Quản lý hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong các doanh nghiệp hiện nay. - Pdf 30

MỤC LỤC
MỤC LỤC.....................................................................................................................1
LỜI MỞ ĐẦU...............................................................................................................4
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN
PHẨM............................................................................................................................6
I .Khái quát về tiêu thụ sản phẩm...........................................................................................6
1.Khái niệm. ...........................................................................................................................6
2. Hình thức.............................................................................................................................7
II. Quản lý hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong các doanh nghiệp hiện nay......................8
1. Khái niệm. ..........................................................................................................................8
2.Vai trò. .................................................................................................................................8
3. Nguyên tắc. .........................................................................................................................9
4. Nhân tố ảnh hưởng............................................................................................................11
III. Nội dung công tác quản lý hoạt động tiêu thụ sản phẩm.............................................12
1. Quản lý hoạt động nghiên cứu và dự báo thị trường........................................................12
1.1 Hoạt động nghiên cứu thị trường..............................................................................12
1.2.Quản lý hoạt động nghiên cứu và dự báo thị trường................................................15
2. Quản lý việc tổ chức hoạt động hỗ trợ, xúc tiến bán sản phẩm.......................................17
2.1. Quản lý hoạt động quảng cáo...................................................................................17
a) Hoạt động quảng cáo................................................................................................17
b) Quản lý hoạt động quảng cáo. .................................................................................18
2.2. Quản lý hoạt động xúc tiến bán................................................................................20
a) Hoạt động xúc tiến bán.............................................................................................20
b) Quản lý hoạt động xúc tiến bán ..............................................................................22
3. Quản lý hệ thống kênh phân phối.....................................................................................23
3.1 Hệ thống kênh phân phối...........................................................................................23
3.2 Quản lý hệ thống kênh phân phối.............................................................................26
4. Quản lý hoạt động bán hàng.............................................................................................27
4.1 Hoạt động bán hàng...................................................................................................27
4.2 Quản lý hoạt động bán hàng. ....................................................................................29
5. Quản lý việc thực hiện các dịch vụ hậu mãi. ...................................................................30

2. Tồn tại................................................................................................................................77
3. Nguyên nhân của tồn tại...................................................................................................78
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY XĂNG DẦU KHU VỰC
III.................................................................................................................................79
I. Phương hướng chung về phát triển kinh doanh của công xăng dầu khu vực III đến
năm 2010....................................................................................................................................79
1. Phương hướng chung của toàn nghành đến năm 2010. ..................................................79
2. Định hướng cụ thể của công ty xăng dầu khu vực III .....................................................80
II. Các giải pháp đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm của công ty................................81
1. Nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ lãnh đạo và nhân viên làm công tác tiêu thụ sản
phẩm.......................................................................................................................................81
1.1 Cơ sở:..........................................................................................................................82
1.2 Nội dung......................................................................................................................82
1.3 Điều kiện thực hiện.....................................................................................................83
2.Quản lý chặt chẽ công tác nghiên cứu và dự báo nhu cầu thị trường và mở rộng thị
trường.....................................................................................................................................83
2.1 Cơ sở...........................................................................................................................83
2.2 Nội dung......................................................................................................................84
2.3 Điều kiện thực hiện. ...................................................................................................85
3. Quản lý chặt chẽ công tác lập kế hoạch tiêu thụ..............................................................85
3.1 Cơ sở...........................................................................................................................85
3.2 Nội dung......................................................................................................................86
3.3 Điều kiện thực hiện.....................................................................................................86
4.Quản lý chặt chẽ công tác tuyển chọn, khuyến khích, đánh giá hệ thống kênh phân phối.
