Website: Email : Tel : 0918.775.368
Xây dựng chơng trình quản lý nhân sự trong công
ty
Mục Lục
Xây dựng chơng trình quản lý nhân sự trong công ty......1
Mục Lục..............................................................................................................1
Lời Nói Đầu........................................................................................................3
Phần 1...................................................................................................................4
Cơ sở lý thuyết.............................................................................................4
Chơng 1...............................................................................................................4
Lý thuyết về cơ sở dữ liệu......................................................................4
1.1. Tổng quan về cơ sở dữ liệu..................................................................4
1.1.1. Khái niệm về cơ sở dữ liệu.............................................4
1.1.2. Sự cần thiết của cơ sở dữ liệu.........................................4
1.1.3. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu ( Database Management System )........4
1.2. Lý thuyết về cơ sở dữ liệu quan hệ.....................................................5
1.2.1. Khái niệm cơ bản về cơ sở dữ liệu quan hệ....................5
1.2.2. Thành phần của cơ sở dữ liệu.........................................5
1.2.3. Lý thuyết thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ........................7
1.2.4. Mô hình cơ sở dữ liệu quan hệ.....................................13
Chơng 2.............................................................................................................17
Các kiến thức cơ bản về ngôn ngữ lập trình Visual Basic
...............................................................................................................................17
2.1. Tổng quan về Visual Basic................................................................17
2.2. Các thành phần chính của Visual Basic.........................................18
2.2.1. Form.............................................................................18
2.2.2. Tools Box ( Hộp công cụ )...........................................19
2.2.3. Properties Windows ( cửa sổ thuộc tính )....................20
2.2.4. Project Explorer...........................................................21
2.2.5.Các điều khiển dữ liệu ( Data Controls ).......................21
2.2.6. Recordsets....................................................................27
Visua basic.....................................................................................................44
4.1.Gới thiệu về Visual basic....................................................................44
4.2. lựa chọn ngôn ngữ.............................................................................44
Chơng 5.............................................................................................................45
Thiết kế cơ sở dữ liệu...............................................................................45
5.1.Tổ chức cơ sở dữ liệu..........................................................................45
5.1.1. Mô hình các bảng.........................................................45
5.1.2. Chi tiết các bảng..........................................................45
Chơng 6.............................................................................................................52
Thiết kế giao diện chơng trình.........................................................52
6.1. các form................................................................................................52
6.2. Các báo cáo điển hình........................................................................58
6.3. Một Số Đoạn Mã Lệnh Trong Chơng Trình .................................60
6.3.1.Phần Module ................................................................60
6.3.2. Phần mã của Form Main..............................................65
Kết Luận...........................................................................................................87
Tài Liệu tham khảo....................................................................................88
2
Lời Nói Đầu
Hiện nay trên thế giới nói chung và nớc ta nói riêng đang diễn ra quá trình
tin học hoá toàn diện trên mọi lĩnh vực hoạt động của xã hội loài ngời đang
chuyển sang kỷ nguyên của công nghệ thông tin.Máy tính và các công cụ của nó
đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu đợc đối với các ngành khoa học kỹ
thuật trong lĩnh vực quản lý,kế toán.
Công Nghệ Thông Tin đã có rất nhiều ứng dụng trong quản lý nó đã giảm
đợc bộ máy quản ly cồng kềnh ở các đơn vị trớc kia.Nhờ những ứng dụng đó của
Công Nghệ Thông Tin đã làm giảm đợc sự quản lý đầy khó khăn phức tạp trên
giấy tờ trong công tác quản lý. Nó có yếu tố quan trọng quyết định không nhỏ
đến sự thành công của mỗi ngành nghề mỗi quốc gia hiện nay. (Vì vậy tin học
hoá hoạt động quản lý là một việc làm cần thiết và cần đợc đa vào các đơn vị sản
- Tạo và duy trì cấu trúc dữ liệu
- Hỗ trợ bảo mật và riêng t.
