Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
lời nói đầu
Nền kinh tế Việt Nam sau hơn 15 năm thực hiện đờng lối đổi mới do Đảng
khởi xớng và lãnh đạo, đất nớc ta đã đạt đợc những thành tựu quan trọng trên
mọi lĩnh vực kinh tế, xã hội, đối ngoại, an ninh quốc phòng đặc biệt là đã
chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trờng có sự
điều tiết của Nhà nớc. Từ chỗ các doanh nghiệp nhà nuớc giữ vị trí độc tôn
trong sản xuất kinh doanh, theo mệnh lệnh hành chính, không có cạnh tranh và
hạch toán kinh tế chỉ là hình thức, sang phát triển mọi loại hình doanh nghiệp
thuộc mọi thành phần kinh tế vận hành theo cơ chế thị trờng các doanh nghiệp
phải tự hạch toán, phải tự lo mọi khâu của quá trình sản xuất kinh danh theo cơ
chế thị trờng.
Ngày nay môi trờng kinh doanh có sự ảnh hởng rất lớn tới hoạt động kinh
doanh của công ty, nó luôn thay đổi, phá vỡ sự cứng nhắc của các kế hoạch sản
xuất của doanh nghiệp. Vấn đề đặt ra là phải hoạch định và triển khai một
công cụ kế hoạch hoá hữu hiệu đủ linh hoạt ứng phó với những thay đổi của
môi trờng kinh doanh, đó là chiến lợc kinh doanh. Đặc biệt trong xu hớng hội
nhập kinh tế khu vực và thế giới thì muốn tồn tại và phát triển, các doanh
nghiệp không những phải đủ sức cạnh tranh trên thị trờng nội địa mà phải có
khả năng vơn ra thị trờng quốc tế. Vậy làm thế nào để có u thế cạnh tranh hơn
đối thủ cạnh tranh và cạnh tranh đợc với các đối thủ khi họ có lợi thế cạnh
tranh dài hạn mà mình không có? Không chỉ với các doanh nghiệp Việt Nam
mà cả đối với các công ty lớn trên thế giới trong suốt qúa trình đặt tình huống
và tìm giải pháp, có một câu hỏi luôn đặt ra là: làm sao doanh nghiệp có thể
giải quyết đợc mâu thuẫn giữa một bên là khả năng có hạn của mình và đòi hỏi
vô hạn của thị trờng không chỉ bây giờ mà cả cho tơng lai. Giải quyết đợc mâu
thuẫn ấy là mục tiêu của hoạch định chiến lợc kinh doanh. Trong chiến lợc
chung của toàn doanh nghiệp, chiến lợc sản phẩm có vị trí, vai trò vô cùng
quan trọng, nó là cơ sở để xây dựng và thực hiện các chiến lợc và kế hoạch
khác nh: chiến lợc đầu t phát triển, chiến lợc giá, chiến lợc phân phối và các
hoạt động xúc tiến hỗn hợp
Công ty đã đợc Bộ thơng mại cấp giấy phép xuất nhập khẩu số1011001.
1.1.Tên địa chỉ của Công ty.
Tên Công ty: Công ty bánh kẹo Hải Hà
Tên giao dịch: Hai Ha Confectionery Company
Viết tắt: HAIHACO
Công ty nhà nớc
Kinh doanh các sản phẩm về bánh kẹo và thực phẩm
Trụ sở: Số 25 đờng Trơng Định Hà Nội
1.2. Thời điểm thành lập và các mốc quan trọng trong quá trình phát triển
+ Giai đoạn 1959 đến 1960: Trong công cuộc xây dựng CNXH ở Miền
Bắc và đấu tranh giải phóng Miền Nam, xuất phát từ kế hoạch 3 năm
(1958-1960) của Đảng đề ra phát triển nền kinh tế quốc dân, với nhiệm vụ chủ
yếu là Cải tạo và phát triển Nông nghiệp đồng thời hớng Công nghiệp phục
vụ Nông nghiệp và thúc đẩy sản xuất hàng tiêu dùng.