................................................................................................................................................87
4.1 Cơ sở ..........................................................................................................................87
4.2 Nội dung. ....................................................................................................................87
4.3 Điều kiện thực hiện.....................................................................................................88
5. Quan tâm đổi mới hoạt động quảng cáo, xúc tiên bán. ...................................................88

doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng Công ty xăng dầu Việt Nam, hoạt động trong
lĩnh vực kinh doanh xăng dầu và các sản phẩm hoá dầu phục vụ các ngành kinh tế, xã
hội, quốc phòng và nhu cầu của nhân dân trên địa bàn thành phố Hải Phòng đã từng
bước chuyển mình, hoà nhập vào xu hướng phát triển chung của nền kinh tế, chuyển
hoạt động sản xuất kinh doanh từ cơ chế quản lý bao cấp sang kinh doanh theo cơ chế thị
trường. Lúc này hoạt động tiêu thụ chiếm vị trí trọng yếu trong toàn bộ hoạt động kinh
doanh của công ty.
Trong quá trình thực tập tại công ty em thấy tình hình tiêu thụ của công ty còn
nhiều hạn chế, vướng mắc và để nâng cao hiệu quả hoạt động tiêu thụ thì công tác quản
lý hoạt động tiêu thụ của công ty cần được quan tâm đúng mức, để củng cố hơn nữa vị
trí của công ty trên thị trường em xin đưa ra đề tài: “Một số giải pháp nhằm hoàn
thiện công tác quản lý hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty xăng dầu khu vực
III.”
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài:
Đề tài tập trung nghiên cứu một số cơ sở lý luận cơ bản về tiêu thụ của doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trường. Vận dụng những cơ sở lý luận đó để phân tích thực
trạng quản lý hoạt động tiêu thụ của công ty xăng dầu khu vực III; từ đó tìm hiểu những
nguyên nhân chủ yếu làm giảm hoạt động tiêu thụ của công ty và đề ra một số giải pháp
SVTH: Vũ Phương Anh 4 L ớp QLKT 46B
để hoàn thiện công tác quản lý hoạt động tiêu thụ sản phẩm của công ty xăng dầu khu
vực III trong thời gian tới.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài:
- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu tổng quát những vấn đề về quản lý
hoạt động tiêu thụ tại công ty xăng dầu khu vực III, nhằm tìm hiểu những nguyên nhân
cơ bản ảnh hưởng đến tình hình hoạt động tiêu thụ của công ty, từ đó đề xuất một số giải
pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động tiêu thụ.
- Phạm vi nghiên cứu của đề tài là: Quản lý hoạt động tiêu thụ Công ty xăng dầu
khu vực III, có đặt trong mối quan hệ chung với các công ty xăng dầu thuộc Tổng công
ty xăng dầu Việt Nam.
- Về mặt thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình quản lý hoạt động tiêu thụ

trong thời kỳ này chủ yếu là giao nộp sản phẩm cho các đơn vị theo địa chỉ và giá cả do
nhà nước định sẵn. Tóm lại, trong nền kinh tế tập trung khi mà ba vấn đề trung tâm (Sản
xuất cái gì? Bằng cách nào? Cho ai?) đều do nhà nước quyết định thì tiêu thụ sản phẩm
chỉ là việc tổ chức bán sản phẩm hàng hoá sản xuất ra theo kế hoạch và giá cả được ấn
định từ trước.
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tự mình quyết định 3 vấn đề
trung tâm cho nên việc tiêu thụ sản phẩm cần được hiểu theo nghĩa hẹp và cả theo nghĩa
rộng.
- Theo nghĩa rộng: tiêu thụ sản phẩm là một quá trình kinh tế bao gồm nhiều khâu
từ việc nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu khách hàng, đặt hàng và tổ chức sản
xuất đến thực hiện các nghiệp vụ tiêu thụ, xúc tiến bán hàng . . . nhằm mục đích đạt hiệu
quả cao nhất.
- Theo nghĩa hẹp: người ta nói tiêu thụ đồng nghĩa với bán hàng. Tiêu thụ (bán
hàng) hàng hoá, lao vụ, dịch vụ là việc chuyển dịch quyền sở hữu sản phẩm hàng hoá,
lao vụ, dịch vụ đã thực hiện cho khách hàng đồng thời thu được tiền hàng hoá hoặc được
quyền thu tiền bán hàng.