- Cho xem và xử lý các dữ liệu lu trữ
4
- Cung cấp một cơ chế chỉ mục ( index ) hiệu quả để truy cập nhanh các dữ
liệu lựa chọn.
- Cung cấp tính nhất quán giữa các bản ghi khác nhau.
- Bảo vệ dữ liệu khỏi mất mát bằng các quá trình sao lu ( backup ) và phục
hồi dữ liệu ( recovery )
Trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ dữ liệu đợc tổ chức thành các bảng,
các bảng bao gồm các trờng và các trờng chứa các bản ghi. Mỗi trờng tơng ứng
với một mục dữ liệu, hai hay nhiều bảng có thể liên kết nếu chúng có một hay
nhiều trờng chung.
1.2. Lý thuyết về cơ sở dữ liệu quan hệ
1.2.1. Khái niệm cơ bản về cơ sở dữ liệu quan hệ
Khái niệm cơ sở dữ liệu quan hệ: là loại cơ sở dữ liệu cho phép ta truy cập
đến dữ liệu thông qua mối quan hệ đến các dữ liệu khác. Các thông tin không đợc
lu dới dạng cây mà tạo thành các bảng dữ liệu giống nh các bảng tính. Để truy
cập thông tin ta có thể dùng một ngôn ngữ đặc biệt để truy vấn, đó là SQL
( Structure Query Language ) nó là ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc.
1.2.2. Thành phần của cơ sở dữ liệu
a) Các trờng dữ liệu ( data fields )
Trờng dữ liệu chứa dữ liệu nhỏ nhất ( dữ liệu nguyên tố ) , ví dụ trong bảng
HSSV chứa thông tin về sinh viên: Trờng MaSV chứa mã sinh viên, trờng Nsinh
chứa thông tin về ngày tháng năm sinh của sinh viên trong trờng Tất cả các tr -
ờng tạo ra sẽ chứa trong một cơ sở dữ liệu đơn. Tuy rằng ta có thể chứa hơn một
thành phần dữ liệu trong một trờng ( field ) đơn, nhng gặp trở ngại khi cập nhập
hay sắp xếp thứ tự.
b) Các bản ghi dữ liệu ( Data Record )
Các bản ghi dữ liệu ( record ) là tập hợp các trờng dữ liệu có liên quan. Một
cặp bảng này quan hệ với nhau theo một trong 3 loại sau:1-1, 1- , - .
*Quan hệ 1-1 ( one-to-one )
Hai bảng đợc gọi là quan hệ 1-1 nếu với mọi hàng trong bảng thứ nhất chỉ
có nhiều nhất một hàng trong bảng thứ hai. Trên thực tế quan hệ này ít xảy ra.
Loại quan hệ này thờng đợc tạo ra để khắc phục một số giới hạn của các phần
mềm quản lý cơ sở dữ liệu hơn là mô hình hoá một trạng thái của thế giới thực.
Trong Microsoft Access, các quan hệ 1-1 có lẽ cần thiết trong một cơ sở dữ liệu
quan hệ khi tách một bảng thành hai hay nhiều bảng do tính bảo mật hay hiệu
qủa.
*Quan hệ 1- ( one-to-many ):
Hai bảng có quan hệ một nhiều ( one-to-many ) nếu đối với bảng thứ nhất
có thể không có, hay có một hay nhiều trong bảng thứ hai. Quan hệ một nhiều
còn gọi là quan hệ cha con hay là quan hệ chính phụ. Loại quan hệ này đợc dùng
rất nhiều trong cơ sở dữ liệu quan hệ.
