MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
1. NHNo&PTNT : Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
2. PCCC: Phòng cháy chữa cháy
3. DN: Doanh nghiệp
4. CP: Cổ phần
5. TSCĐ: Tài sản cố định
6. KH: Khấu hao
7. SXKD: Sản xuất kinh doanh
8. DNNVV: Doanh nghiệp nhỏ và vừa
9. HTX: Hợp tác xã
10. DNTN: Doanh nghiệp tư nhân
11. SP: Sản phẩm
Vũ Thắng Lớp : Đầu tư 47A
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh NHNo&PTNT Hà Tây – Hà Nội
.................................................................. Error: Reference source not found
Bảng 1.2: Kết quả cho vay Doanh nghiệp năm 2007Error: Reference source
not found
Bảng 1.3: Kết quả cho vay DN phân theo ngành kinh tế. ... Error: Reference
source not found
Bảng 1.4: Kết quả cho vay DN phân theo thành phần kinh tế. ............. Error:
Reference source not found
Bảng 1.5: Doanh số kinh doanh ngoại tệ của NHNo Hà Tây – Hà Nội năm
2007 .......................................................... Error: Reference source not found
Bảng 1.6: Sản lượng doanh thu của dự ánError: Reference source not found
Bảng1.7: Chi phí hoạt động ...................... Error: Reference source not found
Bảng 1.8: Lịch khấu hao của dự án .......... Error: Reference source not found
Bảng 1.9 : Chi phí trả lãi vay của dự án ... Error: Reference source not found
Bảng 1.10: Báo cáo kết quả kinh doanh ... Error: Reference source not found
Bảng 1.11 : Cân đối trả nợ của dự án ....... Error: Reference source not found
Để nghiên cứu rõ hơn về vai trò quan trọng của công tác thẩm định
dự án đầu tư, em đã chọn nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác thẩm
định dự án đầu tư tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
– Chi nhánh Hà Tây – Hà Nôi”.
Đề tài nghiên cứu của em gồm 2 chương:
Chương I. Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại
NHNo&PTNT Chi nhánh Hà Tây – Hà Nội.
Chương II. Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác
thẩm định dự án đầu tư tại NHNo&PTNT Chi nhánh Hà Tây – Hà Nội.
Chương I. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU
TƯ TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH HÀ TÂY – HÀ NỘI.
1. Tổng quan về NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây – Hà Nội
1.1. Sự hình thành và phát triển của NHNo&PTNT chi nhánh
Hà Tây – Hà Nội
Trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước thì nhu cầu
sử dụng các dịch vụ tín dụng, ngân hàng là rất lớn . Đặc biệt là những thành
phố lớn như Hà Nội , TP HCM , Đà Nắng thì nhu cầu vay vốn đầu tư là
một nhu cầu hết sức cần thiết đối với các nhà đầu tư. Chính vì vậy mà
NHNo&PTNT đã quyết định thành lập NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây –
Hà Nội nhằm khai thác dịch vụ ngân hàng tại khu vực này.
Chi nhánh Ngân hàng NNo&PTNT HT- HN là đơn vị phụ thuộc
Ngân hàng NNo&PTNT Việt Nam , có dấu riêng; bảng cân đối tài khoản;
cơ cấu tổ chức theo quy định tại khoản 3 điều 11 Chương III và thực hiện
Vũ Thắng Lớp : Đầu tư 47A
nhiệm vụ theo điều 10 chương II tại quy chế tổ chức - hoạt động của chi
nhánh Ngân hàng NNo&PTNT Việt Nam ban hành kèm quyết định số
169/QĐ/HĐQT-02 ngày 07/09/2000 của Hội đồng quản trị NNo&PTNT
Việt Nam.