Ngày 1/1/1959 Tổng công ty Nông thổ sản Miền Bắc (trực thuộc Bộ nội
thơng) đã quyết định xây dựng một cơ sở thí nghiệm có tên là: Xởng thực
nghiệm sau này chuyển sang Cục thực phẩm-Bộ công nghiệp nhẹ, làm nhiệm
vụ vừa xây dựng vừa thực nghiệm. Từ giữa năm 1959 đến tháng 4/1960 thực
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hiện chủ trơng của tổng công ty Nông thổ sản, anh chị em đã bắt tay vào việc
nghiên cứu thử nghiệm sản xuất mặt hàng Miến (sản phẩm đầu tay) nguyên
liệu sản xuất của Nông nghiệp để cung cấp miến cho nhu cầu tiêu dùng miến
của nhân dân.
Ngày 25/12/1960 xởng miến Hoàng Mai ra đời, đi vào hoạt động với
máy móc và thiết bị thô sơ, sản phẩm chỉ có Miến và nớc chấm.
+ Giai đoạn 1960 đến 1970: Trong giai đoạn này đã thí nghiệm thành
công và đa vào sản xuất những mặt hàng nh: Dầu, tinh bột ngô.
Năm 1966, viện thực vật đã lấy nơi này làm cơ sở vừa sản xuất vừa thử
nghiệm các đề tài thực phẩm từ đó phổ biến cho các địa phơng sản xuất nhằm
giải quyết hậu cần tại chỗ tránh ảnh hởng do chiến tranh gây ra. Từ đó nhà
đồng.
+ Năm 1996 thành lập liên doanh Hải Hà-Kamenda tại Nam Định với số
vốn góp của Công ty là 4,7 tỷ đồng. Tuy nhiên do hoạt động kém hiệu quả nên
vào tháng 12/1998 liên doanh này bị giải thể.
2. Chức năng nhiệm vụ của Công ty bánh kẹo Hải Hà.
Công ty bánh kẹo Hải Hà thuộc Bộ công nghiệp nhẹ đợc thành lập với chức
năng là sản xuất bánh kẹo phục vụ mọi tầng lớp nhân dân và một phần để xuất
khẩu.
Để thực hiện tốt nhiệm vụ đợc giao ban giám đốc cùng toàn thể cán bộ
công nhân viên của công ty phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
Thứ nhất, tăng cờng đầu t chiều sâu với mục đích không ngừng nâng cao
chất lợng sản phẩm, tăng năng suất lao động, đa dạng hoá sản phẩm nhằm mở
rộng thị trờng đáp ứng nhu cầu về sản phẩm cho từng khu vực thị trờng.
Thứ hai, xây dựng phát triển chiến lợc công nghệ sản xuất bánh kẹo và
một số sản phẩm khác từ năm 2000 đến năm 2010, tăng cờng công tác đổi mới
cải tiến công nghệ, nâng cao chất lợng sản phẩm để tăng sức cạnh tranh.
Thứ ba, xác định rõ thị trờng chính, thị trờng phụ, tập trung nghiên cứu thị
trờng mới, chú trọng hơn nữa đến thị trờng xuất khẩu đặc biệt là thị trờng các
nớc láng giềng, củng cố thị trờng Trung Quốc.
Thứ t, nghiên cứu sắp xếp lại bộ máy sản xuất, tổ chức trong doanh nghiệp,
hoàn thiện bộ máy quản lý từ trên xuống, vận hành nhanh chóng thông suốt.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trớc mắt phải phát triển bộ phận Marketing trong phòng kinh doanh thành một
phòng Marketing riêng biệt nhằm nâng cao hiệu quả trong khai thác thị trờng
cũ và phát triển thị trờng mới nhất là thị trờng các tỉnh phía Nam và thị trờng
xuất khẩu.
Thứ năm, không ngừng nâng cao công tác đào tạo cán bộ, công nhân viên.