6
*Quan hệ - ( many-to-many )
Hai bảng có quan hệ - khi đối với mọi hàng trong bảng thứ nhất có thể
có nhiều hàng trong bảng thứ hai và đối với mọi bảng trong bảng thứ hai có thể
có nhiều hàng trong bảng thứ nhất. Các quan hệ - không thể mô hình hoá
trong nhiều phần mềm cơ sở dữ liệu trong đó có cả Microsoft Access. Những
quan hệ này cần đợc tách ra thành nhiều quan hệ 1-
1.2.3. Lý thuyết thiết kế cơ sở dữ liệu quan hệ
Trong phần lớn các ứng dụng chúng ta đều phải tạo ra cơ sở dữ liệu. Do các
nguyên nhân đặc biệt có một số ứng dụng không thể xây dựng đợc cơ sở dữ liệu
từ đầu hoặc là phải sử dụng một số cơ sở có sẵn không ở dạng thích hợp cho cơ
sở dữ liệu quan hệ. Một trong những dạng thờng gặp nhất của ta là chuyển dữ
liệu chứa ở dạng dữ liệu bảng tính thành các bảng của cơ sở dữ liệu quan hệ.
Có ba bớc thiết kế cơ sở dữ liệu:
-Tạo ra các lớp thực thể
-Chuẩn hoá cơ sở dữ liệu
đảm bảo sự tồn tại chính xác của dữ liệu và mối quan hệ hợp lệ giữa các tệp hoặc
các bảng trong cơ sở dữ liệu.
Ngoài ra Microsoft Access còn là một ứng dụng chất lợng cao của
Microsoft Windows, có thể sử dụng các phơng tiện của cơ chế trao đổi dữ liệu
động ( Dynamic Data exchange DDE ), nhúng và liên kết các đối tợng
( Object Linking And Embadding OLE ). DDE cho phép thực hiện các hàm và
trao đổi dữ liệu giữa Microsoft Access và các ứng dụng khác dựa trên Windows
có hỗ trợ DDE. Cũng có thể tạo sự kết nối DDE với các ứng dụng khác bằng
Macro hoặc Access Basic. OLE là một khả năng mạnh trong Windows cho phép
liên kết hoặc nhúng các đối tợng vào một cơ sở dữ liệu Access. Các đối tợng đó
có thể là hình ảnh, đồ thị, bảng tính hoặc tệp văn bản của các ứng dụng khác
trong Windows cũng hỗ trợ OLE. Microsoft Access còn có thể truy cập trực tiếp
vào các tệp PARADOX, DBASEIII, DBSEIV, BTRIVE, FOXPRO và các tệp
khác, có thể nhập dữ liệu từ các tệp này vào bảng của Microsoft Access.
Microsoft Access còn có thể làm việc với hầu hết các cơ sở dữ liệu thông dụng hỗ
trợ chuẩn kết nối cơ sở dữ liệu mở ( Open DataBase Connectivity ODBC ) bao
gồm Microsoft SQL Server, Oracle, BD2 và RDB
b) Xử lý dữ liệu
8
Microsoft Access sử dụng ngôn ngữ cơ sở dữ liệu SQL rất mạnh để xử lý dữ
liệu trong các bảng. SQL có thể định nghĩa một tập hợp dữ liệu cần thiết để giải
một bài toán cụ thể bao gồm dữ liệu có thể lấy từ nhiều bảng. Nhng Access đã
đơn giản hoá các nhiệm vụ xử lý dữ liệu. Tuy nhiên không nhất thiết bạn phải
biết đến SQL vẫn có thể sử dụng Access. Access dùng các mối quan hệ do ngời
dùng định nghĩa để tự động liên kết các bảng cần thiết. Ngời dùng chỉ cần tập
trung vào các vấn đề thông tin là chủ yếu bởi Access có các công cụ trợ giúp
mạnh để giúp ngời dùng phần lớn các công việc trên máy. Microsoft Access còn
có phơng tiện định nghĩa truy vấn đồ hoạ rất mạnh đợc gọi là truy vấn đồ hoạ
theo mẫu ( Graphical Query by example QBE )
c) Kiểm soát dữ liệu
- Hỗ trợ cơ chế tự động kiểm tra khoá chính, phụ thuộc tồn tại, miền giá
trị của dữ liệu bên trong các bảng một cách chặt chẽ.
