ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA SINH HỌC
*********
VŨ THỊ TRANG
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH NHIỄM BỆNH GIUN
TRUYỀN QUA ĐẤT TẠI CỘNG ĐỒNG HAI TỈNH
LÀO CAI VÀ THANH HÓA NĂM 2014
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP HỆ ĐẠI HỌC TẠI CHỨC
Ngành: Sinh học
Hà Nội - 2015
1
1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA SINH HỌC
*********
Vũ Thị Trang
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH NHIỄM BỆNH GIUN
TRUYỀN QUA ĐẤT TẠI CỘNG ĐỒNG HAI TÌNH
LÀO CAI, THANH HÓA NĂM 2014
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP HỆ ĐẠI HỌC TẠI CHỨC
Ngành: Sinh học
Cán bộ hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Văn Quảng
TS. Nguyễn Thu Hương
Hà Nội – 2015
2
2
Lời cảm ơn
Tôi xin trân trọng cảm ơn PGS.TS. Nguyễn Văn Quảng, TS. Nguyễn
Thu Hương, là những người thầy, cô đã trực tiếp hướng dẫn tôi bằng cả sự tận
2.3.2.1. Dụng cụ hóa chất xét nghiệm 10
2.3.2.2. Phương pháp thu thập mẫu phân 10
2.3.2.3. Kỹ thuật làm tiêu bản phân Kato-Katz 10
2.3.3. Phương pháp điều tra KAP 14
2.4. Phương pháp phân tích và sử lý số liệu 14
2.4.1. Chỉ số dùng trong phân tích số liệu 14
2.4.2. Sử lý số liệu 15
Chương 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 16
3.1. Xác định tỷ lệ, cường độ nhiễm các bệnh GTQĐ 16
3.1.1. Thành phần loài giun truyền qua đất ở khu vực nghiên cứu 16
3.1.2. Tỷ lệ nhiễm giun truyền qua đất tại khu vực nghiên cứu 20
3.1.3. Tỷ lệ nhiễm giun ở điểm nghiên cứu tỉnh Thanh Hóa và Lào Cai 21
3.1.4. Tỷ lệ nhiễm giun truyền qua đất theo nhóm tuổi 23
3.1.5. Nhiễm giun truyền qua đất theo giới tính 25
3.1.6. Cường độ nhiễm các loại giun 26
3.2. Kết quả phỏng vấn kiến thức thái độ thực hành (KAP) 28
3.2.1. Thông tin chung 28
3.2.2. Các yếu tố nguy cơ nhiễm giun truyền qua đất 29
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO 34
4
4
DANH MỤC CÁC HÌNHTra
ng
Hình 1. Hố đong bằng plastic 11
Hình 2. Lọc phân qua lưới sắt 11
Hình 3. Que tre gạt phân trên tấm đong 12
6
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
(+) : Dương tính
GTQĐ : Giun truyền qua đất
NC : Nghiên cứu
KAP : Knowledge-Attitude-Practice (kiến thức, thái độ, hành vi)
KST : Ký sinh trùng
TL : Tỷ lệ
TS : Tổng số
WHO : Tổ chức y tế thế giới
XN : Xét nghiệm
SL : Số lượng
VSR-KST-CT TƯ : Viện Sốt rét ký sinh trùng - Côn trùng -Trung ương
Phụ lục1.
MỘT SỐ HÌNH ÀNH CỦA ĐOÀN NGHIÊN CỨU TẠI THỰC ĐỊA
7
7
Đăng ký xét nghiệm phân tại Trạm y tế xã
Phỏng vấn đối tượng tại thực địa
8
8
Chuẩn bị dụng cụ làm xét nghiệm
Làm xét nghiệm phân
Tiêu bản phân để xét nghiệm trứng giun
9
9
Soi và đếm trứng giun trong lam tiêu bản
Hình ảnh trứng giun đũa trong vi trường kính hiển vi
Phụ lục 2. Mẫu phiều điều tra KAP
H'Mông
3
Thái
4
Dao
5
Ê đê
6
Mường
7
Nùng
8
Khác: Thu Lao
9
C5
Anh / chị làm nghề gì
Nông dân
1
Công nhân
2
Làm rừng
3
Cán bộ công chức
4
Nội trợ
5
Khác…………….
