Bài toán hỗ trợ tìm kiếm việc làm bằng android - Pdf 30

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
KHOA THỐNG KÊ TIN HỌC

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Đề tài :
XÂY DỰNG ỨNG DỤNG TÌM KIẾM
VIỆC LÀM TRÊN HỆ ĐIỀU HÀNH
ANDROID
Giáo viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Văn Chức
Sinh viên thực hiện : Lê Thị Thu Thủy
Lớp : 35K14
Đà Nẵng, tháng 12 năm 2012
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
1. Những nội dung trong chuyên đề này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn
trực tiếp của thầy giáo Nguyễn Văn Chức.
2. Mọi tham khảo dùng trong chuyên đề đều được trích dẫn rõ ràng tên tác giả,
tên công trình, thời gian, địa điểm công bố.
3. Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo, hay gian trá tôi xin
chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Đà Nẵng, tháng 12 năm 2012
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Thu Thủy
ii
MỤC LỤC
iii
DANH MỤC CÁC HÌNH
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
1

android sẽ kết nối đến cơ sở dữ liệu thông qua Web Service và hiển thị thông tin
cần tìm kiếm cho người sử dụng cần.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là nhu cầu tìm việc hoặc tuyển dụng trong thành
phố Đà Nẵng.
Để đáp ứng được yêu cầu của ứng dụng, đối tượng nghiên cứu cần phải quan
tâm là cách thức hoạt động của nền tảng của hệ điều hành Android, phát triên ứng
dụng cơ bản trên Android, cách thức làm việc của Web Service của nền tảng .NET
và một số đối tượng khác.
4. Kết cấu của đề tài:
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được chia thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết của lập trình Android
Chương 2: Phân tích và thiết kế ứng dụng tìm kiếm việc làm trên hệ điều hành
Android
Chương 3: Xây dựng ứng dụng tìm kiếm việc làm trên hệ điều hành Android
3
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA LẬP TRÌNH ANDROID
1.1. Hệ điều hành Android
1.1.1. Lịch sử phát triển
Android là một hệ điều hành dành cho thiết bị di động như smartphone, tablet
hay netbook. Android do Google phát triển dựa trên nền tảng Linux kernel và các
phần mềm mã nguồn mở.
Android là hệ điều hành mở mã nguồn chính duy nhất với 12 triệu dòng mã
bao gồm 3 triệu dòng mã XML, 2.8 triệu dòng mã C, 2.1 triệu dòng Java và 1.75
triệu dòng C++.
Tháng 10/2003, Android (Inc) được thành lập tại Palo Alto, California, Hoa
Kỳ do Andy Rubin (đồng sáng lập của Danger Inc), Rich Miner (đồng sáng lập của
Wildfire Communications Inc và cựu phó chủ tịch công nghệ và tương lai ở
Orange) và một số thành viên khác chủ trì, với mục đích để phát triển hay tạo ra các