- Với công cụ trình thông minh ( Wizard ) cho phép ngời sử dụng có thể
thiết kế các đối tợng trong Microsoft Access một cách nhanh chóng.
- Với công cụ truy vấn bằng thí dụ QBE sẽ hỗ trợ cho ngời sử dụng có thể
thực hiện các truy vấn mà không cần quan tâm đến cú pháp của các câu lệnh
trong ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc SQL ( Structure Query Language ) đợc viết
nh thế nào.
- Với kiểu trờng đối tợng kết nhúng OLE cho phép ngời sử dụng có thể đa
vào bên trong tập tin cơ sở dữ liệu Access các ứng dụng khác trên Windows nh :
tập tin văn bản Word, bảng tính Excel, hình ảnh BMP, âm thanh WAV.
- Dữ liệu đợc lu trọn gói trong một tập tin: tất cả các đối tợng của một ứng
dụng chỉ đợc lu trong một tập tin cơ sở dữ liệu duy nhất đó là tập tin cơ sở dữ liêụ
Access ( MDB ).
- ứng dụng có thể sử dụng trên môi trờng mạng máy tính nhiều ngời sử
dụng, cơ sở dữ liệu đợc bảo mật tốt
- Có khả năng trao đổi dữ liệu qua lại với các ứng dụng khác, có thể chuyển
đổi dữ liệu qua lạ với các ứng dụng nh Word, Excel, Fox, Dbase, HTML,
f) Các đối tợng bên trong tập tin cơ sở dữ liệu Access
Một tập tin cơ sở dữ liệu Access gồm:
-Cấu trúc cơ sở dữ liệu
-Các màn hình nhập liệu và khuôn dạng kết xuất
-Công cụ khai thác dữ liệu
Đợc chia thành 6 đối tợng cơ bản sau:
*Bảng ( Table )
Là thành phần cơ sở của tập tin cơ sở dữ liệu Access có cấu trúc giống nh
một tệp DBF của Foxpro đợc dùng để lu trữ dữ liệu của cơ sở dữ liệu. Do đó đây
là đối tợng đầu tiên phải đợc tạo ra trớc. Một cơ sở dữ liệu thờng gồm nhiều bảng
10
có quan hệ với nhau. Nguồn gốc của cơ sở dữ liệu quan hệ đầu tiên do tiến sĩ
kết quả thể hiện trên màn hình dới dạng bảng, gọi là DynaSet. DynaSet chỉ là
bảng kết quả trung gian , không đợc ghi lên đĩa và nó sẽ bị xoá khi kết thúc truy
vấn. Tuy nhiên có thể sử dụng một DynaSet nh một bảng để xây dựng các truy
vấn khác. Chỉ với truy vấn đã có thể giải quyết khá nhiều dạng toán trong quản trị
cơ sở dữ liệu.
*Biểu mẫu ( Form )
11
Cho phép ngời sử dụng xây dựng trên các màn hình dùng để cập nhật hoặc
xem dữ liệu lu trong các bảng, ngoài ra cũng cho phép ngời sử dụng tạo ra các
hộp thoại hỏi đáp giữa ngời sử dụng và hệ thống ứng dụng. Mẫu biểu dùng để tổ
chức cập nhật dữ liệu cho các bảng và thiết kế giao diện chơng trình. Tuy có thể
nhập dữ liệu trực tiếp vào các bảng, nhng mẫu biểu sẽ cung cấp nhiều khả năng
nhập dữ liệu tiện lợi nh: Nhận dữ liệu từ một danh sách, nhận các hình ảnh, nhập
dữ liệu đồng thời trên nhiều bảng thông qua SubForm. Mẫu biểu còn cho phép
nhập các giá trị riêng lẻ ( không liên quan đến bảng ) từ bàn phím. Mẫu biểu còn
có một khả năng qua trọng khác là tổ chức giao diện chơng trình dới dạng một
bảng nút lệnh hoặc một hệ thông menu.