9
C6
Trình độ học vấn cao nhất cuar anh/ chị là gi
Nhà ngói
2
Nhà mái bằng
3
Nhà khác : (ghi rõ…………
4
B. Kiến thức hiểu biết và thực hành về phòng
chống giun
C1
Gia đình chị sử dụng những nguồn nước nào chính Nước máy
1
12
12
0
đẻ tắm rửa và chuản bị thức ăn ( đê cho người được
phỏng vấn tự trả lời, không gợi ý)
Nước máng (ống ) dẫn tại nhà
2
Nước giếng
3
Nước mưa
4
Nước bề mặt( ao, hố, sông
suối)
5
Khác( ghi rõ)……
9
C11
2
Áp phích, tranh cổ động, tờ rơi
3
Nhân viên y tế
4
truyền thông viên
5
Loa phát thanh thôn
6
Khác:…………….
7
Không biết , không trả lời
9
C1
4
Anh chị có biết những tác hại gì khi nhiễm giun
( để cho người được phỏng vấn tự trả lời, không
gợi ý)
Trẻ bị chậm phát triển về thể
chất
1
Trẻ bị chậm phát triển về tinh
thần
2
Đau bụng
3
Ngứa, dị ứng
4
Thiếu máu
5
Anh/ chị có biết ai dễ nhiễm giun nhất ?
( Để cho người được phỏng vấn tự trả lời, không
gợi ý)
Nông dân
1
Công nhân
2
trẻ em
3
13
13
Tất cả mọi người
4
Không biết
8
C1
7
Anh/ chị biết những loại giun nào?
Giun đũa
1
Giun tóc
2
Giun móc/mỏ
3
Giun kim
4
Không biết
8
C1
8
Không dùng phân tươi bón lúa
và hoa màu
6
Vệ sinh ăn uống
7
Thường xuyên đi dép
9
Không biết , không trả lời
8
C20
Anh/ chị thường rửa tay khi nào?
Trước khi ăn
1
Sau khi đi vệ sinh
2
Trước khi chuẩn bị thức ăn
3
Trước khi cho trẻ ăn
4
Sau khi cho trẻ đi vệ sinh
5
Khác:……………
9
C21
Anh/chị có thường xuyên cắt móng tay cho con
không?
có
1
Không
cho cá ăn
8
Khác……
9
C. Phần điều trị
C25
Anh / chị đã được tẩy giun bao giờ chưa? có
1
Không
2
C26
Nếu có , mấy lần? … lần
C27
Anh /chị đã dùng thuốc tẩy giun loại gì? Mebendazole
1
14
14
Albendazole
2
Praziquantel
Khỏe mạnh
8
C3
0
Kết quả xét nghiệm phân trước điều trị
Giun đũa:… trứng x 24
Giun tóc:… trứng x 24
Giun móc/mỏ: trứng x 24
Kim:…….trứng
Khác(ghi rõ): …………
C3
1
Anh/ chị có tẩy giun đợt này không?
Có
1
Không
2
C32
Ngày điều trị …./ 11/2014
C33
Loại thuốc tấy giun dùng đợt này
chưa được đánh giá và chưa có số liệu đầy đủ. Vì vậy để đánh giá thực trạng
tình hình nhiễm giun ở cộng đồng và tìm hiểu các yếu tố liên quan đến tình
trạng nhiễm giun của người dân, những người lao động chủ yếu trong xã hội,
qua đó đánh giá hiệu quả của chương trình tẩy giun và đề ra các biện pháp
16
16
phòng chống giun truyền qua đất cho cộng đồng, chúng tôi tiến hành đề tài
“Đánh giá tình hình nhiễm bệnh giun truyền qua đất tại cộng đồng hai
tỉnh Lào Cai và Thanh Hóa năm 2014” với mục tiêu:
1. Xác định tỷ lệ nhiễm, cường độ nhiễm các bệnh giun truyền qua đất
ở cộng đồng hai tỉnh Lào Cai và Thanh Hóa.
2. Đánh giá kiến thức, thái độ và hành vi của người dân liên quan đến
các yếu tố nguy cơ nhiễm bệnh giun truyền qua đất ở khu vực nghiên cứu.
17
17
Chương 1.