Trong điều kiện mới thành lập ngân hàng cũng gặp không ít khó
khăn như cơ sở vật chất , do mới thành lập nên còn nhiều khách hàng chưa
– Hà Nội
CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NHNo&PTNT CHI NHÁNH HÀ TÂY - HN
Vũ Thắng Lớp : Đầu tư 47A
Giám đốc
Phó giám đốc Phó giám đốc
Phòng kế toán
- hành chính - ngân quỹ
Các phòng giao
dịch
Phòng tín dụng
– thanh toán
quốc tế
Phòng giao
dịch
Phòng giao
dịch
Vũ Thắng Lớp : Đầu tư 47A
Giám đốc quản lý phòng tín dụng và thanh toán quốc tế; một phó
giám đốc quản lý phòng kế toán – hành chính – ngân quỹ; Phó giám đốc
còn lại quản lý 2 phòng giao dịch.
1.3. Chức năng, nhiệm vụ của chi nhánh:
Các hoạt động chủ yếu của NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây – Hà Nội:
- Hoạt động huy động vốn:
* Khai thác và nhận tiền gửi của mọi thành phần kinh tế trong và
ngoài nước bằng đồng Việt Nam;
hoạch. Tốc độ tăng trưởng 22,2% năm. Bình quan nguồn vốn tự huy động
9.140 triệu / 1 cán bộ. Tổng nguồn vốn huy động có 5.141 tỷ tiền gửi dân
cư, chiếm 64,9% so với tổng nguồn vốn , phản ánh tính ổn định bên vững
của nguồn vốn trong kinh doanh.
1.4.2 Hoạt động sử dụng vốn
Năm 2007, với thế mạnh huy động vốn tại địa phương và đựơc sự hỗ
trợ vốn kịp thời của ngân hàng nông nghiệp va phát triển nông thôn. Chi
nhánh Hà Tây tập trung mở rộng cho vay kết quả cụ thể:
- Tổng doanh số năm 2007: 13.220 tỷ đồng, tăng 4,396 tỷ so với năm
2006
- Trong đó:
+Doanh số cho vay ngắn hạn 10.100 tỷ
+Doanh số cho vay trung và dài hạn là 3.120 tỷ
- Tổng doanh số thu nợ năm 2007 là 11.755 tỷ , tăng 3.981 tỷ so với
năm 2006
- Trong đó:
+Doanh số thu nợ ngăn hạn 8.993 tỷ
+Doang số thu nợ trung và dài hạn la 2.762 tỷ
- Tổng dư nợ 31/12/2007 đạt 6.757 tỷ, tăng 1465 tỷ so với đầu năm ,
tốc độ tăng 27,6% năm, hoàn thành 100% chỉ tiêu đề ra. Dư nợ cho
vay chiếm 65% so với tổng dư nợ của các tổ chức tín dụng cho vay
trên địa bàn
- Trong đó: + dư nợ ngắn hạn : 4.971 tỷ
+ Dư nợ trung và dài hạn 1.786 tỷ
Tỷ lệ nợ xấu chiếm 3,38% so với tổng dư nợ.
Nhìn chung hoạt động tín dụng của Chi nhánh Hà Tây năm
2007 được mở rộng hơn năm trước , tốc độ tăng trưởng lớn
hơn năm 2006 là 2.8% , đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế trong
tỉnh, thúc đẩy kinh kế của địa phương, Từ những giải pháp và
- Doanh số thu nợ: 255 tỷ.
- Dư nợ 116 tỷ.
- Dư nọ cho vay doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp và nông
thôn chiếm tỷ trọng 1,7 % trên tổng dư nợ , chiếm tỷ trọng 4,4% trên
dư nợ cho vay DN.
Cho vay các ngành kinh tế:
Vũ Thắng Lớp : Đầu tư 47A
Bảng 1.2: Kết quả cho vay Doanh nghiệp năm 2007
Chỉ Tiêu
Tổng
DN DNNVV
Dư nợ
DN năm
2007
Dư nợ
DNNVV
Tỷ
Trọng
Thuỷ hải sản 1 1 8.3 8.3 0,3%
Cho vay NN
Nông Thôn 24 24 116.646 116.546 4,4%
Cho vay CN 176 173 695.502 646.99 26,4%
Cho vay XD 176 171 538.083 432.398 20,4%
Cho vay T/mại,
D/vụ 335 353 926.38 824.435 35,1%
Các ngánh khác 125 123 352.31 272.31 13,4%
Tổng 837 746 2.637.121 2.300.979 100%
Đơn Vị: triệu đồng.
