Thực trạng và giải pháp nhằm thu hút và sử dụng vốn đầu tư cón hiệu quả tại Hà Tĩnh - Pdf 30

Đề án môn học SV: Phan Anh Đức Lớp: Kinh tế đầu t 43B

1
LờI nói đầu
Đầu t phát triển là một hoạt động kinh tế có vai trò rất quan trọng trong
quá trình phát triển kinh tế xã hội.Nó là động lực của tăng trởng kinh tế,phát
triển kinh tế xã hội và tạo ra các tác động có lợi cho chính trị xã hội.Một nền
kinh tế sẽ không thể tồn tại và phát triển nếu thiếu hoạt động đầu t.
Hà Tĩnh là một tỉnh mới đợc thành lập ngày (1/1/1991), ngay sau khi
thành lập nền kinh tế tỉnh nhà gặp muôn vàn khó khăn nhng đợc sự quan
tâm của nhà nớc và sự nổ lực của cán bộ lãnh đạo và sự phấn đấu nỗ lực của
nhân dân trong tỉnh Hà Tĩnh đã bớc đầu tạo ra một viễn cảnh thuận lợi cho sự
phát triển kinh tế xã hội.Hoạt động đầu t tại Hà Tĩnh dù mới chỉ đợc bắt đầu
nhng đã tạo ra tiền đề cho một tơng lai tốt đẹp,một viễn cảnh tơI sáng cho
sự nghiệp phát triển kinh tế của tỉnh nhà.Tuy vậy bên cạnh những thành tựu
đáng ghi nhận thì vẫn còn không ít những hạn chế,tiêu cực.Việc nghiên cứu để
bổ khuyết những kinh nghiệm cũng nh có thể nâng cao đợc hiệu quả đầu t
trong thời gian tới là rất cần thiết. Mặt khác, để tích luỹ thêm lý luận cũng nh
khả năng nắm bắt thực tiễn về tình hình đầu t của tỉnh Hà Tĩnh vì thế em quyết
định chọn đề tài "T
hực trạng và giải pháp nhằm thu hút và sử dụng
vốn đầu t có hiệu quả tại Hà Tĩnh
".
Bố cục đề tài của em bao gồm:
Chơng 1: Một số lý luận chung về đầu t và nguồn vốn đầu t.
Chơng 2: Thực trạng việc huy động và sử dụng nguồn vốn đầu t trong
thời gian qua.
Chơng 3: Một số giải pháp nhằm huy động và sử dụng có hiệu quả các

tế.
Chúng ta có thể chia đầu t thành 3 loại chủ yếu sau:
- Đầu t tài chính: Là loại đầu t trong đó ngời có tiền bỏ tiền ra cho
vay hoặc mua chứng chỉ có giá để hởng lãi suất định trớc hoặc lãi suất phụ
thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của công ty phát hành.
- Đầu t thơng mại: Là loại đầu t mà ngời có tiền bỏ tiền ra mua
hàng hoá và sau đó bán với giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận do chênh lệch giá
khi mua và khi bán. Hai loại đầu t này không tạo ra tài sản mới cho nền kinh
tế, mà chỉ làm tăng tài sản tài chính của ngời đầu t. Tuy nhiên, chúng đều
có tác dụng thúc đẩy đầu t phát triển.
- Đầu t phát triển: Là hoạt động đầu t mà trong đó ngời có tiền bỏ
tiền ra để tiến hành các hoạt động nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế,
làm tăng tiềm lực sản xuất kinh doanh và các hoạt động xã hội khác, là điều
kiện chủ yếu để tạo việc làm, nâng cao đời sống của mọi ngời dân trong xã
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đề án môn học SV: Phan Anh Đức Lớp: Kinh tế đầu t 43B

3
hội. Đó chính là việc bỏ tiền ra để xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã
hội, mua sắm trang thiết bị, bồi dỡng và đào tạo nguồn nhân lực, thực hiện
các chi phí thờng xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản này nhằm
duy trì tiềm lực hoạt động của các cơ sở đang tồn tại và tạo tiềm lực mới cho
nền kinh tế xã hội.
Nhìn chung đề tài chủ yếu nghiên cứu về đầu t phát triển - loại hình
đầu t gắn trực tiếp với sự tăng trởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
1.1.2.Đầu t phát triển và vai trò đối với nền kinh tế:
Nh chúng ta đã biết, đầu t phát triển chính là hoạt động đầu t tài sản