Thứ sáu, tăng cờng công tác xây dựng Đảng trong doanh nghiệp, thờng
xuyên tổ chức các buổi sinh hoạt Đảng để quán triệt nghị quyết của Đảng, tổ
chức Đảng phải thực sự lãnh đạo kiểm tra đợc hoạt động kinh doanh, đảm bảo
kinh doanh
XN
kẹo
Chew
XN
kẹo
mềm
XN
kẹo
cứng
XN
Bánh
XN
phụ
trợ
XN
thực
phẩm
Việt
Trì
NM
Bột
DD
Nam
Định
Phòng
Tài vụ
Phòng
kinh
doanh
+. Phòng kinh doanh có chức năng lập kế hoạch sản xuất kinh doanh,
cân đối kế hoạch, điều độ sản xuất và thực hiện kế hoạch cung ứng vật t, ký
hợp đồng thu mua vật t thiết bị, theo dõi việc thực hiện hợp đồng, tiêu thụ sản
phẩm, tổ chức hoạt động marketing từ quá trình tiêu thụ, thăm dò thị trờng,
quảng cáo lập dự án phát triển cho những năm tiếp theo.
+. Văn phòng có chức năng lập định mức thời gian cho các loại sản
phẩm tính lơng tính thởng cho cán bộ công nhân viên, tuyển dụng lao động,
phụ trách những vấn đề bảo hiểm, an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, phục
vụ tiếp khách.
+. Phòng bảo vệ có chức năng bảo vệ kiểm tra cơ sở vật chất kỹ thuật
của công ty.
+. Phòng KCS có chức năng kiểm tra chất lợng nguyên liệu đầu vào nếu
đạt tiêu chuẩn tiến hành nhập kho đa vào sản xuất và kiểm tra chất lợng của
thành phẩm đầu vào.
+. Phòng kỹ thuật có chức năng nghiên cứu công nghệ sản xuất bánh
hoặc kẹo phù hợp với thị hiếu ngời tiêu dùng và khí hậu Việt Nam. Sau đó
phòng kỹ thuật chuyển công nghệ cho các xí nghiệp thành viên. Trong quá
trình sản xuất phòng kỹ thuật có trách nhiệm theo dõi sản phẩm trên dây
truyền.
1.1.2. Hệ thống xí nghiệp thành viên: Công ty có 7 xí nghiệp thành viên:
+. Xí nghiệp kẹo Chew: Tiến hành sản xuất các loại kẹo nh kẹo Chew
dâu, Chew cam, Chew chuối, Chew nho, Chew sôcôla...
+. Xí nghiệp kẹo mềm: Tiến hành sản xuất các loại kẹo mềm nh xốp
cam, xốp chanh, xốp chuối, xốp xoài, xốp cốm, xốp me...
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+. Xí nghiệp kẹo cứng: Tiến hành sản xuất các loại kẹo cứng nh kẹo
cứng nhân sôcôla, nhân dứa, nhân cam, nhân dâu...
+. Xí nghiệp bánh: Tiến hành sản xuất các loại bánh nh bánh Craker,
bánh kem xốp, bánh buiscuit...
+. Xí nghiệp Việt Trì: Tiến hành sản xuất các loại kẹo nh kẹo Jelly, kẹo
hạn, lao động hợp đồng (từ 1 đến 3 năm) và lao động thời vụ. Vì tính chất sản
xuất của công ty mang tính thời vụ nên công ty mở rộng chính sách lao động
hợp lý đó là chế độ tuyển dụng hợp đồng lao động theo thời vụ. Hết thời hạn
hợp đồng, ngời lao động tạm nghỉ cho tới mùa vụ sau.