*Báo biểu ( Report )
Cho phép tạo ra kết xuất từ các dữ liẹu đã lu trong các bảng, sau đó sắp xếp
và định dạng theo một khuôn dạng cho trớc và từ đó có thể đa kết xuất này ra
màn hình hoặc máy in. Báo biểu là một công cụ tuyệt vời phục vụ công việc in
ấn, nó cho các khả năng:
-In dữ liệu dới dạng bảng
-In dữ liệu dới dạng biểu
-Sắp xếp dữ liệu trớc khi in
-Sắp xếp và phân nhóm dữ liệu tới 10 cấp. Cho phép thực hiện các phép
toán để nhận dữ liệu tổng hợp trên mỗi nhóm. Ngoài ra, dữ liệu tổng hợp nhận
trên các nhóm lại có thể đa vào các công thức để nhận đợc sự so sánh, đối chiếu
trên các nhóm và trên toàn báo cáo.
-In dữ liệu của nhiều bảng có quan hệ trên một báo cáo.
Cho R= { a
1
,a
2
, , a
n
} là một tập hợp hữu hạn, không rỗng các thuộc tính.
Mỗi thuộc tính a
i
có một miền giá trị là D
ai
. Khi đó r- một tập hợp các bộ { h
1,
h
2
,
, h
m
} đợc gọi là một quan hệ trên R với h
j
( j = 1,2, ., m ) là một hàm:
h
j
: R ->
D
ai
a
i
1
[Y] = t
2
[Y].
13
* Hệ tiêu đề Armstrong trong phụ thuộc hàm:
Gọi F là tất cả các phụ thuộc hàm đối với lợc đồ quan hệ R( U ) và X -> Y
là một phụ thuộc hàm, trong đó X, Y
U. Khi đó ta có F
+
là tập hợp tất cả các
phụ thuộc hàm đợc sinh ra từ F khi sử dụng tiêu đề amstrong đợc gọi là bao đóng
của F.
Hệ tiêu đề amstrong : Gọi R ( U ) là lợc đồ quan hệ với U = { A
1
, , A
n
}
là tập tất cả các thuộc tính X, Y, X, T
U. Khi đó ta có:
-Tính phản xạ: nếu Y
X thì X -> Y.
-Tính tăng trởng: nếu Z
U và X -> Y thì XZ -> YZ, trong đó XZ là hợp
của hai tập X và Y, YZ là hợp của hai tập Y và Z.
-Tính bắc cầu: nếu X -> Y là Y -> Z thì X -> Z.
Vào: sơ đồ quan hệ s = < R, F > trong đó:
R = { A
1
, A
2
, , A
n
} là tập các thuộc tính.
F là tập các phụ thuộc hàm.
{
Ra: K là một khoá tối tiểu.
Thuật toán thực hiện nh sau:
+ Bớc 1: K
0
= R = { A
1
, , A
n
}
+ Bớc i:
{
14
A
1
-> B
1
.
A
t
-> B
1
, , a
n
}. Thuật toán thực hiện nh sau:
+ Bớc 1:
Tìm E
r
= { E
ij
1
i
j
m }
+ Bớc 2:
B
0
= R = { a
1
, , a
n
}
+ Bớc 3:
{
+ Bớc 4:
K = B
n
là khoá tối tiểu
F
r
với A
K và a là thuộc tính thứ cấp.
15
B
i-1
A
i
nếu { B
i -1
- A
i
}
r
+
= R
.
B
i-1
ngợc lại
F =
* Dạng chuẩn 3 ( 3-NF ):
Quan hệ r là dạng chuẩn 3 nếu:
A -> { a }
F
r
với i=1, , n là tên các thuộc tính và d
i
dom ( A
i
) là
các giá trị thuộc miền giá trị tơng ứng của thuộc tính A
i
.