SVTH: Vũ Phương Anh 6 L ớp QLKT 46B
Ở các doanh nghiệp, tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò quan trọng, quyết định sự tồn
tại và phát triển của doanh nghiệp đó. Sức tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp thể hiện
ở mức bán ra, uy tín của doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm, sự thích ứng với nhu cầu
người tiêu dùng và sự hoàn thiện của các hoạt động dịch vụ. Nói cách khác, tiêu thụ sản
phẩm phản ánh đầy đủ những điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp.
2. Hình thức.
Tiêu thụ sản phẩm được thực hiện bằng nhiều hình thức (kênh) khác nhau, theo đó
sản phẩm vận động từ các doanh nghiệp sản xuất đến tay các hộ tiêu dùng cuối cùng. Để
hoạt động tiêu thụ có hiệu quả cần phải lựa chọn kênh tiêu thụ sản phẩm một cách hợp lý
trên cơ sở tính đến các yếu tố như đặc điểm sản phẩm, các điều kiện vận chuyển, bảo
quản, sử dụng…
Căn cứ vào mối quan hệ giữa doanh ngiệp với người tiêu dùng cuối cùng tiêu thụ
sản phẩm có thể được thực hiện qua kênh trực tiếp hoặc kênh gián tiếp.

gồm các hoạt động chủ yếu là tổ chức chuẩn bị như nghiên cứu thị trường, quản trị hệ
thống kênh phân phối, quảng cáo, xúc tiến và thúc đẩy hoạt động bán hàng; tổ chức hoạt
động bán hàng và tổ chức các hoạt động dịch vụ cần thiết sau bán hàng.
2.Vai trò.
- Quản lý hoạt động tiêu thụ làm cho công tác tiêu thụ sản phẩm không phải là hoạt
động thụ động, chờ bộ phận sản xuất tạo ra sản phẩm rồi mới tìm cách tiêu thụ chúng mà
phải chủ động từ việc nghiên cứu thị trường, xác định đúng đắn cầu của thị trường và
cầu của bản thân doanh nghiệp đang hoặc sẽ có khả năng sản xuất (tiêu thụ) để quyết
định đầu tư tối ưu; thiết kế hệ thống kênh phân phối phù hợp; chủ động tiến hành các
hoạt động quảng cáo cần thiết nhằm giới thiệu và thu hút khách hàng; tổ chức công tác
bán hàng cũng như các hoạt động yểm trợ nhằm bán được nhiều hàng hoá với chi phí
kinh doanh cho hoạt động bán hàng thấp nhất cũng như đáp ứng tốt nhất các dịch vụ sau
bán hàng.
- Mặc dù sản xuất là chức năng trực tiếp tạo ra sản phẩm song tiêu thụ lại đóng vai
trò là điều kiện tiền đề không thể thiếu để sản xuất có hiệu quả. Chất lượng của hoạt
động tiêu thụ sản phẩm (doanh nghiệp sản xuất, thương mại), phục vụ khách hàng
SVTH: Vũ Phương Anh 8 L ớp QLKT 46B
(doanh nghiệp dich vụ, ngân hàng,…) quyết định hiệu quả của hoạt động sản xuất hoặc
chuẩn bị dịch vụ.
- Quản lý hoạt động tiêu thụ giúp doanh nghiệp chủ động trong sản xuất kinh
doanh. Với khoảng thời gian trung và ngắn hạn một kế hoạch tiêu thụ sản phẩm đúng
đắn luôn là cơ sở để xây dựng một kế hoạch sản xuất thích hợp và ngược lại,nếu kế
hoạch tiêu thụ sản phẩm không phù hợp với tiến trình phát triển của thị trường sẽ tác
động trực tiếp đến tính khả thi của kế hoạch sản xuất. Trong thực tế, nhịp độ cũng như
các diễn biến của hoạt động sản xuất phụ thuộc vào nhịp độ và các diễn biến của hoạt
động tiêu thụ trên thị trường.