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Một số đặc điểm và tác hại của giun truyền qua đất
Giun đũa (Ascaris lumbricoides), giun tóc (Trichuris trichiura), và giun
móc/mỏ (Ancylostoma duodenale/Necator americanus) là những loài giun
truyền qua đất sống ký sinh trong đường ruột người. Trong chu trình sống của
chúng có một giai đoạn phát triển ở bên ngoài cơ thể người. Trứng hoặc ấu
trùng chưa thể lây nhiễm vào người khi mới được thải ra môi trường mà phải
tiếp tục phát triển trong đất một thời gian. Sự lan truyền chỉ xảy ra khi đất bị ô
nhiễm trứng giun có ấu trùng bên trong.
Giun đũa (Ascaris lumbricoides) là một loại giun có kích thước lớn ký
sinh ở người. Giun cái dài và to hơn giun đực, khi giun trưởng thành con cái
dài 20-25cm, con đực dài 15-17cm, giun đũa có màu trắng hồng như sữa, hai
đầu nhọn, con đực có đuôi cong về phía bụng. Bệnh giun đũa gây tác hại tiềm
tàng do khả năng chiếm thức ăn của chúng ở ruột non, ngoài việc chiếm
vùng có khí hậu nóng ẩm tỷ lệ nhiễm thường cao hơn những vùng có khí hậu
mát lạnh. Những nước nền kinh tế thấp, trình độ văn hoá còn lạc hầu thường
có tỷ lệ nhiễm cao. Các nước Châu Âu, sau chiến tranh thế giới thứ hai, tình
hình nhiễm giun đũa cũng rất nghiêm trọng, đặc biệt là trẻ em. Kết quả điều
tra ở Italia cho thấy ở Rofrano tỷ lệ nhiễm là 75%, Naples 40%, Sanmarino
12%, ở Bồ Đào Nha 40% - 80%, Nam Tư 20%, Hà Lan 45%, Đức 52% và ở
Pháp 17,8%. Sau chiến tranh, điều kiện kinh tế, văn hoá và xã hộỉ ở các nước
Châu Âu phát triển mạnh. Vì vậy đến những năm 80 của thế kỷ 20 tỷ lệ nhiễm
giun ở trẻ em còn rất thấp 2 – 6% (dẫn theo Nguyễn Đức Thủy, 2012) [9].
19
19
Châu Á có tỷ lệ nhiễm giun đũa ở trẻ em cao nhất, khoảng 70%. Châu
Phi có 480 triệu người thì có 155 triệu người nhiễm giun đũa, chiếm 32,3%.
Trong đó có khoảng 54 triệu trẻ em dưới 15 tuổi nhiễm giun, chiếm 11,3%.
Các nước Châu Mỹ có tỷ lệ nhiễm khoảng 8%. Tình trạng nhiễm giun đũa ở
trẻ em tại một số nước Đông Nam Á: Thủ đô Kuala Lumpur có tỷ lệ nhiễm
15,5%, ở Sukaraja có tỷ lệ nhiễm 44%, Philippin có tỷ lệ nhiễm 70,6%.
Giun tóc phổ biến khắp nơi trên thế giới, nhất là những khu vực nóng
ẩm. Ở một số nước nhiệt đới tỷ lệ nhiễm giun tóc tới 90%, còn ở các vùng
khác tỷ lệ nhiễm từ 30-60%. Kể cả vùng ôn đới cũng có một số nước giun tóc
vẫn tồn tại. Nhìn chung tỷ lệ nhiễm cao vẫn ở trẻ em. Tùy từng vùng, tỷ lệ có
khác nhau, nhưng nhìn chung là khá cao. Ở Jamaicar 38,3%, tại Guatemala tỷ
lệ trẻ em nhiễm giun tóc là 82%, ở Indonesia 54,9-76%, ở Philippin 85%.
Bệnh giun móc cũng gặp ở hầu hết các nước trên thế giới, nhưng chủ
yếu ở các nước nhiệt đới như ở Nam Mỹ, Châu Phi, Nam Á, Đông Nam Á và
một số nước Châu Âu. Bệnh giun móc phụ thuộc vào khí hậu, thổ nhưỡng,
phong tục tập quán, nghề nghiệp và sự phát triển kinh tế. Ở Châu Âu, những
khu công nghiệp hầm mỏ thường có tỷ lệ nhiễm cao. Tây Ban Nha là nước có
tỷ lệ nhiễm khoảng 34%, Italia 40%. Các nước khu vực Đông Nam Châu Á,
tỷ lệ nhiễm phụ thuộc vào từng nước, từng khu vực: Thái Lan là 40,56%,
78,76%.