Cơ cấu lao động toàn công ty đợc thể hiện qua bảng sau:
Bảng 1: Cơ cấu lao động
Đơn vị: Ngời
Loại lao
động
Hành
chính
XN
bánh
XN
kẹo
mềm
XN
kẹo
cứng
XN
kẹo
chew
XN
phụ
trợ
XN`
Việt
Trì
NM
Nam
Hiện tại công ty đang cung ứng ra thị trờng bánh kẹo khoảng 140 chủng
loại sản phẩm bánh kẹo khác nhau, với những nhãn hiệu, bao bì, đặc tính
riêng:
+ Nếu căn cứ vào đặc tính của sản phẩm có thể chia sản phẩm của công ty
thành 3 chủng loại:
- Chủng loại bánh gồm 2 mặt hàng: Bánh ngọt và bánh mặn
- Chủng loại kẹo bao gồm 3 mặt hàng: Kẹo cứng, kẹo mềm, kẹo dẻo
- Chủng loại bột gia vị gồm: Loại thông thờng và loại cao cấp (mặt hàng
này chủ yếu sản xuất dùng để khuyến mại)
+ Căn cứ vào chất lợng và giá trị sản phẩm:
- Sản phẩm chất lợng cao: Bánh kem xốp phủ Sôcôla, kem xốp thỏi, bánh
dạ lan hơng, kẹo Jelly, keọ Caramen, kẹo Chew...
- Sản phẩm có chất lợng trung bình: Một số kẹo cứng, kẹo mềm, bánh
Biscuit...
- Sản phẩm cấp thấp: Bánh quy vỡ đống cân, kẹo cân...
+ Căn cứ vào tính chất bao bì: Loại đóng hộp (hộp kim loại, hộp nhựa, hộp
bìa cứng...), loại đóng túi (sản phẩm đợc gói bằng giấy kim loại, gói bằng
nylon, gói bằng giấy...).
+ Căn cứ vào hơng vị: Các loại bánh kẹo có hơng vị trái cây, hơng vi
sôcôla, cà phê, sữa...
Ngoài ra công ty còn đóng gói với trọng lợng khác nhau từ 50g đến1000g
tuỳ theo sở thích của khách hàng.
Bảng 2: Các nhóm sản phẩm chính của công ty năm 2004
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Stt Chủng loại sản phẩm Số loại sản phẩm
1 Bánh kem xốp 12
2 Bánh mặn 10
3 Bánh Biscuit 17
4 Bánh hộp 12
5 Kẹo Jelly 14
I. Thị trờng Miền Bắc
Hà Nội
Hải Dơng+Hng Yên
Hoà Bình
Sơn La
Tuyên Quang
Thái Bình
Hải Phòng
Hà Tây
Quảng Ninh
Bắc Ninh
Lai Châu
Ninh Bình
Lạng Sơn
II. Miền Trung
Nghệ An
Thanh Hoá
Hà Tĩnh
Huế
Quy Nhơn
Khánh Hoà
Đà Nẵng
Quảng Ngãi
III. Miền Nam
TP. Hồ Chí Minh
Phú Yên
Đắc Lắc
Cần Thơ
Lâm Đồng
Gia Lai
7
350
8349
5390
250
285
37
112
354
340
294
305
287
87
387
221
3166
845
838
750
314
50
125
52
192
695
523
80
20
45
46
25
22
500
104893
6970
400
50
423
455
547
280
310
295
80
400
523
160
3350
975
992
640
50
150
45
190
308
993
725
115
4 Dây chuyền sản xuất kẹo cứng 1400 Cơ giới và tự động hoá
5 Dây chuyền sản xuất kẹo mềm
chất lợng cao
1200 Cơ giới hoá, một phần tự
động hoá
6 Dây chuyền sản xuất kẹo mềm
khác
6700 Cơ giới hoá và tự động
hoá
7 Dây chuyền sản xuất kẹo
Caramen, kẹo Chew
2500 Thiết bị mới tự động hoá
8 Dây chuyền sản xuất Glucoza
sản xuất kẹo
1500 Cơ giới hoá
Nguồn số liệu: Phòng kỹ thuật
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng 5: Thống kê máy móc đang sử dụng ở Công ty
Stt Tên thiết bị Nớc sản xuất Năm sản xuất
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
Ba Lan
Đài Loan
Đan Mạch
Đan Mạch
Italia
Nhât Bản
Italia
Australia
Indonesia
Đức
1960
1960
1966
1977
1978
1978
1978
1979
1980
1990
1992
1992
1995
1995
1996
1997
1998
Nguồn số liệu: Phòng kỹ thuật
Từ bảng thống kê ta thấy máy móc thiết bị của công ty còn thiếu đồng bộ,
bên cạnh các thiết bị sản xuất khá hiện đại thì vẫn còn tồn tại các máy móc lạc
100
61,50
30,22
8,28
100
46,343
75,825
122,168
75,602
37,610
8956
122,168
37,89
62,11
100
61,82
30,83
7,37
100
53,1358
81,025
134,160
81,147
41,795
11,218
134,160
39,61
60,9
100
60,49
phác thảo tơng lai bao gồm các mục tiêu mà doanh nghiệp phải đạt đợc cũng
nh các phơng tiện cần thiết để đạt đợc mục tiêu đó.