3. Nguyên tắc.
* Thứ nhất, tăng doanh thu và lợi nhuận.
Đây là yêu cầu về kinh tế - tài chính với hoạt động tiêu thụ của doanh nghiệp.
Về nguyên tắc khi thực hiện hoạt động tiêu thụ, doanh nghiệp phải phấn đấu đạt

* Thứ ba, phục vụ khách hàng.
Trong cơ chế thị trường, các nhà kinh doanh thường nói: “khách hàng là thượng
đế”, “ khách hàng là ân nhân”, “khách hàng luôn có lý”, “đưa ra thị trường cái mà thị
trường cần, chứ không đưa cái mà mình có sẵn”…Song thực hiện điều này trong
thực tế lại không phải là việc đơn giản. Rõ ràng là nhu cầu của khách hàng tạo hướng
đích và động lực cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, không có khách hàng,
doanh nghiệp không thể tồn tại và phát triển được. Doanh nghiệp và người phụ trách
tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp phải luôn đặt mình ở địa vị của khách hàng trong
việc tổ chức quá trình kinh doanh. Doanh nghiệp phải coi lợi ích của mình nằm trong
lợi ích của khách hàng và trong chừng mực nhất định phụ thuộc lợi ích của khách
hàng. Hiểu biết khách hàng và tìm cách thoả mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng
được coi là chìa khoá của sự thành công. Trong cơ chế thị trường tồn tại quan hệ
canh tranh ngày càng gay gắt, trong đó có quan hệ cạnh tranh giữa người mua và
SVTH: Vũ Phương Anh 10 L ớp QLKT 46B
người bán, việc phục vụ khách hàng của doanh nghiệp suy đến cùng là phục vụ chính
lợi ích của bản thân doanh nghiệp.
4. Nhân tố ảnh hưởng.
* Các nhân tố thuộc về bản thân doanh nghiệp:
- Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất về mặt số lượng và chất lượng sản phẩm,
tình hình dự trữ sản phẩm cuối kỳ của doanh nghiệp.
- Giá bán sản phẩm: ảnh hưởng trực tiếp đến khối lượng hàng hoá tiêu thụ, từ đó
mà ảnh hưởng đến lợi nhuận doanh nghiệp. Mặc dù nó còn tuỳ thuộc vào phân loại sản
phẩm (hàng hoá thiết yếu, hàng hoá xa xỉ). Do đó, doanh nghiệp cần quyết định khối
lượng sản phẩm tiêu thụ và xác định giá cả hợp lý nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao
nhất.
- Năng lực của cán bộ quản lý và đội ngũ nhân viên.
Cán bộ quản lý, những người thực hiện chức năng quản lý nhằm đảm bảo cho hoạt
động tổ chức đạt được những mục đích của mình với kết quả và hiệu quả cao. Cán bộ
quản lý là nhân tố cơ bản quyết định sự thành công hay thất bại của đường lối phát triển
tổ chức.

phải làm gì để cạnh tranh trên thị trường là một yêu cầu quan trọng cần thiết với tất cả
các doanh nghiệp.
Theo dõi sát sao và phân tích những hành động về kinh doanh cũng như các chiến
lược quảng bá của các đối thủ canh tranh trực tiếp sẽ giúp doanh nghiệp phản ứng kịp
thời với những chiến dịch lớn của đối thủ cạnh tranh và định hướng được chiến dịch
tương lai cho phù hợp với doanh nghiệp mình.
III. Nội dung công tác quản lý hoạt động tiêu thụ sản phẩm.
1. Quản lý hoạt động nghiên cứu và dự báo thị trường.
1.1 Hoạt động nghiên cứu thị trường.
a) Khái niệm.