Theo Nguyễn Trần Thanh (2000), nhiễm giun theo các lứa tuổi ở Thanh
Lưu có tỷ lệ nhiễm chung 85,3% , giun đũa 76,6%, giun tóc 54,1%, giun móc
0%. Nguyễn Võ Hinh và Cs, (1995) nghiên cứu trên 6.882 mẫu phân trẻ từ 1-
21
21
14 tuổi tại Thừa Thiên Huế thấy tỷ lệ nhiễm giun đũa 81,8%, giun tóc 20,9%,
giun móc 13,64%.
Tổng hợp số liệu điều tra từ 2006-2010 của Viện sốt rét-Ký sinh trùng-
Côn trùng Trung Ương cho thấy tỷ lệ chung của các bệnh do giun truyền qua
đất ở cộng đồng tại vùng trung du và miền núi phía Bắc khoảng 65,3%. Đồng
bằng sông Hồng có tỷ lệ nhiễm 58,2%, Bắc trung bộ và duyên hải miền trung
là 42,2%, Tây Nguyên là 30,2%, Đông Nam bộ 29% và Đồng bằng sông Cửu
Long khoảng 12-14% [17].
Trong những năm qua được sự hỗ trợ của các dự án về tẩy giun định kỳ
cho học sinh tiểu học, trẻ 24-60 tháng tuổi, phụ nữ tuổi sinh sản đã làm giảm
tỷ lệ và cường độ nhiễm giun trong nhóm đối tượng đích. Tuy nhiên nghề
nghiệp chính của người dân nông thôn là làm ruộng, làm vườn cộng với nhận
thức về phòng chống các bệnh GTQĐ chưa cao nên nguy cơ phơi nhiễm các
bệnh về giun còn nhiều, việc phòng chống nhiễm bệnh giun sán đang gặp
nhiều khó khăn do khả năng tái nhiễm khá nhanh.
Việc xác định tình trạng nhiễm giun truyền qua đất ở người dân và một
số yếu tố nguy cơ, đồng thời tuyên truyền phòng chống là việc làm cần thiết
để góp phần vào sự phân bố bệnh giun sán đồng thời đưa ra một số yếu tố
nguy cơ, nâng cao ý thức người dân trong phòng chống các bệnh GTQĐ.
Đồng thời nếu không điều trị, về lâu dài, nhiễm giun sẽ gây ra những tổn
thương ruột rất khó phục hồi cũng như gây tổn thương các cơ quan khác đôi
khi rất trầm trọng.
1.4. Một số nét về điều kiện tự nhiên xã hội của khu vực nghiên cứu
Nghiên cứu sẽ được triển khai ở huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai và
Thời gian nghiên cứu: được thực hiện tháng 11 và tháng 12 năm 2014.
Địa điểm nghiên cứu: Tại hai tỉnh Thanh Hóa và Lào Cai, chúng tôi lựa
chọn huyện Nga Sơn và Si Ma Cai để điều tra nhiễm giun truyền qua đất.
Huyện Si Ma Cai là huyện miền núi cao của tỉnh Lào Cai, có nhiều
người dân tộc thiểu số sinh sống, với tập quán làm nương rẫy, khan hiếm về
nguồn nước sử dụng trong sinh hoạt hàng ngày. Huyện Nga Sơn là huyện ven
biển của tỉnh Thanh Hóa, có nghề nghiệp và phong tục khác biệt với huyện Si
Ma Cai.
Nghiên cứu thực nghiệm được tiến hành tại phòng thí nghiệm của Viện
SRKST&CTTƯ.
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1. Cỡ mẫu nghiên cứu
Dựa theo công thức tính cỡ mẫu với thiết kế điều tra cắt ngang mô tả:
Z
2
(1-α/2)
x pq
n =
d
2
Trong điều tra này chúng tôi chọn
Z
(1-α/2)
: là giá trị thu được trong bảng Z ứng với giá trị của α
p: Ước lượng tỷ lệ nhiễm giun trong cộng đồng
q = (1-p)
24
24
d : độ chính xác
Chọn Z=1,96; p= 18%; d= 0,05