Năm 2008, với thế mạnh huy động vốn tại địa phương và đựơc sự hỗ trợ
vốn kịp thời của ngân hàng nông nghiệp va phát triển nông thôn. Chi nhánh
động của Doanh nghiêpk trên địa bàn, thường xuyên nắm bắt
các chính sách ưu tiên cho doanh nghiệp, tạo thuận lợi để mở
rộng cho vay, giúp các doanh nghiệp có đủ vốn hoạt động kinh
doanh, gắn cho vay với các dịch vụ ngân hàng, hỗ trợ hoạt
động cho vay của các đơn vị mang lại hiệu quả thiết thực.
Kết quả cho vay Doanh nghiệp đến 31/12/2008:
• Tổng doanh số cho vay doanh nghiệp năm 2008: 8.194 tỷ
Trong đó: + Doanh số cho vay ngăn hạn: 7.256 tỷ
+ Doanh số cho vay trung và dài hạn: 938 tỷ
• Tổng thu nợ Doanh nghiệp: 8.301 tỷ
Trong đó: + Doanh số thu nợ ngắn hạn: 7.225tỷ
+ Doanh số thu nợ trung và dài hạn: 1.076 tỷ
• Dư nợ cho vay DN đến 31/12/2008 có 770 đơn vị vay vốn với số tiền
2.530 tỷ, giảm 106 tỷ so với đầu năm , tỷ trọng giảm 4%. Dư nợ
doanh nghiệp chiếm 35% tổng dư nợ.
Dư nợ cho vay theo loại hình doanh nghiệp:
+ DN lớn: 151 tỷ , tỷ lệ 5.96% so với dư nọ doanh nghiệp.
+ DNNVV: 2.379 , chiếm 94,04%
Dư nọ cho vay theo thời gian:
+Dư nọ ngắn hạn: 2.072 tỷ, tỷ lệ 81.89%
+Dư nợ trung và dài hạn: 458 tỷ, tỷ lệ 18,11%
Dư nợ phân theo loại tiền:
+ Dư nợ bằng VND : 2.448 tỷ , chiếm 96,75%
+ Dư nợ bằng tỷ lệ quy đổi: 81 tỷ, chiếm 3,25%
Vũ Thắng Lớp : Đầu tư 47A
Cho vay DN phân theo các ngành kinh tế:
Bảng 1.3: Kết quả cho vay DN phân theo ngành kinh tế.
Chỉ Tiêu Tổng DN DNNVV
Dư nợ DN
năm 2008
1.4.3 Hoạt động kinh doanh ngoại tệ
Năm 2006, hoạt động kinh doanh ngoại tệ là mới mẻ đối với một chi
nhánh ngân hàng mới thành lập nên những năm đầu còn gặp nhiều khó
khăn và chưa đạt được những thành tựu lớn nhưng 3 năm gần đây hoạt
động này đã đem lại được những lợi nhuận đáng kể cho Chi nhánh cụ thể
như sau:
+ Kinh doanh mua bán ngoại tệ: theo quy định của Ngân hàng nhà
nước Việt Nam và hướng dẫn của Tổng giám đốc NHNo Việt Nam, năm
Vũ Thắng Lớp : Đầu tư 47A
2007, chi nhánh NHNo Hà Tây – Hà Nội đã triển khai giao dịch ba loại
ngoại tệ cụ thể như sau:
Bảng 1.5: Doanh số kinh doanh ngoại tệ của NHNo Hà Tây – Hà Nội
năm 2007
USD EUR JPY
Mua 4852350 97281 3527200
Bán 4886334 93321 3527200
Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2004 của chi
nhánh NHNo Hà Tây – Hà Nội.