Nghiên cứu thị trường được hiểu là quá trình thu nhập, xử lý và phân tích số
liệu về thị trường một cách hệ thống làm cơ sơ cho các quyết định quản trị. Đó chính là
quá trình nhận thức một cách khoa học, có hệ thống mọi nhân tố tác động của thị trường
SVTH: Vũ Phương Anh 12 L ớp QLKT 46B
mà doanh nghiệp phải tính đến khi ra các quyết định kinh doanh, phải điều chỉnh các
mối quan hệ của doanh nghiệp với thị trường và tìm cách ảnh hưởng tới chúng.
b) Mục đích.
- Một mặt, mục tiêu của việc nghiên cứu thị trường là xác định thực trạng của thị
trường theo các tiêu thức có thể lượng hóa được. Mặt khác, nghiên cứu thị trường phải
giải thích các ý kiến về cầu sản phẩm mà doanh nghiệp cung cấp cũng như những lý do
người tiêu dùng mua (không mua) sản phẩm, lý do về tính trội hơn của việc cung cấp sản
phẩm trong cạnh tranh. Đây là cơ sở để ban hành các quyết định cần thiết về sản xuất và
tiêu thụ.
- Thứ hai, mục đích của nghiên cứu thị trường là nghiên cứu xác định khả năng tiêu
thụ những loại hàng hoá (hoặc nhóm hàng) trên một địa bàn nhất định trong một khoảng
thời gian nhất định. Trên cơ sở đó nâng cao khả năng cung cấp để thoả mãn nhu cầu của
thị trường. Nghiên cứu thị trường còn giúp doanh nghiệp biết được xu hướng, sự biến
đổi nhu cầu của khách hàng, sự phản ứng của họ đối với sản phẩm của doanh nghiệp,
thấy được các biến động về thu nhập và giá cả, từ đó có các biện pháp điều chỉnh cho
phù hợp.

pháp về giá cả, quảng cáo, xúc tiến bán hàng,…của doanh nghiệp. Nghiên cứu cung
không chỉ giới hạn ở việc nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh mà còn phải quan tâm đến
các doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thay thế cũng như những ảnh hưởng này đến thị
trường tương lai của doanh nghiệp.
- Thứ ba: Nghiên cứu mạng lưới tiêu thụ
Tốc độ tiêu thụ sản phẩm không chỉ phụ thuộc vào quan hệ cung - cầu mà còn tuỳ
thuộc rất lớn ở việc tổ chức mạng lưới tiêu thụ. Việc tổ chức mạng lưới tiêu thụ cụ thể
thường phụ thuộc vào các đặc điểm kinh tế - kỹ thuật, chiến lược kinh doanh, chính sách
và kế hoạch tiêu thụ…của doanh nghiệp. Khi nghiên cứu mạng lưới tiêu thụ phải chỉ rõ
các ưu điểm, nhược điểm từng kênh tiêu thụ của doanh nghiệp và các đối thủ cạnh tranh;
phải biết lượng hoá mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả tiêu thụ cũng như
SVTH: Vũ Phương Anh 14 L ớp QLKT 46B
phân tích các hình thức tổ chức bán hàng cụ thể của doanh nghiệp và của các đối thủ
cạnh tranh.
d) Phương pháp nghiên cứu thị trường.
- Phương pháp nghiên cứu chung.
Ngiên cứu thị trường được tiến hành thông qua nghiên cứu chi tiết và nghiên cứu
tổng hợp.
+ Nghiên cứu chi tiết thị trường.
Nghiên cứu chi tiết thị trường là việc nghiên cứu cụ thể từng thị trường bộ phận
được giới hạn bởi không gian và các tiêu thức cụ thể khác nhau.
+ Nghiên cứu tổng hợp thị trường.
Nghiên cứu tổng hợp thị trường, theo dõi diễn biến phát triển và thay đổi của thị
trường mỗi loại sản phẩm cụ thể, của những thay đổi đồng thời diễn ra trên thị trường.
- Phương pháp nghiên cứu cụ thể.
Có hai phương pháp là phương pháp nghiên cứu trực tiếp và phương pháp nghiên
cứu gián tiếp.
+ Nghiên cứu trực tiếp.
