môi trường sinh thái còn là điều kiện để sản xuất nông nghiệp có
thể phát triển và đạt hiệu quả cao.
Rõ ràng, hiện tại cũng như sau này, nông nghiệp luôn luôn có vị trí quan trọng trong nền
kinh tế. Trên 40% lao động thế giới đang tham gia sản xuất nông nghiệp (trong đó ở các nước
phát triển dưới 10%, các nước đang phát triển từ 30- 70%) và tạo ra 4% GDP toàn cầu (ở các
nước phát triển là 2%, các nước đang phát triển là 27%, có những nước trên 50%).
Ở Việt Nam, cho đến hết năm 2003 có 66% lao động trong ngành nông nghiệp và tạo ra
21,8% giá trị GDP cả nước.
Tại các nước đang phát triển như ở nước ta, nông nghiệp là ngành có liên quan trực tiếp
đến việc làm, thu nhập và đời sống của đại đa số dân cư. Vì vậy, nông nghiệp có tầm quan
trọng hàng đầu đối với sự ổn định kinh tế và chính trị - xã hội.
3 . Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp
- Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt
Trong nông nghiệp, đất đai trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất như là tư liệu sản
xuất chủ yếu, đặc biệt và không thể thay thế. Thường thì, không thể có sản xuất nông nghiệp
nếu không có đất đai. Quy mô sản xuất, trình độ phát triển, mức độ thâm canh, phương hướng
sản xuất và cả việc tổ chức lãnh thổ nông nghiệp lệ thuộc nhiều vào số lượng và chất lượng của
đất đai (thổ nhưỡng). Trong quá trình sử dụng, đất đai ít bị hao mòn, bị hỏng đi như các tư liệu
sản xuất khác. Nếu con người biết sử dụng hợp lý, biết duy trì và nâng cao độ phì trong đất, thì
sẽ sử dụng được lâu dài và tốt hơn.
- Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là các sinh vật, cơ thể sống
Trong khi đối tượng sản xuất của công nghiệp phần lớn là các vật vô tri, vô giác thì nông
nghiệp có đối tượng sản xuất là các cây trồng, vật nuôi, nghĩa là các cơ thể sống. Cây trồng, vật
nuôi sinh trưởng và phát triển theo các qui luật sinh học và đồng thời cũng chịu tác động rất
nhiều của quy luật tự nhiên (điều kiện ngoại cảnh như thời tiết, khí hậu, môi trường). - Sản
xuất nông nghiệp có tính thời vụ

Sự phân đới nông nghiệp trên thế giới phụ thuộc vào sự phân đới tự nhiên. Sự tồn tại của
các nền nông nghiệp gắn liền với các đặc trưng của từng đới tự nhiên. Tính mùa vụ trong sản
xuất nông nghiệp, trong việc sử dụng lao động và các nguồn lực khác, trong việc trao đổi sản
phẩm cũng chịu sự tác động của điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên. Tính bấp bênh,
không ổn định của nông nghiệp phần nhiều là do tai biến thiên nhiên và thời tiết khắc nghiệt.
Mỗi loại cây trồng, vật nuôi chỉ có thể sinh trưởng và phát triển trong những điều kiện tự nhiên
nhất định. Rõ ràng, các nhân tố tự nhiên có vai trò đặc biệt quan trọng, trong đó nổi lên hàng
đầu là đất, nước và khí hậu.
- Đất đai
Đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu, là cơ sở để tiến hành trồng trọt và chăn nuôi. Không
thể có sản xuất nông nghiệp nếu không có đất đai. Quĩ đất, cơ cấu sử dụng đất, các loại đất, độ
phì của đất có ảnh hưởng rất lớn đến qui mô và phương hướng sản xuất, cơ cấu và sự phân bố
cây trồng, vật nuôi, mức độ thâm canh và năng suất cây trồng. Đất đai không chỉ là môi trường
sống, mà còn là nơi cung cấp các chất dinh dưỡng cho cây trồng (các chất khoáng trong đất
như N, P, K, Ca, Mg... và các nguyên tố vi lượng).
Những vùng đất màu mỡ, phì nhiêu trên thế giới đều là những vùng nông nghiệp trù phú.
Tài nguyên đất nông nghiệp rất hạn chế, chỉ chiếm 12% diện tích tự nhiên của toàn thế
giới. Xu hướng bình quân diện tích đất nông nghiệp trên đầu người ngày một giảm do gia tăng
dân số, do xói mòn, rửa trôi, do hoang mạc hoá và chuyển đổi mục đích sử dụng sang đất công
nghiệp, đất đô thị và đất cho cơ sở hạ tầng. Vì vậy con người cần phải sử dụng hợp lí diện tích
đất nông nghiệp hiện có, duy trì và nâng cao độ phì cho đất.
- Khí hậu
Khí hậu với các yếu tố nhiệt độ, lượng mưa, ánh sáng, độ ẩm, chế độ gió và cả những bất
thường của thời tiết như bão, lũ lụt, hạn hán, gió nóng… có ảnh hưởng rất lớn tới việc xác định
cơ cấu cây trồng, vật nuôi, cơ cấu mùa vụ, khả năng xen canh, tăng vụ và hiệu quả sản xuất
nông nghiệp. Tính mùa của khí hậu quy định tính mùa trong sản xuất và cả trong tiêu thụ sản
phẩm.
Mỗi loại cây trồng, vật nuôi chỉ thích hợp với những điều kiện khí hậu nhất định.
Những vùng dồi dào về nhiệt, ẩm và lượng mưa, về thời gian chiếu sáng và cường độ bức xạ
có thể cho phép trồng nhiều vụ trong năm với cơ cấu cây trồng, vật nuôi phong phú, đa dạng,