Nh vậy hiểu đơn giản thì chiến lợc kinh doanh của doanh nghiệp chính là
việc thiết lập các mục tiêu dài hạn và cách thức để thực hiện mục tiêu đó.
Từ các khái niệm trên ta có thể thấy chiến lợc kinh doanh có một số đặc
điểm sau:
Thứ nhất, chiến lợc kinh doanh luôn mang tính định hớng. Bởi vì chiến lợc
kinh doanh luôn mang tính dài hạn mà môi trờng kinh doanh thì luôn luôn
biến động khiến cho các dự đoán, tính toán có thể trở thành lạc hậu ngay sau
khi nó đợc xây dựng.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thứ hai, chiến lợc kinh doanh luôn tập trung về ban lãnh đạo của công ty
hay ngời đứng đầu của công ty để quyết định những vấn đề đợc coi là lớn và
quan trọng nhất đối với công ty.
Thứ ba, chiến lợc kinh doanh luôn đợc xây dựng dựa trên những lợi thế so
sánh đối với các đối thủ cạnh tranh trên thị trờng. Bởi vì chiến lợc mang tính
chất động, tấn công chủ động tận dụng thời cơ, điểm mạnh của mình để hạn
chế rủi ro và điểm yếu. Do vậy phải xác định chính xác lợi thế của mình so với
đối thủ, trả lời câu hỏi Chúng ta đang ở đâu, từ đó đa ra các phơng án hợp lý.
1. Khái niệm về chiến lợc sản phẩm
Muốn chiến thắng trong cạnh tranh thì phải làm chủ đợc cạnh tranh.
Nếu một công ty có thể cho rằng cứ tập trung mọi cố gắng của mình để sản
xuất ra thật nhiều sản phẩm, chất lợng cao là chắc chắn thu đợc nhiều lợi
nhuận, điều này chẳng có gì là chắc chắn. Bởi vì đằng sau nó còn có hai vấn đề
lớn mà nếu không giải quyết đợc thì mọi cố gắng của công ty đều vô nghĩa.
Một là, thị trờng có cần và cần hết số sản phẩm mà công ty sản xuất ra hay
không?
Hai là, giá thị trờng mà công ty định bán ngời tiêu dùng có đủ tiền mua
hay không?
Nếu doanh nghiệp không trả lời chính xác hai câu hỏi này thì có nghĩa là
những đoạn thị trờng này doanh nghiệp cần phải phát triển thêm nhiều chủng
loại sản phẩm khác nhau nhàm đáp ứng nhu cầu của thị trờng. Ưu điểm của nó
là đáp ứng tốt hầu nh tất cả các phận đoạn nhng nhợc điểm là qui mô sản xuất
lớn, phức tạp nếu không kiểm soát đợc thì rất dễ dẫn đến kém hiệu quả. Phát
triển chủng loại có thể thực hiện bằng các cách sau:
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Phát triển hớng xuống dới
+ Phát triển hớng lên trên
+ Phát triển theo cả hai hớng trên
-Chiến lợc hoàn thiện sản phẩm: là chiến lợc định kỳ cải tiến các thông số
chất lợng sản phẩm. Khi sản phẩm đa ra thị trờng mà thông tin phản hồi về sản
phẩm còn nhiều khiếm khuyết thì doanh nghiệp cần phải cải tiến lại sản phẩm
nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trờng.