Đến năm 2010, số lượng smartphone nền tảng Android tăng trưởng mạnh mẽ.
Hàng loạt nhà sản xuất hàng đầu đã bắt tay sản xuất smartphone như Samsung,
HTC, Motorola… Thậm chí, Android còn được coi là “cứu cánh” cho nhiều đại gia
công nghệ bước sang một trang mới trong việc cải thiện doanh số, bán hàng có lãi
sau một thời gian dài trì trệ, tiêu biểu là Motorola.
Android được phát triển nhằm cạnh tranh với các hệ điều hành di động khác
như iOS (Apple), BlackBerry OS, Windows Mobile (Microsoft), Symbian (Nokia),
Samsung (Bada), … Tính đến thời điểm này, Android đã trở thành nền tảng di động
tăng trưởng nhanh nhất thế giới.
1.1.2. Các phiên bản hệ điều hành Android
5
Từ lúc ra mắt phiên bản đầu tiên cho tới nay, Android đã có rất nhiều bản
nâng cấp. Đa số đều tập trung vào việc vá lỗi và thêm những tính năng mới.
Android những thế hệ đầu tiên 1.0 ( 9/2008) và 1.1 ( 2/2009) chưa có tên gọi
chính thức. Từ thế hệ tiếp theo, mỗi bản nâng cấp đều được đặt với những mã tên
riêng dựa theo các món ăn hấp dẫn theo thứ tự bảng chữ cái từ “C-D-E-F-G-H-I”.
Hiện tại các phiên bản chính của Android bao gồm:
- Điểm khởi đầu của Android:
Kỉ nguyên Android chính thức khởi động vào ngày 22/10/2008, khi mà chiếc
điện thoại T-Mobile G1 chính thức được bán ra ở Mỹ. Ở giai đoạn này, rất nhiều
những tính năng cơ bản cho một smartphone bị thiếu sót, chẳng hạn như bàn phím
ảo, cảm ứng đa điểm hay khả năng mua ứng dụng. Tuy nhiên, vai trò của phiên bản
đầu tiên này vô cùng quan trọng. Nó đã đặt nền móng cho các tính năng có thể xem
là đặc điểm nhận dạng của Android ngày nay.
- Android 1.1: Tháng 2/2009, bản nâng cấp đầu tiên của Android được ra mắt,
khoảng ba tháng sau khi G1 được bán ra. Phiên bản 1.1 không phải là một cuộc
cách mạng gì to lớn bởi tính năng chính của nó là sửa một danh sách lỗi khá dài.
- Android 1.5 (Cupcake): Ra mắt tháng 4/2009. Phiên bản này có một số tính
năng đáng chú ý như: khả năng ghi lại và xem video thông qua chế độ máy ghi
hình, tải video lên YouTube và ảnh lên Picasa trực tiếp từ điện thoại, tích hợp bàn

Android tính đến nay. Đây cũng là lần đầu tiên Google hợp nhất hệ điều hành dành
cho smartphone và cho máy tính bảng vào làm một. Android 4.0 cũng nhắm đến
7
việc duyệt web nhanh hơn, tối ưu hóa hiệu suất hoạt động của thiết bị, kéo dài thời
gian dùng pin
- Android 4.1 (Jelly Bean): Đây là phiên bản mới nhất tính đến thời điểm hiện
tại. Android 4.1 được giới thiệu tại hội nghị Google I/O với nhiều cải tiến đáng giá
và rất được mong đợi. Cải tiến lớn nhất của Jelly Bean không phải là về giao diện
hay ứng dụng mới mà về Project Butter giúp mang lại độ mượt chưa từng có cho
Android.
1.2. Kiến trúc của Android
Hệ điều hành android có 4 tầng từ dưới lên trên là tầng hạt nhân Linux (Phiên
bản 2.6), tầng Tầng Libraries & Android runtime , Tầng Application Framework và
trên cùng là tầng Application.
Hình 1-1. Cấu trúc stack hệ thống Android
1.2.1. Tầng hạt nhân Linux (Linux Kernel layer)
Hệ điều hành Android được phát trển dựa trên hạt nhân Linux, cụ thể là hạt
nhân Linux phiên bản 2.6, điều đó được thể hiện ở lớp dưới cùng này. Tất cả mọi
8
hoạt động của điện thoại muốn thi hành được thì đều được thực hiện ở mức cấp thấp
ở lớp này bao gồm quản lý bộ nhớ (memory management), giao tiếp với phần cứng
(driver model), thực hiện bảo mật (security), quản lý tiến trình (process).
1.2.2. Tầng Library và android runtime
Phần này có 2 thành phần là phần Library và Android Runtime :
Phần Libraries. Phần này có nhiều thư viện được viết bằng C/C++ để các
phần mềm có thể sử dụng, các thư viện đó được tập hợp thành một số nhóm như :
- Thư viện hệ thống (System C library) : thư viện dựa trên chuẩn C, được sử
dụng chỉ bởi hệ điều hành.
- Thư viện Media (Media Libraries) : Có nhiều codec để hỗ trợ việc phát và
ghi các loại định dạng âm thanh, hình ảnh, video thông dụng.