đờng đổi mới công nghệ đều phải gắn với nguồn vốn đầu t.
- Thứ t đầu t có vai trò quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh
tế:
Con đờng tát yếu để có thể tăng trởng nhanh với tốc độ mong muốn
là tăng cờng đầu t. Do đó đầu t quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế ở các quốc gia nhằm đạt đợc tốc độ tăng trởng nhanh của toàn bộ
nền kinh tế và s cân đối giữa các vùng, các ngành .
- Thứ sáu đầu t có tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển kinh
tế.
Vì: Mức tăng GDP = Vốn đầu t / ICOR
Do đó nếu hệ số ICOR không đổi thì mức tăng GDP hoàn toàn phụ
thuộc vào vốn đầu t cho nên đầu t có ảnh hởng rất quan trọng đến tốc độ
tăng trởng và phát triển kinh tế .
Nh vậy từ các nhận xét trên đây ta có thể thấy đợc vai trò rất quan
trọng của đầu t tới tăng trởng và phát triển kinh tế, nó là nhân tố không thể
thiếu cho bất kì quốc gia nào trong quá trình phát triển.
2. Phân loại NVĐT
2.1 Nguồn vốn trong nớc
Nguồn vốn nhà nớc.
Nguồn vốn đầu t nhà nớc bao gồm nguồn vốn của ngân sách nhà
nớc, nguồn vốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc và nguồn vốn đầu t
phát triển của doanh nghiệp nhà nớc.
Đối với nguồn vốn ngân sách nhà nớc: Đây chính là nguồn chi của
ngân sách Nhà nớc cho đầu t. Đó là một nguồn vốn đầu t quan trọng trong
chiến lựơc phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Nguồn vốn này thờng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đề án môn học SV: Phan Anh Đức Lớp: Kinh tế đầu t 43B

Cùng với sự phát triển kinh tế của đất nớc, một bộ phận không nhỏ
trong dân c có tiềm năng về vốn do có nguồn thu nhập gia tăng hay do tích
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đề án môn học SV: Phan Anh Đức Lớp: Kinh tế đầu t 43B

6
luỹ tryuền thống. Nhìn tổng quan nguồn vốn tiềm năng trong dân c không
phải là nhỏ, tồn tại dới dạng vàng, ngoại tệ, tiền mặt nguồn vốn này xấp xỉ
bằng 80% tổng nguồn vốn huy động của toàn bộ hệ thống ngân hàng. Vốn của
dân c phụ thuộc vào thu nhập và chi tiêu của các hộ gia đình. Quy mô của
các nguồn tiết kiệm này phụ thuộc vào:
Trình độ phát triển của đất nớc (ở những nớc có trình độ
phát triển thấp thờng có quy mô và tỷ lệ tiết kiệm thấp).
Tập quán tiêu dùng của dân c.
Chính sách động viên của Nhà nớc thông qua chính sách
thuế thu nhập và các khoản đóng góp với xã hội.
Thị trờng vốn.
Thị trờng vốn có ý nghĩa quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế
của các nớc có nền kinh tế thị trờng. Nó là kênh bổ sung các nguồn vốn
trung và dài hạn cho các chủ đầu t - bao gồm cả Nhà nớc và các loại hình
doanh nghiệp. Thị trờng vốn mà cốt lõi là thị trờng chứng khoán nh một
trung tâm thu gom mọi nguồn vốn tiết kiệm của từng hộ dân c, thu hút mọi
nguồn vốn nhàn rỗi của các doanh nghiệp, các tổ chức tài chính, chính phủ
trung ơng và chính quyền địa phơng tạo thành một nguồn vốn khổng lồ cho
nền kinh tế. Đây đợc coi là một lợi thế mà không một phơng thức huy động
nào có thể làm đợc.
2.2 Nguồn vốn nớc ngoài.