phát triển nông nghiệp. Nhờ nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, con người hạn chế
được những ảnh hưởng của tự nhiên, chủ động hơn trong hoạt động nông nghiệp, tạo ra nhiều
giống cây, con mới cho năng suất và hiệu quả kinh tế cao, tạo điều kiện hình thành các vùng
chuyên canh, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn theo hướng
công nghiệp hoá.
Các biện pháp kỹ thuật như điện khí hoá, cơ giới hoá, thủy lợi hoá , hoá học hoá, sinh học
hoá, nếu được áp dụng rộng rãi thì năng suất trên một đơn vị diện tích và của một người lao
động sẽ thực sự được nâng cao.
 Quan hệ sở hữu và chính sách nông nghiệp có ảnh hưởng rất lớn tới con đường
phát triển và các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp
 Nguồn vốn và thị trường tiêu thụ có tác động mạnh đến sản xuất nông nghiệp và
giá cả nông sản.
+ Nguồn vốn có vai trò to lớn đối với quá trình phát triển và phân bố nông nghiệp,
nhất là đối với các nước đang phát triển như Việt Nam.
+ Sự phát triển của thị trường trong và ngoài nước không chỉ thúc đẩy sự phát triển
nông nghiệp và giá cả nông sản, mà còn có tác dụng điều tiết đối với sự hình thành và phát
triển các vùng nông nghiệp chuyên môn hoá.
Ngoài các nhân tố kể trên còn có nhiều nhân tố khác nữa như cơ sở hạ tầng và cơ sở vật
chất kỹ thuật phục vụ nông nghiệp... Tất cả đã tạo thành một hệ thống cùng thúc đẩy sự phát
triển của ngành kinh tế quan trọng này.
5. Địa lí ngành trồng trọt
a. Vai trò
Trồng trọt là ngành quan trọng nhất trong nông nghiệp nhằm khai thác và sử dụng đất đai
để tạo ra các sản phẩm thực vật. Trồng trọt là nền tảng của sản xuất nông nghiệp với chức năng
cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người, nguyên liệu cho các ngành công nghiệp chế
biến, là cơ sở để phát triển chăn nuôi và cũng là nguồn hàng xuất khẩu có giá trị.
b. Địa lí cây lương thực
- Khái quát chung
- Cây lương thực là nguồn chủ yếu cung cấp tinh bột cho người và gia súc; cung cấp
nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm (rượu, bia, bánh, kẹo...) và

Trích đoạn Vai trò của công nghiệp đối với sự phát triển kinh tế xã hộ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status