Tuy nhiên trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ chi nhánh vẫn chưa
đạt được các kết quả mong đợi do cũng gặp nhiều những khó khăn về số
năm kinh nghiệm hoạt động trong việc kinh doanh ngoại tệ, Chi nhánh
cũng có những sai sót và chưa thu hút được nhiều khách hàng.
1.4.4 Ho¹t ®éng kÕ to¸n - Ng©n quü:
Trong bối cảnh khó khăn chung về áp lực cạnh tranh thu hút
khách hàng của các ngân hàng bạn trên địa bàn như công tác huy động vốn,
lãi suất cho vay, dịch vụ ...và phương thức tiếp thị nhưng kết quả tài chính
năm 2006 vẫn đạt kế hoạch và tăng hơn so năm trước. Đạt được kết quả
nêu trên chính là nhờ sự chỉ đạo của Ban giám đốc Chi nhánh Hà Tây – Hà
Nội và tập thể toàn chi nhánh Hà Tây – Hà Nội đã triển khai nhiều giải
pháp như tăng tỷ trọng nguồn vốn không kỳ hạn (52%/tổng nguồn vốn);
Đối với cá nhân , hộ gia đình xin vay vốn thì cán bộ thẩm định tại
ngân hàng sẽ xem xét các dự án sản xuất kinh doanh của đối tượng xin vay
vốn đảm bảo cho khả năng thu nợ cao.
2.2. Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh NHNo&PTNT
chi nhánh Hà Tây – Hà Nội
- Bước 1: Phòng thẩm định sẽ nhận hồ sơ xin vay vốn của khách
hàng từ phòng tín dụng . Cán bộ thẩm địng sẽ xem xét kỹ hồ sơ xin vay
Vũ Thắng Lớp : Đầu tư 47A
vốn của khách hàng nếu thiếu loại giấy tờ hay chưa đủ cơ sở để thẩm định
thì cán bộ thẩm định gởi lại phòng tín dụng để yêu cầu khách hàng chỉnh
sửa lại hồ sơ cho hợp lí hoặc bổ sung thêm những loại giấy tờ cần thiết.
Trong trường hợp hồ sơ đã đầy đủ và có thể tiến hành thẩm định thì hồ sơ
sẽ được chuyển đến cán bộ trực tiếp chịu trách nhiệm thẩm định dự án.
- Bước 2: Khi đã có hồ sơ của khách hàng trong tay thì cán bộ thẩm
định bắt đầu tiến hàng thẩm định trên cơ sở các thông tin liên quan có trong
hồ sơ đồng thời cán bộ thẩm định phải đối chiếu với các quy định của
NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây – Hà Nội để đảm bảo đầy đủ các bước yêu
cầu của ngân hàng đặt ra. Trong quá trình thẩm định nếu có gì không được
rõ cán bộ thẩm định có thể yêu cầu khách hàng và cán bộ tín dụng làm rõ.
Sau khi đá thẩm định những thông tin cần thiết thì cán bộ thẩm định đánh
giá kết quả thẩm định và có báo cáo cụ thể lên trưởng phòng thẩm định.
- Bước 3: Trưởng phòng thẩm định dựa trên các kết quả đánh giá của
cán bộ thẩm định để xem xét đánh giá .
- Bước 4 : Trưởng phòng sau khi xem xét rõ các kết quả đánh giả của
cán bộ thẩm định thì có thể yêu cầu bổ sung thêm những nội dụng còn
thiếu hay cần chỉnh sửa trong “Báo cáo thẩm định” hoặc thông qua các
kết quả đánh giá của cán bộ thẩm định.