Nghiên cứu trực tiếp là phương pháp sử dụng lực lượng trực tiếp tiếp cận thị
trường để nghiên cứu thông qua các hình thức điều tra tại chỗ, phỏng vấn, quan sát…

khách hàng cần nghiên cứu. Quy mô nghiên cứu thể hiện ở kích thước của mẫu, phụ
thuộc vào thời gian nghiên cứu, yêu cầu tính chính xác và phụ thuộc vào chi phí nghiên
cứu.
Địa bàn và nhóm khách hàng cần nghiên cứu thu nhập thông tin phụ thuộc vào định
hướng kinh doanh và định hướng phát triển thị trường của doanh nghiệp.
d)Tiến hành thu nhập dữ liệu.
Trên cơ sở thông tin cần thu nhập, quy mô mẫu, địa bàn cần nghiên cứu các cán bộ
nghiên cứu sẽ tiến hành phân phát tài liệu tới đối tượng khảo sát, hướng dẫn trả lời và
thu nhập tài liệu nghiên cứu đã phân phát. Thời gian tiến hành dài ngắn phụ thuộc vào
quy mô mẫu, địa bàn nghiên cứu phân tán hay tập trung, chi phí nghiên cứu và nặng lực
cán bộ thực hiện.
SVTH: Vũ Phương Anh 16 L ớp QLKT 46B
e) Xử lý dữ liệu
Xử lý dữ liệu nhằm loại bỏ những thông tin gây nhiễu để xác định chính xác xu
hướng biến động của thị trường. Xử lý dữ liệu có thể tiến hành bằng tay hoặc bằng máy.
f) Rút ra kết luận và lập báo cáo
Trên cơ sở kết quả xử lý dữ liệu, cán bộ nghiên cứu thị trường sẽ rút ra kết luận và
lập báo cáo về kết quả nghiên cứu thị trường để lãnh đạo doanh nghiệp ra quyết định
kinh doanh.
2. Quản lý việc tổ chức hoạt động hỗ trợ, xúc tiến bán sản phẩm
2.1. Quản lý hoạt động quảng cáo
a) Hoạt động quảng cáo
* Khái niệm.
Quảng cáo là một thông điệp về sản phẩm hàng hoá, dịch vụ hay tư tưởng hành
động đến người nhận tin. Đó là hình thức truyền tin một chiều và phải trả tiền, là sự hiện
diện không trực tiếp của hàng hóa. Đối tượng mà quảng cáo nhằm vào là một nhóm
khách hàng nào đó hoặc đại đa số công chúng.
* Nội dung và tác dụng của quảng cáo.
- Nội dung :
Quảng cáo trong kinh doanh thương mại thường hướng vào những nội dung chính

* Xác định mục tiêu quảng cáo
Mục tiêu sẽ chi phối toàn bộ quá trình hoat động quảng cáo. Thông thường mục
tiêu quảng cáo của công ty thường hướng vào những vấn đề sau đây:
- Tăng số lượng hàng tiêu thụ trên thị trường truyền thống.
- Mở ra thị trường mới.
- Giới thiệu sản phẩm mới.
- Xây dựng và củng cố uy tín của những nhãn hiệu hàng hóa và uy tín của công ty.
* Xác định ngân sách quảng cáo.
SVTH: Vũ Phương Anh 18 L ớp QLKT 46B
Căn cứ vào mục tiêu quảng cáo của công ty để xác định ngân sách. Cần chú ý tới
việc phân phối ngân sách truyền thông cho quảng cáo và các hoạt động khác. Phân phối
ngân sách quảng cáo cho các loại sản phẩm, các thị trường cần hoạt động quảng cáo.
* Quyết định nội dung truyền đạt.
Nhìn chung nội dung quảng cáo thường được đánh giá dựa trên tính hấp dẫn, tính
độc đáo và tính đáng tin. Thông điệp quảng cáo phải nói lên những điều đáng mong ước
hay thú vị về sản phẩm. Nó cũng cần nói lên những khía cạnh độc đáo, khác biệt so với
những sản phẩm khác.Công ty cần phân tích ba tính chất này trong nội dung thông điệp
quảng cáo của mình.