- Resource Manager : Quản lý tài nguyên tĩnh của các ứng dụng bao gồm các
file hình ảnh, âm thanh, layout, string. (Những thành phần không được viết bởi
ngôn ngữ lập trình).
1.2.4. Tầng Application
Đây là lớp ứng dụng giao tiếp với người dùng, bao gồm các ứng dụng như :
Các ứng dụng cơ bản, được cài đặt đi liền với hệ điều hành là gọi điện(phone),
quản lý danh bạ(Contacts), duyệt web (Browser), nhắn tin (SMS), lịch làm việc
(Calendar), đọc e-mail (Email-Client), bản đồ (Map), quay phim chụp ảnh
(camera)
Các ứng dụng được cài thêm như các phần mềm chứng khoán (Stock), các trò
chơi (Game), từ điển
Các chương trình có các đặc điểm là :
- Viết bằng Java, phần mở rộng là apk
- Khi mỗi ứng dụng được chạy, nó có một phiên bản Virtual Machine được
dựng lên để phục vụ cho nó. Nó có thể là một Active Program : Chương
trình có giaodiện với người sử dụng hoặc là một background: chương trình
chạy nền hay là dịch vụ.
1.3. Android Enmulator
Android SDK và Plugin Eclipse được gọi là một Android Deverloper Tool
(ADT). Các Android coder sẽ cần phải sử dụng công cụ IDE (Integrated
Development Enveronment) này để phát triển, debugging và testing cho ứng dụng.
Tuy nhiên, các coder cũng có thể không cần phải sử dụng IDE mà thay vào đó là sử
dụng command line để biên dịch và tất nhiên là vẫn có Emulator như thường.
Android Emulator được trang bị đầy đủ hầu hết các tính năng của một thiết bị
thật. Tuy nhiên, một số đã bị giới hạn như là kết nối qua cổng USB, camera và
video, nghe phone, nguồn điện giả lập và bluetooth.
Android Emulator thực hiện các công việc thông qua một bộ xử lý mã nguồn
mở, công nghệ này được gọi là QEMU ( được phát triển bởi Fabrice
Bellard.
10

bao giờ cũng có 3 thành phần chính đó là: application, permission và version.
• Application
Thẻ <application>, bên trong thẻ này chứa các thuộc tính được định nghĩa
cho ứng dụng Android như:
 android:icon = “drawable resource”  Ở đây đặt đường dẫn đến file
icon của ứng dụng khi cài đặt. VD: android:icon = “@drawable/icon”.
 android:name = “string”  thuộc tính này để đặt tên cho ứng dụng
Android. Tên này sẽ được hiển thị lên màn hình sau khi cài đặt ứng dụng.
13
 android:theme = “drawable theme”  thuộc tính này để đặt theme
cho ứng dụng. Các theme là các cách để hiển thị giao diện ứng dụng.
Ngoài ra còn nhiều thuộc tính khác…
• Permission
Bao gồm các thuộc tính chỉ định quyền truy xuất và sử dụng tài nguyên
của ứng dụng. Khi cần sử dụng một loại tài nguyên nào đó thì trong file manifest
của ứng dụng cần phải khai báo các quyền truy xuất như sau:
• SDK version
Thẻ xác định phiên bản SDK được khai báo như sau:
<uses-sdk android:minSdkVersion="7" />.
Ở đây chỉ ra phiên bản SDK nhỏ nhất mà ứng dụng hiện đang sử dụng.
1.4.4. File R.java
File R.java là một file tự động sinh ra ngay khi tạo ứng dụng, file này được sử
dụng để quản lý các thuộc tính được khai báo trong file XML của ứng dụng và các
tài nguyên hình ảnh.
Mã nguồn của file R.java được tự động sinh khi có bất kì một sự kiện nào xảy
xa làm thay đổi các thuộc tính trong ứng dụng. Chẳng hạn như, bạn kéo và thả một
file hình ảnh từ bên ngoài vào project thì ngay lập tức thuộc tính đường dẫn đến file
đó cũng sẽ được hình thành trong file R.java hoặc xoá một file hình ảnh thì đường
dẫn tương ứng đến hình ảnh đó cũng tự động bị xoá.
Có thể nói file R.java hoàn toàn không cần phải đụng chạm gì đến trong cả