-Phép loại bỏ: là phép xoá một bộ ra khỏi một quan hệ cho trớc ký hiệu r-t
, tuy nhiên không phải lúc nào phép loại bỏ cũng cần đầy đủ thông tin về cả bộ
cần loại bỏ.
16
Chơng 2
Các kiến thức cơ bản về ngôn ngữ lập trình
Visual Basic
2.1. Tổng quan về Visual Basic
Visual Basic là một ngôn ngữ lập trình đợc sử dụng để phát triển các phần
mềm ứng dụng. Visual Basic có nhiều tính u việt hơn so với các ngôn ngữ khác ở
chỗ tiết kiệm thời gian và công sức hơn khi xây dựng ứng dụng, dễ sử dụng.
Visual Basic gắn liền với khái niệm lập trình trực quan (Visual), nghĩa là khi thiết
kế chơng trình, bạn đợc nhìn thấy kết quả qua từng thao tác và giao diện khi ch-
ơng trình thực hiện. Đây là thuận lợi lớn so với các ngôn ngữ lập trình khác.
Visual Basic cho phép bạn chỉnh sửa đơn giản, nhanh chóng: Màu sắc, kích thớc,
hình dáng của các đối tợng có mặt trong ứng dụng. Một khả năng khác của
Visual Basic chính là khả năng kết hợp các th viện liên kết đông DDL ( Dynamic
Link Library ). Một trong những tính năng thờng đợc sử dụng của Visual Basic là
kỹ thuật lập trình truy cập cơ sở dữ liệu.
Ngôn ngữ Basic ( Beginnes All Purpose Sumbolic Instruction Code) là
phiên bản này tăng cờng phơng pháp giao tiếp mới với SQL Server. Nó cải tiến
cách truy cập dữ liệu, nhiều công cụ và điều khiển mới cho giao tiếp với cơ sở dữ
liệu cung cấp những tính năng Web và những Wizard mới. Phiên bản này đợc
đánh dấu với công nghệ ADO 2.0- phơng thức truy cập dữ liệu tốt nhất và nhanh
nhất hiện nay. Nó giao tiếp với OLE DB tơng tự nh RDO nhng nhỏ hơn và có cấu
trúc phân cấp đơn giản hơn. ADO đợc thực thi các ứng dụng kinh doanh hay ứng
dụng Internet. Phiên bản hiện nay là 2.5 đi kèm với Windows 2000.
* Visual Basic.net đợc phát hành vào năm 2003.
Mặc dù mục đích tạo ra những ứng dụng nhỏ cho bản thân hoặc một nhóm
ngời hay một công ty nào đó thì Visual Basic vẫn là công cụ mà bạn cần. Những
chức năng truy suất dữ liệu cho phép tạo ra những cơ sở dữ liệu, những ứng dụng
font-end, và những thành phần phạm vi Server-side cho hầu hết các dạng thức cơ
sở dữ liệu phổ biến trong đó bao gồm Microsoft SQL Server và những cơ sở dữ
liệu mức Enterprise khác.
2.2. Các thành phần chính của Visual Basic
2.2.1. Form
Form là biểu mẫu của mỗi ứng dụng trong Visual Basic. Ta dùng Form ( nh
là một biểu mẫu ) nhằm định vị và sắp xếp các bộ phận trên nó khi thiết kế các
thành phần giao tiếp với ngời dùng.
Ta có thể xem Form nh là bộ phận mà nó có thể chứa các bộ phận khác.
Form chính của ứng dụng, các thành phần của nó tơng tác với cá Form khác và
các bộ phận của chúng tạo nên giao tiếp cho ứng dụng. Form chính là giao diện
chính của ứng dụng, các Form khác có thể chứa các hộp thoại, hiển thị cho nhập
dữ liệu và hơn thế nữa.