Sau đó công ty phải thể hiện được nội dung đó trong thông điệp để bảo đảm cho sự
thành công của hoạt động quảng cáo. Phải chọn lựa ngôn ngữ, phải xác định cấu trúc
thông điệp, lựa chọn phương tiện truyền tin thích hợp, bảo đảm thoả mãn các yêu cầu
của quảng cáo.
* Quyết định phương tiện quảng cáo.
Công ty căn cứ vào mục tiêu quảng cáo, đối tượng quảng cáo và đối tượng nhận tin
mà chọn phương tiện truyền tin quảng cáo cụ thể. Có thể chọn phương tiện truyền thông
đại chúng hoặc phương tiện truyền thông chuyên biệt, phương tiện quảng cáo chính và
phương tiện bổ sung…
Dưới đây là một số đặc tính nổi bật của một số phương tiện quảng cáo mà các công
ty thường sử dụng.
- Báo: Ưu điểm dễ sử dụng, kịp thời phổ biến rộng tại thị trường địa phương, được

bán hàng còn gọi là khuyến mại có tác động trực tiếp và tích cực với việc tăng doanh số
bằng những lợi ích vật chất bổ xung cho người mua. Thực chất đây là các công cụ kích
thích để thúc đẩy các khâu: cung ứng, phân phối và tiêu dùng đối với một hoặc một
nhóm sản phẩm hàng hóa của công ty.
* Nhiệm vụ của xúc tiến bán hàng.
Việc xác định nhiệm vụ của xúc tiến bán hàng xuất phát từ mục tiêu chiến lược
Marketing của công ty đó với sản phẩm hàng hóa ở thị trường mục tiêu.
SVTH: Vũ Phương Anh 20 L ớp QLKT 46B
- Đối với người tiêu dùng: Thì khuyến khích họ tiêu dùng nhiều hơn, mua với số
lượng lớn hơn và mở ra những khách hàng mới.
- Đối với các thành viên trung gian: Khuyến khích lực lượng phân phối này tăng
cường hoạt động phân phối hơn, đẩy mạnh các hoạt động mua bán, củng cố và mở rộng
kênh phân phối, thực hiện dự trữ thị trường, phân phối thường xuyên liên tục, nhằm mở
rộng mùa vụ tiêu dùng cho sản phẩm hàng hoá.
* Phương tiện xúc tiến bán.
Có thể phân chia các công cụ xúc tiến bán hàng thành các nhóm tuỳ thuộc vào mục
tiêu, nội dung hoạt động xúc tiến bán, bao gồm:
- Nhóm công cụ tạo nên lợi ích kinh tế trực tiếp thúc đẩy người tiêu dùng bao gồm:
hàng mẫu, phiếu thưởng, gói hàng chung, quà tặng…
+ Hàng mẫu: Có chức năng khuyến khích dùng thử. Một số hàng mẫu miễn phí
hoặc với giá rất hạ. Hàng mẫu có thể được phân phối tại cửa hàng hoặc gửi tới tận nhà
qua bưu điện hay qua đội ngũ nhân viên tiếp thị.
+ Phiếu thưởng: Là giấy chứng nhận cho người khách được giảm một khoản tiền
nhất định khi mua một sản phẩm nào đó của công ty. Phương thức này rất hiệu quả đối
với việc khuyến khích tiêu dùng sản phẩm mới, nhãn hiệu mới…
+ Gói hàng chung: Là gói hàng công ty giới thiệu một số sản phẩm hàng hoá nhất
định song bán với giá hạ. Gói hàng chung có giá trị trong việc tăng cường bán hàng
trong thời kỳ ngắn hạn.
+ Quà tặng: Là hàng được cho không hoặc được tính với giá thấp. Quà tặng thường
được phân phối cùng với việc mua hàng, có thể gói cùng với gói hàng.