Mặc dù có tính u đãi cao, song sự u đãi cho loại vốn này thờng di
kèm các điều kiện và ràng buộc tơng đối khắt khe (tính hiệu quả của dự án,
thủ tục chuyển giao vốn và thị trờng). Vì vậy, để nhận đợc loại tài trợ hấp
dẫn này với thiệt thòi ít nhất, cần phải xem xét dự án trong điều kiện tài chính
tổng thể. Nếu không việc tiếp nhận viện trợ có thể trở thành gánh nặng nợ nần
lâu dài cho nền kinh tế. Điều này có hàm ý rằng, ngoài những yếu tố thuộc về
nội dung dự án tài trợ, còn cần có nghệ thuật thoả thuận để vừa có thể nhận
vốn, vừa bảo tồn đợc những mục tiêu có tính nguyên tắc.
Nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng thơng mại.
Điều kiện u đẫi dành cho loại vốn này không dễ dàng nh đối với
nguồn vốn ODA. Tuy nhiên, bù lại nó có u điểm rõ ràng là không có gắn với
các ràng buộc về chính trị, xã hội. Mặc dù vậy, thủ tục vay đối với nguồn vốn
này thờng là tơng đối khắt khe, thời gian trả nợ nghiêm ngặt, mức lãi suất
cao là những trở ngại không nhỏ đối với các nớc nghèo.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đề án môn học SV: Phan Anh Đức Lớp: Kinh tế đầu t 43B

8
Do đợc đánh giá là mức lãi suất tơng đối cao cũng nh sự thận trọng
trong kinh doanh ngân hàng (tính rủi ro ở nớc đi vay, của thị trờng thế giới
và xu hớng lãi suất quốc tế), nguồn vốn tín dụng của các ngân hàng thơng
mại thờng đợc sử dụng chủ yếu để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu và thờng là
ngắn hạn. Một bộ phận của nguồn vốn này có thể đợc dùng để đầu t phát
triển. Tỷ trọng của nó có thể gia tăng nếu triển vọng tăng trởng của nền kinh
tế là lâu dài, đặc biệt là tăng trởng xuất khẩu của nớc đi vay là sáng sủa.
Nguồn vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI)
Nguồn đầu t trực tiếp nớc ngoài có đặc điểm cơ bản khác nguồn vốn

Trong tác phẩm Của cải của dân tộc (1776), Adam Smith, một đại
diện điển hình của trờng phái kinh tế học cổ điển đã cho rằng: Tiết kiệm là
nguyên nhân trực tiếp gia tăng vốn. Lao động tạo ra sản phẩm để tích luỹ
cho quá trình tiết kiệm. Nhng dù có tạo ra bao nhiêu chăng nữa, nhng
không có tiết kiệm thì vốn không bao giờ tăng lên.
Sang thế kỷ XIX, khi nghiên cứu về cân đối kinh tế, về các mối quan hệ
giữa các khu vực của nền sản xuất xã hội, về các vấn đề trực tiếp liên quan đến
tích luỹ, C. Mác đã chứng minh rằng: Trong một nền kinh tế hai khu vực, khu
vực I sản xuất t liệu sản xuất và khu vực II sản xuất t liệu tiêu dùng. Cơ cấu
tổng giá trị của từng khu vực đều bao gồm (c + v + m) trong đó c là phần tiêu
hao vật chất, (v + m) là phần giá trị mới tạo ra. Khi đó, điều kiện để đảm bảo
tái sản xuất mở rộng không ngừng thì nền sản xuất xã hội phải đảm bảo (v +
m) của khu vực I lớn hơn tiêu hao vật chất (c) của khu vực II. Tức là:
(v + m)I > cII
Hay nói cách khác:
(c + v + m)I > cII + cI
Điều này có nghĩa rằng, t liệu sản xuất đợc tạo ra ở khu vực I không
chỉ bồi hoàn tiêu hao vật chất của toàn bộ nền kinh tế (của cả hai khu vực) mà
còn phải d thừa để đầu t làm tăng quy mô t liệu sản xuất trong quá trình
sản xuất tiếp theo.
Đối với khu vực II, yêu cầu phải đảm bảo:
(c+v+m)II < (v+m)I + (v+m)2
Có nghĩa là toàn bộ giá trị mới của cả hai khu vực phải lớn hơn giá trị
sản phẩm sản xuất ra của khu vực II. Chỉ khi điều kiện này đợc thoả mãn,
nền kinh tế mới có thể dành một phần để tái sản xuất mở rộng. Từ đó quy mô
vốn đầu t cũng sẽ gia tăng.
Nh vậy để đảm bảo gia tăng nguồn lực cho sản xuất, gia tăng quy mô
đầu t, một mặt phải tăng cờng sản xuất t liệu sản xuất ở khu vực I, đồng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đề án môn học