Trong nhiều ứng dụng Visual Basic, kích cỡ và vị trí của biểu mẫu vào lúc
hoàn tất thiết kế ( thờng mệnh danh là thời gian thiết kế, hoặc lúc thiết kế ) là
kích cỡ và hình dáng mà ngời dùng sẽ gặp vào thời gian thực hiện, hoặc lúc chạy.
Điều này có nghĩa là Visual Basic cho phép ta thay đổi kích cỡ và di chuyển vị trí
18
của các Form đến bất kỳ nơi nào trên màn hình khi tính đối tợng ( Properties
định danh một hộp văn bản hoặc một điều khiển khác bằng cách mô tả nội dung
của nó. Một công cụ phổ biến nhất là hiển thị thông tin trợ giúp.
e) Image ( hình ảnh )
Đối tợng Image cho phép ngời dùng đa hình ảnh vào Form.
f) Picture Box
Đối tợng Picture Box có tác dụng gần giống nh đối tợng Image.
g) Text Box ( hôp soạn thảo )
Đối tợng TextBox cho phép đa các chuỗi ký tự vào Form. Thuộc tính quan
trọng nhất của Text Box là thuộc tính Text _ cho biết nội dung hộp Text Box
h) Command Button ( nút lệnh )
Đối tợng Command Button cho phép quyết định thực thi một công việc nào
đó.
i) Directory List Box, Drive List Box, File List Box
Đây là các đối tợng hỗ trợ cho việc tìm kiếm các tập tin trên một th mục của
ổ đĩa nào đó.
List Box ( hộp danh sách ): đối tợng List Box cho phép xuất các thông tin về
chuỗi.
Trên đây là những đối tợng đợc sử dụng thờng xuyên nhất trong phần thiết
kế giao diện cho một chơng trình ứng dụng của Visual Basic.
2.2.3. Properties Windows ( cửa sổ thuộc tính )
Properties Windows là nơi chứa danh sách các thuộc tính của một đối tợng
cụ thể. Các thuộc tính này có thể thay đổi đợc để phù hợp với yêu cầu về giao
diện của các chơng trình ứng dụng.* Các thuộc tính sẵn có đối với các điều khiển
có thể chia làm 3 loại:
+ Các thuộc tính sẵn có của điều khiển chỉ thiết lập lúc thiết kế nghĩa là có
thể thiết lập các thuộc tính của điều khiển thông qua cửa sổ thuộc tính
( Properties Windows )
20
+ Các thuộc tính sẵn có của điều khiển chỉ thiết lập lúc chơng trình chạy
nghĩa là khi chơng trình chạy ta có thể thay đổi hành vi của các điều khiển, ví dụ
cần có cơ chế giải quyết vấn đề này.
Ta chỉ cần lập trình với phần giao diện ngời sử dụng ở phía Client. Bởi vì
việc truy cập dữ liệu trên cả trình duyệt Web và ứng dụng Visual Basic đợc
chuyển hết về phía ActiveX Server để đảm bảo logic chơng trình đợc nhất quán,
bất kể loại ứng dụng nào đang đợc dùng.
- Đặt vấn đề.
Trớc đây khi máy tính cha phát triển và sử dụng cha rộng rãi thì các tổ
chức chỉ sử dụng một DBMS. Cơ sở dữ liệu đợc sử dụng trong các ứng dụng thì
ứng dụng đó phải đợc viết cụ thể cho loại cơ sở dữ liệu mà ứng dụng đó dùng
hoặc viết ứng dụng trong chính cơ sở dữ liệu đó.
Ngày nay khi mà máy tính đã đợc sử dụng một cách rộng rãi cùng với sự
phát triển mạnh mẽ về phần mềm mà các công ty lớn và nhỏ đã sử dụng nhiều
loại DBMS khác nhau. Trong điều kiện nh vậy thì ta cần phải có giải pháp để khi
các tổ chức ( công ty ) sử dụng các DBMS khác nhau thì ta vẫn giao tiếp với cơ sở
dữ liệu đó một cách dễ dàng mà không phải viết lại ứng dụng.