Xúc tiến bán hàng có các đối tượng và mục tiêu riêng cho từng khách hàng cụ thể
là người tiêu dùng cuối cùng hay các trung gian phân phối.
* Xác định ngân sách dành cho các hoạt động xúc tiến bán hàng.
Tuỳ theo điều kiện cụ thể, có thể xác định ngân sách theo nhiệm vụ hoàn thành
hoặc theo một tỉ lệ % nào đó của ngân sách marketing .
* Dự tính hiệu quả của chương trình xúc tiến bán hàng.
SVTH: Vũ Phương Anh 22 L ớp QLKT 46B
Thông qua xác định lợi nhuận/ sản phẩm.
* Lựa chọn kỹ thuật xúc tiến bán hàng.
Lựa chọn kỹ thuật xúc tiến bán hàng đối với người phân phối hoặc xác định các
hình thức xúc tiến bán hàng đối với người tiêu dùng.
* Lựa chọn thời gian, thông điệp của xúc tiến bán hàng.
+ Soạn thảo nội dung thông điệp gửi tới khách hàng cho phù hợp.
+ Xác định thời gian thực hiện chương trình. nếu thời gian quá ngắn, ít khách hàng
nhận biết, thời gian quá dài sẽ ảnh hưởng đến tổng chi phí và có thể mất đi tác động “tức
thời” đối với hành vi mua sắm của khách hàng.
* Tổ chức thực hiện.
Bao gồm huy động đầy đủ nhân lực, cơ sở vật chất và các phương tiện cần thiết để
thực hiện chương trình đã đăng ký .
* Kiểm tra, đánh giá chương trình và nêu ra kết luận
Hiệu quả của chương trình xúc tiến bán thường được đánh giá dựa trên kết quả làm
tăng doanh số. Các công ty sản xuất thường sử dụng phương pháp so sánh các chỉ tiêu
doanh số tiêu thụ của thời gian trước, trong và sau khi thực hịên chương trình.
3. Quản lý hệ thống kênh phân phối
3.1 Hệ thống kênh phân phối.
* Khái niệm.
Kênh phân phối là một tập hợp các doanh nghiệp và cá nhân độc lập và phụ thuộc
lẫn nhau tham gia vào quá trình đưa hàng hoá từ người sản xuất tới người tiêu dùng.
Có nhiều loại trung gian thương mại tham gia vào kênh phân phối và thực hiện các
chức năng khác nhau:

2 cấp
Kênh
3 cấp
- Kênh cấp không (còn gọi là kênh tiêu thụ trực tiếp) gồm nhà sản xuất bán hàng
hoá trực tiếp cho người tiêu dùng. Ba phương thức bán trực tiếp cơ bản là bán hàng lưu
động, bán qua bưu điện, internet… và bán qua các cửa hàng của nhà sản xuất.
- Kênh một cấp: Bao gồm một người trung gian. Trên thị trường, người trung gian
này thường là người bán lẻ, còn trên các thị trường hàng tư liệu sản xuất thì người trung
gian thường là đại lý tiêu thụ hay người môi giới.
- Kênh hai cấp: Bao gồm hai người trung gian. Trên thị trường, người trung gian
này thường là những người bán buôn và bán lẻ, còn trên thị trường hàng tư liệu sản xuất
thì có thể là người phân phối hay đại lý công nghiệp.
- Kênh ba cấp bao gồm ba người trung gian. Giữa người bán buôn và người bán lẻ
xuất hiện một người bán buôn thứ hai (bán buôn nhỏ).
Việc quyết định sử dụng bao nhiêu người trung gian ở mỗi cấp của kênh tuỳ thuộc
vào đặc điểm hàng hoá, đặc điểm thị trường cũng như chiến lược và mục tiêu của doanh
nghiệp.
SVTH: Vũ Phương Anh 25 L ớp QLKT 46B
Người
tiêu dùng
Nhà sản
xuất
Người
bán lẻ
Người
tiêu dùng
Nhà sản
xuất
Người
tiêu dùng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status