- Bước 5 : Cán bộ thẩm định sẽ hoàn thành hồ sơ báo cáo thẩm định
rồi trình lên trưởng phòng ký quýêt định thông qua, lưu những tài liệu liên
quan cần thiết rồi gửi trả lại cho phòng tín dụng có kèm theo các kết quả
mà cán bộ thẩm định sử dụng những phương pháp riêng , nhưng trong
những trường hợp đặc biệt với dự án có quy mô lớn đòi hỏi tính chính xác
cao của công tác thẩm định thì cán bộ thẩm định có thể sử dụng kết hợp các
phương pháp thẩm định với nhau. Dưới đây là một số phương pháp thẩm
định dự án mà NHNo&PTNT chi nhánh Hà Tây – Hà Nội:
2.3.1. Phương pháp thẩm định theo thứ tự :
Phương pháp này được thực hiện theo thứ tự từ tổng quát đến chi tiết
để tránh tình trạng lãng phí thời gian và nguồn nhân lực:
Thẩm định tổng quát : Cán bộ thẩm định sẽ xem xét nội dung dự án
đầu tư một các tổng quát về tính hợp lí , cần thiết của dự án đầu tư. Sau đó
sẽ đưa ra quyết định có nên tiếp tục thẩm định tiếp hay không để tránh lãng
phí thời gian và nguồn nhân lực.
Thẩm định chi tiết : Sau khi quyết định thẩm định tiếp dự án thì bước
này cán bộ thẩm định sẽ cần phải thẩm định một các chính xác nhất và chi
tiết vì nó ảnh hưởng đến quyết định cho vay vốn đối với khách hàng. Các
yếu tố cần thiết thẩm định là : tính pháp lý của doanh nghiệp xin vay vốn ,
tính khả thi của dự án , tài chính dự án , kinh tế xã hội ….
2.3.2. Phương pháp so sánh , đối chiếu:
Phương pháp này có ưu điểm là chính xác , nhanh gọn và dễ dàng
thực hiện nên phần lớn các ngân hàng đều sử dụng phương pháp thẩm định
này. Đây là phương pháp so sánh các chỉ tiêu hiệu quả của dự án đang cần
thẩm định với một dự án tương tự đã thực hiện cấp vốn của ngân hàng. Dựa
Vũ Thắng Lớp : Đầu tư 47A
trên những chỉ tiêu đánh giá như tính pháp lý, tính hiệu quả tài chính dự án
… mà cán bộ thẩm định so sánh với các dự án thực hiện trước để đưa ra
các quyết định chọn lựa dự án tối ưu.
2.3.3. Phương pháp phân tích độ nhạy:
Phương pháp này thường được dùng để kiểm tra tính vững chắc của
dự án đầu tư theo các chỉ tiêu hiệu quả tài chính. Cơ sở để thực hiện
phương pháp này là tìm ra các kịch bản có thể xảy ra trong quá trình thực
- Hồ sơ chứng minh năng lực pháp luật , hành vi dân sự của khách
hàng.
- Hồ sơ về tình hình sản xuất của doanh nghiệp hoặc cá nhân , người
bảo lãnh ( nếu có )
- Các giấy tờ về lịch sử hình thành và phát triển của công ty.
- Đối với khách hàng là doanh nghiệp:
+ Quyết định thành lập doanh nghiệp của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền
+ Giấy phép đăng kí kinh doanh.
+ Văn bản uỷ quyền về thẩm quyền trong quan hệ vay vốn với ngân
hàng của doanh nghiệp.
+ Quyết định bổ nhiệm chủ tịch hội đồng quản trị, kế toán trưởng,
người đại diện pháp luật.
+ Điều lệ hoạt động của doanh nghiệp.
Đối với khách hàng là cá nhân:
+ Các giấy tờ chứng minh nhân thân.
+ Giấy phép đăng kí kinh doanh.
2.4.1.3 Hồ sơ về dự án đầu tư cần vay vốn:
- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư của cấp có thẩm quyền.
- Báo cáo đầu tư.
Vũ Thắng Lớp : Đầu tư 47A
- Quyết định phê duyệt các bản thiết kế kỹ thuật , tổng dự toán công
trình, dự án.
- Các giấy tờ khác như : quyết định giao đất, thuê đất, quyết định giải
phóng mặt bằng, đền bù, phê chuẩn báo cáo các tác động của dự án đầu tư
đến môi trường…
2.4.1.4. Hồ sơ về đảm bảo nợ vay:
- Các loại giấy tờ có giá như trái phiểu, cổ phiếu….