Mặt khác đầu t hiện hành chính bằng phần tăng thêm năng lực sản xuất mới
trong kỳ. Vì vậy, xét về tổng thể phần dôi ra của thu nhập so với tiêu dùng mà
ngời ta gọi là tiết kiệm không thể khác vơí phần gia tăng năng lực sản xuất
mà ngời ta gọi là đầu t.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đề án môn học SV: Phan Anh Đức Lớp: Kinh tế đầu t 43B

11
Tuy nhiên, điều kiện cân bằng trên chỉ đạt đợc trong nền kinh tế đóng.
Trong đó, phần tiết kiệm của nền kinh tế bao gồm tiết kiệm của khu vực t
nhân và tiết kiệm của chính phủ. Điểm cần lu ý là tiết kiệm và đầu t xem
xét trên góc độ toàn bộ nền kinh tế không nhất thiết đợc tiến hành bởi cùng
một cá nhân hay doanh nghiệp nào. Có thể có cá nhân, doanh nghiệp tại một
thời điểm nào đó có tích luỹ nhng không trực tiếp tham gia đầu t. Trong khi
đó, có một số cá nhân, doanh nghiệp lại thực hiện đầu t khi cha hoặc tích
luỹ cha đầy đủ. Khi đó thị trờng vốn sẽ tham gia giải quyết vấn đề bằng
việc điều tiết nguồn vốn từ nguồn d thừa hoặc tạm thời d thừa sang cho
ngời có nhu cầu sử dụng. Ví dụ, nhà đầu t có thể phát hành cổ phiếu, trái
phiếu (trên cơ sở một số điều kiện nhất định, theo quy trình nhất định) để huy
động vốn thực hiện một dự án nào đó từ các doanh nghiệp và các hộ gia đình -
ngời có vốn d thừa.
Trong nền kinh tế mở, đẳng thức đầu t bằng tiết kiệm của nền kinh tế
không phải bao giờ cũng đợc thiết lập. Phần tích luỹ của nền kinh tế có thể
lớn hơn nhu cầu đầu t tại nớc sở tại, khi đó vốn có thể đợc chuyển sang
cho nớc khác để thực hiện đầu t. Ngợc lại, vốn tích luỹ của nền kinh tế có
thể nhỏ hơn nhu cầu đầu t, khi đó nền kinh tế phải huy động tiết kiệm từ
nớc ngoài. Trong trờng hợp này, mức chênh lệch giữa tiết kiệm và đầu t

- Theo phạm vi tác dụng của hiệu quả, có hiệu quả đầu t theo tổ dự án,
trong ngành, trong lĩnh vực và toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
- Theo phạm vi lợi ích có hiệu quả tàI chính và hiệu quả kinh tế xã hội.
Hiệu quả tài chính hay còn gọi là hiệu quả hạch toán kinh tế là hiệu quả kinh
tế đợc xem xét trong phạm vi của một doanh nghiệp. Hiệu quả kinh tế xã hội
của hoạt động đầu t là hiệu qủa đợc xem xét trên phạm vi toàn bộ nền kinh
tế.
Theo mức độ phát sinh trực tiếp hay gián tiếp có hiệu quả trực tiếp hay
gián tiếp
Theo cách tính toán, có hiệu quả tuyệt đối hay tơng đối
2.3. Một số chỉ tiêu phân tích hiệu quả của hoạt động đầu t
- Chỉ tiêu đánh giá tiềm lực tài chính của doanh nghiệp
Hệ số vốn tự có so với vốn đi vay.Hệ số này phải >1.Đối với dự ấn có
triển vọng, hiệu quả thu đợc là rõ ràng thì hệ số này có thể < 1, vào khoảng
2/3 thì dự án thuận lợi .
Tỷ trọng vốn trong tổng vốn đầu t phải >50%. Đối với các dự án triển
vọng, hiệu quả rõ ràng thì tỷ trọng này có thể là 40% thì dự án thuận lợi.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đề án môn học SV: Phan Anh Đức Lớp: Kinh tế đầu t 43B