- Giải pháp
Để ứng dụng có thể giao tiếp với các cơ sở dữ liệu khác nhau ngời ta đã
tạo ra trình biên dịch, trình biên dịch là cầu nối trung gian giữa ứng dụng và cơ sở
dữ liệu, ở đó cơ sở dữ liệu có thể tạo từ các DBMS khác nhau và trình biên dịch
có tên là ODBC.
- ODBC ( Open Database Connectivity ):
ODBC là công nghệ của Windows và nó là phơng thức chuẩn cho phép các
ứng dụng giao tiếp với các DBMS khác nhau và đợc thực hiện bởi API
( Application Programming Interface ). API là tập hợp các hàm hoặc thủ tục co
sẵn của Windows để thực hiện một nhiệm vụ cụ thể.
ứng dụng sẽ gọi một hàm API để chỉ ra nhiệm vụ cụ thể. API đợc truyền
vào trình biên dịch, trình biên dịch đa ra lệnh trong ngôn ngữ của DBMS để chỉ ra
nhiệm vụ đợc yêu cầu.
Trình biên dịch hay còn gọi là trình điều khiển ODBC ( ODBC Driver) nó
điều khiển thực hiện các API để hiểu đợc DBMS. Do đó mỗi DBMS có một trình
cung cấp giao diện trực giác giúp ta khi kết nối cơ sở dữ liệu với ứng dụng chỉ
cần thiết lập thuộc tính của nó. Để sử dụng nó ta chỉ đặt nó lên Form sau đó thiết
lập thuộc tính cần thiết. Khi thiết lập xong muốn hiển thị dữ liệu lên Form thì ta
thêm các điều khiển kết hợp với ADO mà không cần viết mã. Các điều khiển kết
hợp đợc với ADO nếu chúng có thuộc tính DataSource nh CheckBox, ComboBox,
Image, Label, ListBox, TextBox, ...
Để thêm đợc ADO vào ToolBox trong môi trờng Visual Basic ta chọn
Menu Project / Components hoặc Ctrl + T sau đó chọn Microsoft ADO Data
Control 6.0 thì trên thanh cụ sẽ xuất hiện công cụ ADODB.
Sau khi thêm ADODB vào Form chúng ta thiết lập các thuộc tính và sử
dụng nó liên kết với các điều khiển khác.
Kết nối đến nguồn dữ liệu ( DataSource ):
23
Để kết nối đến nguồn dữ liệu ta thiết lập thuộc tính Connection String của
ADO. Thuộc tính này chỉ ra vị trí và kiểu cơ sở dữ liệu mà chung ta cần truy cập.
Để đặt thuộc tính này trong cửa sổ thuộc tính của ADO ta chọn thuộc tính
ConnectionString và nhấp chuột vào nút ... sẽ có một cửa sổ hiện ra.
Trong cửa sổ trên có 3 lựa chọn:
- Use Data Link File: chỉ ra xâu kết nối để kết nối đến nguồn dữ liệu
bằng cách nhấn chuột vào nút Browse.
- Use ODBC Data Source Name: cho phép chúng ta sử dụng nguồn dữ
liệu đợc định nghĩa bởi hệ thống, hộp combo sẽ hiển thị danh sách các tên nguồn
dữ liệu. Để thêm hoặc sửa ta nhấp chuột vào nút New.
- Use Connection String: chỉ ra xâu kết nối đến nguồn dữ liệu bằng cách
nhấp chuột vào nút Build hiển thị cửa sổ sau:
24
Cửa sổ trên là danh sách các trình cung cấp ( Provider ) tơng ứng với các
loại cơ sở dữ liệu. Ví dụ nh Microsoft Jet 3.51 OLEDB Provider thì tơng ứng
với cơ sở dữ liệu tạo trong môi trờng Access 97 còn đối với Access 2000 ta dùng
Microsoft Jet 4.0 OLEDB Provider sau đó nhấp nút Next.