- Các loại giấy tờ chứng minh quyền sở hữu động sản , bất động
sản…
, đây là 2 chỉ tiêu quan trọng nhất để quyết định ngân hàng có cho khách
hàng vay vốn hay không. Ngoài ra ngân hàng còn tiến hành thẩm định các
chí tiêu về kinh tế xã hôi và hiệu quả kinh tế nói chung tuỳ theo từng đặc
điểm của dự án.
Trong quá trình thẩm định dự án thì cán bộ thẩm định thường phân
tích các khía cạnh sau:
2.4.3.1. xem xét đánh giá sơ bộ theo các nội dung chính của dự án như:
- Mục đích đầu tư dự án.
- Sự cần thiết đầu tư.
- Quy mô đầu tư: Công suất thiết kế, khả năng tiêu thụ , phương án
tiêu thụ sản phẩm đầu ra…
- Vốn đầu tư: Tổng vốn đầu tư, cơ cấu vốn đầu tư theo các tiêu chí
khác nhau
- Dự kiên thời gian triển khai của dự án.
2.4.3.2. Phân tích thị trường tiêu thụ sản phẩm của dự án:
Thị trường tiêu thụ sản phẩm đầu ra của dự án ảnh hưởng trực tiếp
đến sự thành công của dự án đầu tư chính vì vây mà cán bộ thẩm định xem
xét đánh giá kỹ khi thẩm định một dự án đầu tư.
Vũ Thắng Lớp : Đầu tư 47A
a. Đánh gía tổng quan về nhu cầu sản phẩm của dự án:
Phân tích quan hệ cung cầu đối với sản phẩm đầu ra của dự án đầu tư.
Định dạng sản phẩm của dự án về khả năng cung cầu của sản phẩm , khả
năng thay thế của sản phẩm trên thị trường tính đến thời điểm thẩm định.
Đánh giá tổng nhu cầu của sản phẩm trong thời điểm hiện tại và dự
đoán tổng cầu của sản phẩm trong tương lai sẽ tăng theo hàng năm trên thị
trường trong nước và thị trường xuất khẩu , khi phân tích cần liên hệ chặt
chẽ với những số liệu trong quá khứ và tính tới khả năng sản phẩm bị thay
thế bới những sản phẩm cùng loại.
Trên cơ sở các kết quả đánh giá về thị trường tiêu thụ của sản phẩm
dự án mà cán bộ thẩm định sẽ đưa ra những nhận định về sự cần thiết phải
Với thị trường nước ngoài: xem xét các chỉ tiêu kỹ thuật đảm bảo sản
phẩm có đầy điều kiện để xuất khẩu. Đồng thời cũng đánh giá xem xét các
chỉ tiêu về mặt chất lượng , hình thức mẫu mã với những sản phẩm cùng
loại có mặt trên thị trường.
d. Cách thức tiêu thụ - mạng lưới phân phối:
Xem xét về phương diện phân phối sản phẩm dự án đến khách hàng
xem sản phẩm của dự án sẽ dự kiến phân phối theo phương thức nào và có
cần hệ thống phân phối hay không nếu cần thì hệ thống phân phối đó đã
thiết lập hay chưa? Nếu hệ thống phân phối chưa thiết lập thì cán bộ thẩm
định cần phải đưa chi phí thiết lập hệ thống phân phối vào hiệu quả tài chính
của dự án. Trong trường hợp hệ thống phân phối là một số ít đơn vị phân
phối thì phải tiến hành xem xét về mặt giá cả để tránh tình trạng bị ép giá.
Phương thức thanh toán cũng cần phải được xác định rõ để đảm bảo
nguồn vốn lưu động trong suốt vòng đời của dự án..
e. Đánh giá, dự kiến khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án.
Trên cơ sở đã đánh giá thị trường tiêu thụ, công suất thiết kế cũng
như khả năng cạnh tranh của dự án, Cán bộ thẩm định phải đưa ra các dự
kiến về khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án sau khi đi vào hoạt động như
Vũ Thắng Lớp : Đầu tư 47A