13
Tỷ lệ giữa tài sản lu động so với nợ ngắn hạn phải >1và đợc xem xét
cụ thể cho tong ngành nghề kinh doanh.
Tỷ lệ giữa tài sản lu động và nợ bằng 2/1 hoặc 4/1 thì dự án thuận lợi
Tỷ lệ giữa tổng thu từ lợi nhuận thuần từ khấu hao so với nợ đến hạn
phải trả phải >1.
Trong 5 chỉ tiêu trên thì chỉ tiâu thứ t chỉ áp dụng cho các dự án của

r
SV
r
C
r
B
0 0
)1()1()1(

Bi:Thu nhập của dự án đầu t năm thứ i.
Ci:Chi phí của dự án năm thứ i
r: Tỷ suất chiết khấu đợc chọn
n: đời hoạt động của dự án.
SV: Gía trị còn lại của dự án sau khi kết thúc hoạt động.
Dự án có thể chấp nhận (đáng giá khi NPV > 0).
- Chỉ tiêu thu hồi vốn đầu t
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đề án môn học SV: Phan Anh Đức Lớp: Kinh tế đầu t 43B

14
Đó là số thời gian cần thiết để dự án hoạt động thu hồi đủ số vốn đầu t
đã bỏ ra bằng các khoản lựi nhuận thuần hoặc tổng lựi nhuận thuần và khấu
hao thu hồi hàng năm. Có thể tính chỉ tiêu này từ lợi nhuận( W) và khấu
hao(D) nh sau:
W+D
iPV
I

1
)1(
1

Có thể xác định IRR theo công thức tổng quát sau:
IRR = r
1
+ (r
2
- r
1
) Error!
Trong đó :r2>r1 và r2-r1 5%
- Chỉ tiêu sinh lời của vốn đầu t (Còn gọi là hệ số thu hồi của vốn đầu
t). Chỉ tiêu này phản ánh mức lợi nhuận thuần thu đợc từ một đơn vị vốn
đầu t đợc thực hiện,ký hiệu là RR, công thức tính chỉ tiêu này có dạng sau:
Nếu tính chi trong năm hoạt động ,thì:
Rri=Wipv/Ivo
Trong đó: Wipv-Lợi nhuận thuần thu đợc năm I tính theo mặt bằng giá
trị khi các kết quả đầu t bắt đầu phát huy tác dụng.
Ivo - Tổng số vốn đầu t thực hiện tính đến thời đIểm các kết quả đầu
t của dự án bắt đầu phát huy tác dụng.
Nếu tính cho toàn bộ công cuộc đầu t của dự án thì chỉ tiêu mức thu
nhập thuần toàn bộ công cuộc đầu t tính cho 1000đ hay 1000000đ vốn đầu t
đợc tính nh sau:
RRi=Wipv/Ivo.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Đề án môn học
=
1
1
n
i
ipv
W
Tổng lợi nhuận thuần của cả đơì dự án
- SV
pv
Giá trị thanh lý tính theo mặt bằng thời gian khi dự án bắt đầu
phát huy tác dụng.
RRi và npv càng lớn càng tốt.
- Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời của vốn tự có: Vốn tự có là một bộ phận của
vốn đầu t, là một yếu tố để xem xét tiềm năng tài chính cho việc tiến hành
các công cuộc đầu t của các cơ sở không đợc ngân sách tài trợ. Nếu vốn
phải đi vay ít, tổng tiền trả lãi vay ít, tỷ suất sinh lời của vốn tự có càng
cao.Công thức tính có dạng sau đây:
Nếu tính cho một năm hoạt động

i
i
i
E
W
E =

Trong đó:
-
i

càng nhanh, càng cần ít vốn và do đó càng tiết kiệm vốn đầu t và trong
những điều kiện khác không thay đổi thì tỷ suất sinh lời của vốn đầu t càng
cao. Công thức tính chỉ tiêu này có dạng sau đây:

ci
i
W
W
O
L
ci
=

Trong đó:
O
i
: Doanh thu thuần năm i của dự án

ci
W
Vốn lu động bình quân năm I của dự án
Hoặc :
Cpv
PV
W
W
O
L
c
=


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status