- ListView
- Spinner
- CheckBox
- Button
15
- Radio button
1.6. Chu kỳ ứng dụng Android
Một tiến trình Linux gói gọn một ứng dụng Android đã được tạo ra cho ứng
dụng khi codes cần được run và sẽ còn chạy cho đến khi:
 Nó không phụ thuộc.
 Hệ thống cần lấy lại bộ nhớ mà nó chiếm giữ cho các ứng dụng khác
Một sự khác thường và đặc tính cơ bản của Android là thời gian sống của tiến
trình ứng dụng không được điều khiển trực tiếp bới chính nó. Thay vào đó, nó được
xác định bởi hệ thống qua một kết hợp của:
 Những phần của ứng dụng mà hệ thống biết đang chạy
 Những phần quan trọng như thế nào đối với người dùng
Bao nhiêu vùng nhớ chiếm lĩnh trong hệ thống.
1.6.1. Chu kỳ sống thành phần
Các thành phần ứng dụng có một chu kỳ sống, tức là mỗi thành phần từ lúc bắt
đầu khởi tạo và đến thời điểm kết thúc. Giữa đó, đôi lúc chúng có thể là active hoặc
inactive, hoặc là trong trường hợp activies nó có thể visible hoặc invisible
Hình 1-4. Chu kỳ sống thành phần
1.6.2. Activity Stack
16
Bên trong hệ thống các activity được quản lý như một activity stack. Khi một
Activity mới được start, nó được đặt ở đỉnh của stack và trở thành activity đang
chạy activity trước sẽ ở bên dưới activity mới và sẽ không thấy trong suốt quá trình
activity mới tồn tại.
Nếu người dùng nhấn nút Back thì activity kết tiếp của stack sẽ di duyển lên
và trở thành active.

hoàn toàn restart và phục hồi lại trạng thái trước. Khi một Activity chuyển qua
chuyển lại giữa các trạng thái, nó phải báo việc chuyển của nó bằng việc gọi hàm
transition.
Tất cả các phương thức là những móc nối mà bạn có thể override để làm tương
thích công việc trong ứng dụng khi thay đổi trạng thái. Tất cả các Activity bắt buộc
phải có onCreate() để khởi tạo ứng dụng. Nhiều Activity sẽ cũng hiện thực
onPause() để xác nhận việc thay đổi dữ liệu và mặt khác chuẩn bị dừng hoạt động
với người dùng.
1.6.6. Thời gian sống của ứng dụng
Bảy phương thức chuyển tiếp định nghĩa trong chu kỳ sống của một Activity.
Thời gian sống của một Activity diễn ra giữa lần đầu tiên gọi onCreate() đến trạng
thái cuối cùng gọi onDestroy(). Một Activity khởi tạo toàn bộ trạng thái toàn cục
trong onCreate(), và giải phóng các tài nguyên đang tồn tại trong onDestroy().
1.6.7. Thời gian hiển thị của Activity
19
Visible lifetime của một activity diễn ra giữa lần gọi một onStart() cho đến khi
gọi onStop(). Trong suốt khoảng thời gian này người dùng có thể thấy activity trên
màn hình, có nghĩa là nó không bị foreground hoặc đang tương tác với người dùng.
Giữa 2 phương thức người dùng có thể duy trì tài nguyên để hiển thị activity đến
người dùng.
1.6.8. Các phương thức của chu kỳ sống
Phương thức: onCreate()
 Được gọi khi activity lần đầu tiên được tạo
 Ở đây bạn làm tất cả các cài đặt tĩnh tạo các view, kết nối dữ liệu đến
list và .v.v
 Phương thức này gửi qua một đối tượngBundle chứa đựng từ trạng thái
trược của Activity
 Luôn theo sau bởi onStart()
Phương thức: onRestart()
 Được gọi sau khi activity đã được dừng, chỉ một khoảng đang khởi động

tạm thởi bị hủy diệt để tiết kiệm vùng nhớ.
 Bạn có thể phân biệt giữa 2 kịch bản với phương isFinshing().
Trạng thái của activity có thể được giết bởi hệ thống.
1.7. Activity & Intent
1.7.1. Activity
Activity là một thành chính của một ứng dụng Android, được dùng để hiển thị
một màn hình và nắm bắt các hoạt động xảy ra trên màn hình đó. Khi làm việc với
Activity cần nắm bắt được một số kiến thức cơ bản như sau:
 Chu kỳ sống của một Activity


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status