-Chiến lợc khác biệt hoá sản phẩm: là chiến lợc tách các sản phẩm đang sản
xuất của công ty với các sản phẩm tơng tự hay gần giống nhau hiện đang có
trên thị trờng bằng cách tạo cho sản phẩm của mình những khác biệt mang tính
tốt hơn sản phẩm của đối thủ cạnh tranh. Khi mà trên thị trờng có nhiều doanh
nghiệp sản xuất giống, gần giống sản phẩm của mình thì doanh nghiệp cần
phải tiến hành khác biệt hoá sản phẩm để tạo lợi thế cạnh tranh.
Nếu căn cứ vào cặp sản phẩm/ thị trờng thì ngời ta chia chiến lợc sản phẩm
thành các loại:
-Chiến lợc sản phẩm hiện có trên thị trờng hiện có: chiến lợc này thờng áp
dụng trong giai đoạn đầu hoạt động sản xuất kinh doanh của những doanh
nghiệp mới thành lập. Nhà kinh doanh bắt đầu với một sản phẩm sau đó phát
triển hoạt động kinh doanh của mình theo 3 phơng thức: một là, khuyến khích
các khách hàng đã có của mình tiêu thụ sản phẩm thờng xuyên hơn; hai là,
phát triển thêm khách hàng trong cùng một thị trờng để tăng thêm mức tiêu thụ
sản phẩm; ba là kích động khách hàng để tăng thêm mức tiêu thụ sản phẩm.
-Chiến lợc sản phẩm hiện có trên thị trờng mới: chiến lợc này nhằm mở
rộng thị trờng bằng cách đa sản phẩm hiện có vào thị trờng mới để tăng mức
Hải Hà.
Trong những năm tới khi hiệp định về u đãi thuế quan (CEPT) có hiệu lực
hoàn toàn, thuế nhập khẩu sẽ giảm từ 20% năm 2003 xuống còn 0- 5% năm
2006, thì tình hình cạnh tranh trên thị trờng bánh kẹo nớc ta sẽ rất quyết liệt,
sự cạnh tranh không chỉ diễn ra giữa các công ty trong nớc mà cả với các công
ty sản xuất bánh kẹo của các nớc Đông Nam á,đây là một trở ngại rất lớn.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tuy nhiên hiện nay công ty cha có chiến lợc sản phẩm hoàn chỉnh, thực sự
mới chỉ dừng lại ở việc hình thành những t tởng, giải pháp mang tính chiến lợc
nh: đa dạng hoá, dị biệt hoá sản phẩm, tạo ra cơ cấu chủng loại sản phẩm
phong phú đáp ứng nhu cầu đa dạng của thị trờng. Nhng cơ cấu sản phẩm của
công ty cha hợp lý, sản phẩm chủ yếu thuộc loại bình dân, cha có nhiều sản
phẩm cao cấp phục vụ nhu cầu của những ngời có thu nhập cao.
Nh vậy, để xây dựng một lợi thế cạnh tranh dài hạn, kịp thời thích ứng với
lịch trình dỡ bỏ thuế quan (CEPT) và hội nhập quốc tế thì ban lãnh đạo của
công ty phải xây dựng một chiến lợc kinh doanh dài hạn, trong đó phải tập
trung xây dựng hoàn chỉnh chiến lợc sản phẩm, một trong những chiến lợc
chức năng quan trọng nhất của chiến lợc kinh doanh, để làm trung tâm cho các
chiến lợc chức năng khác. Bởi vì:
-Trong thời gian tới thị trờng bánh kẹo sẽ có những biến động rất lớn, với kế
hoạch sản xuất hiện nay nếu coi đó là phơng tiện để có thể cạnh tranh trong
thời gian tới thì quả là sai lầm. Do vậy, việc đầu t đổi mới thiết bị công nghệ,
đa dạng hoá sản phẩm, nâng cao chất lợng sản phẩm sẽ không có trọng tâm
để tạo ra lợi thế cạnh tranh dài hạn. Những chính sách giá cả, chính sách phân
phối và các hoạt động hỗ trợ tiêu thụ khó đạt đựoc kết quả cao.
-Chiến lợc sản phẩm đợc xây dựng dựa trên cơ sở lợi thế so sánh của công
ty, chiến lợc sản phẩm tập trung vào các vấn đề chủ yếu nh: xác định lợi thế
cạnh tranh dài hạn dựa vào khách hàng, đối thủ và nguồn tài nguyên của công
ty. Xác định sản phẩm có tỷ suất lợi nhuận cao, có lợi thế cạnh tranh ngắn hạn
và dài hạn trong nớc và quốc tế, để tập trung nguồn lực vào đầu t chiều sâu đổi
16,7 18,2 20,45 23,07 12,5 12,36 12,81
Lợi nhuận (tỷ đồng)
4,15 4,95 5,57 6,65 19,28 12,53 17,77
Thu nhập bình quân
ngời lao động (1000
đồng)
700 850 1000 1200 13,3 17,65 20
Nguồn số liệu: Phòng kế toán
Qua bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty là tốt, có
triển vọng tiến xa hơn nữa.
So với năm 2003 thì năm 2004 có:
+ Sản lợng tiêu thụ tăng từ 14217 tấn đến 15986 tấn, tức là tăng 1769
tấn hay tăng12,44%, đây là kết quả có đợc nhờ những nỗ lực tìm kiếm thị tr-
ờng tiêu thụ bằng cách tăng thêm các đại lý ở khu vực Miền Trung và Miền
Nam cũng nh thúc đẩy các hoạt động xúc tiến thơng mại (quảng cáo, khuyến
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
mại ) Do đó dẫn tới: + Doanh thu tăng từ 172,56 tỷ đồng đến 193,319 tỷ
đồng tức là tăng 20,759 tỷ đồng hay tăng 12,03%.
+ Lợi nhuận tăng từ 5,57 tỷ đồng lên 6,56 tỷ đồng tăng 0,99 tỷ đồng hay
tăng 17,77%.
+ Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viên tăng từ 1 triệu
đồng/tháng lên1,2 triệu đồng/tháng.
Bảng 8: Cơ cấu kinh doanh các nhóm sản phẩm chính của công ty
(đơn vị: tấn)
Năm
Tên
2001 2002 2003 2004
Bánh Ngọt Kem xốp các loại, Bánh
Quy kem, Xốp dừa, cẩm
Chớng, Bông hồng vàng
Bảng 9: Kết quả tiêu thụ một số mặt hàng qua các năm
Loại sản
phẩm
Tỷ suất
Lợi nhuận
(%)
Khối lợng tiêu thụ (tấn)
2001 2002 2003 2004
KM1 4,23 1500 1350 1450 1650
KM2 10,06 1230 1230 1224 1221
KC1 7,3 994 990 899 989
KC2 10,15 1121 1300 1259 1300
KC3 8,24 652 651 650 645
KC5 9,13 515 513 512 510
KM7 4,5 421 400 394 394
KM10 8,5 317 320 321 340
BQ1 7,10 650 651 649 670
BQ5 6,23 112 110 100 120
BQ7 3,5 98 94 93 100
BQ3 3,2 74 71 74 85
2. Chiến lợc sản phẩm của công ty đã và đang thực hiện
Mặc dù là một công ty lớn trong ngành sản xuất bánh kẹo nhng hiện nay
công ty mới chỉ dừng ở việc xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh.
Công tác xây dựng kế hoạch do Ban kế hoạch thuộc phòng kinh doanh thực
hiện. Ban kế hoạch bao gồm: trởng ban là trởng phòng kinh doanh, phó ban là
phó phòng kinh doanh, ngoài ra còn 2 thành viên khác. Công ty lập ra một bộ
phận thu thập và xử lý thông tin gồm 14 ngời của phòng kinh doanh. Mỗi một
ngời phụ trách một khu vực thị trờng trên cả nớc và các đơn đặt hàng đợc gửi
về phòng kinh doanh. Thông tin sau khi đợc xử lý sẽ gửi lên Ban kế hoạch. Kế
hoạch đợc xây dựng trên cơ sở sau: