nghiên cứu quy trình thực hiện một dự án đầu tư ” tại công tytnhh mtv công trình công cộng và xây dựng hải phòng - Pdf 24

LỜI MỞ ĐẦU
Những năm trở lại gần đây, khoa học công nghệ không ngừng phát triển với
quy mô rộng lớn. Nó không chỉ giới hạn trong phạm vi một quốc gia mà còn mở
rộng trên phạm vi toàn thế giới. Điều này làm cho các doanh nghiệp cạnh tranh với
nhau gay gắt để nhằm mục đích tiêu thụ sản phẩm càng nhiều càng tốt.
Ngành xây dựng Việt Nam đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc
dân, là ngành cung cấp những khu đô thị, cầu cảng, đường giao thông, đường sắt,
đường bộ, vv… Nó là nhu cầu tất yếu của xã hội, có khả năng thu hút và tạo việc
làm cho nhiều lao động. Những năm qua được sự quan tâm của Đảng và Nhà nước,
ngành xây dựng Việt Nam đã phát triển nhanh chóng, trong đó phải kể đến sự phát
triển của công ty TNHH MTV Công trình công cộng và Xây dưng Hải Phòng. Việc
tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm là tiền đề
giúp cho doanh nghiệp xác định một cách chính xác chi phí sản xuất, giá thành sản
phẩm cũng như việc kiểm soát chi phí sản xuất phát sinh trong từng bộ phận của
DN là một cách tốt nhất để trả lời câu hỏi : Tại sao công ty TNHH MTV Công trình
công cộng và Xây dựng Hải Phòng lại đạt được những thành tựu đáng kể như vậy
trong thời điểm mà vô số các doanh nghiệp xây dựng khác đang nỗ lực hết mình để
cạnh tranh trên thị trường nội địa.
Trong thời gian thực tập tại phòng kế hoạch tổng hợp, tận mắt được chứng
kiến quá trình làm việc của các cô chú, các anh chi tại phòng cùng việc tiếp cận các
tài liệu đã giúp em hiểu sau hơn về phương pháp lập dự toán công trình xây dựng
của công ty.
Xuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trọng nêu trên, qua thực tế nghiên cứu
tìm hiểu tại công ty TNHH MTV Công trình công cộng và Xây dựng Hải Phòng
cùng với sự giúp đỡ của ThS. Đoàn Thị Oanh và các anh chị trong công ty, em đã
chọn đề tài “Nghiên cứu quy trình thực hiện một dự án đầu tư ” tại Công ty TNHH
MTV Công trình công cộng và Xây dựng Hải Phòng để hoàn thành báo cáo này.
Nội dung báo cáo, ngoài lời nói đầu gồm 2 chương:
+ Chương 1: Tổng quan về Công ty TNHH MTV Công trình công cộng và
Xây dưng Hải Phòng
+ Chương 2: Nghiên cứu quy trình thực hiện dự án đầu tư tại Công ty TNHH

chuyên nghiệp và dạy nghề, 07 bệnh viện và trung tâm y tế của trung ương, thành
phố và quận. Kiến An được thành phố tập trung đầu tư để phát triển đô thị nhưng
nhìn chung cơ sỏ hạ tầng còn chap vá, chưa đồng bộ, trình độ dân trí thấp, nếp sống
văn minh đô thị chưa cao. Việc đầu tư làm mới cũng như đầu tư quản lý, cải tạo,
nâng cấp các công trình chưa theo kịp với tốc độ đô thị hóa.
Ngày 17/4/1993 UBND thành phố Hải Phòng ra quyết định số 913/QĐ-TCCQ
“ Về việc chuyển Công ty Xây dựng và Công trình công cộng thị xã Kiến An thành
Công ty Thị chính Kiến An” trực thuộc UBND thị xã và chịu sự chỉ đạo nghiệp vụ,
chuyên môn của Sở Giao thông công chính Hải Phòng. Công ty được xác định là
đơn vị sự nghiệp phục vụ công cộng có thu.
Ngày 02/10/1996 UBND thành phố ra Quyết định số 2236/QĐ-TCCQ “Về việc
chuyển Công ty Thị chính Kiến An về trực thuộc Sở Giao thông công chính Hải Phòng”.
Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý đô thị trên địa bàn, ngày 31/12/2002, Ủy ban
nhân dân thành phố Hải Phòng ra Quyết định số 3421/QĐ-UB “V/v Chuyển Công
ty Thị chính Kiến An là đơn vị sự nghiệp có thu thành doanh nghiệp Nhà nước hoạt
động công ích: Công ty Công trình công cộng Kiến An”. Ngày 01/3/2004 Công ty
được UBND thành phố ra Quyết định số 532/QĐ-UB “V/v Xếp hạng doanh nghiệp
Nhà nước”, Công ty được xếp hạng II. Do tính chất hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, ngày 06/9/2004 Ủy ban nhân dân thành phố ra Quyết định số
2395/QĐ-UB “V/v Đổi tên Công ty Công trình công cộng Kiến An thành Công ty
Công trình công cộng và Xây dựng Hải Phòng và bổ sung ngành nghề sản xuất
kinh doanh”. Thời kỳ này Công ty Tổ chức hoạt động theo Điều lệ đã được UBND
thành phố Hải phòng cho phép áp dụng tại quyết định số 3422/QĐ-UB ngày
31/12/2002.
Thực hiện Quyết định số 704/QĐ-UBND, ngày 29/4/2008 của UBND thành
phố Hải Phòng “V/v Điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ và đổi tên Sở Giao thông
công chính thành Sở Giao thông vận tải; chuyển một số đơn vị thuộc Sở Giao thông
công chính sang Sở Xây dựng quản lý nhà nước trực tiếp”, từ ngày 01/7/2008 Công
ty chịu sự quản lý nhà nước của Sở Xây dựng thành phố Hải Phòng.
-Ngành nghề kinh doanh:

được UBND thành phố cho phép tư vấn, thiết kế và tổ chức thi công các công trình
giao thông, các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp vừa và nhỏ, các công
trình điện <35KV trong và ngoài thành phố), khai thác có hiệu quả, đúng mục đích
và không có tranh chấp. Công ty đề nghị Ủy ban nhân dân thành phố, các Sở,
Nghành của thành phố xem xét cấp sổ đỏ để đảm bảo quyền sử dụng đất lâu dài
theo quy định của Pháp luật.
+ Về đất phục vụ công ích tại nghĩa trang Công Nông: Năm 1998 Công ty
được UBND thành phố giao quản lý 14.000m
2
nghĩa trang, khai thác theo quy
hoạch của thành phố. Năm 2006, UBND thành phố giao cho Công ty làm chủ đầu
tư mở rộng nghĩa trang thêm 11.812m
2
, công trình đã được nghiệm thu đưa vào sử
dụng từ tháng 7/2007, nâng tổng quỹ đất lên 25.812m
2
và được UBND thành phố
phê duyệt quy hoạch chi tiết các hạng mục đến năm 2020. Nhưng do do yêu cầu của
UBND thành phố, nghĩa trang đã nhận 800 phần mộ di chuyển từ dự án mở rộng
Trường Đại Học Hải Phòng, nên quỹ đất cho cát tang chỉ có thể đáp ứng nhu cầu
đến năm 2015. Công ty được lạp dự án tại khu đất liền kề( khoảng 2ha,trước đây
Công ty đã đề nghị quy hoạch làm vườn ươm) để mở rộng nghĩa trang và xây dựng
vườn ươm cây, ươm hoa để phục vụ đô thị.
-Đặc điểm của tổ chức Đảng:
Tổ chức cơ sở đảng được thành lập năm 1960, tiền thân là Chi bộ Phòng nhà
đất đô thị và được đổi tên như sau:
- Chi bộ Phòng nhà đất đô thị
- Chi bộ Công ty Xây dựng và Công trình công cộng Kiến An
- Chi bộ Công ty Thị chinh Kiến An- Đảng bộ Công ty Thị chính Kiến An
- Đảng bộ Công ty Công trình công cộng và Xây dựng Hải Phòng

rủi ro, tai nạn giao thông. Hàng năm Công ty đều hoàn thành tốt kế hoạch Thành
phố giao, về trước từ 30-45 ngày. Sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả kinh tế,
chống mọi biểu hiện tiêu cực, lãng phí nên hàng năm thanh tra, kiểm tra đều được
liên sở: Xây dựng- Tài chính vật giá đánh giá là cơ sở quản lý tốt nguồn kinh phí, có
nền tài chính sạch. Qua nhiều năm hoạt động trên địa bàn Quận Kiến An Công ty
ngày càng lớn mạnh và trưởng thành trên mọi kĩnh vực công tác, để ghi nhận những
thành tích đạt được hàng năm Công ty đều được Uỷ ban nhân dân thành phố, Tổng
liên đoàn lao động Việt Nam, Bộ Xây dựng, Liên đoàn lao động thành phố tặng
“Bằng khen”. Được Bảo hiểm xã hội thành phố tặng “Giấy khen” về thành tích xuất
sắc trong thực hiện công tác HBXH, được Uỷ ban nhân dân Quận tặng “Giấy khen”
về thành tích “Đền ơn đáp nghĩa”, “Tổ chức, phục vụ lễ hội Văn hóa- ẩm thực Kiến
An”, được Ban Chỉ huy quân sự Quận Kiến An tặng “Giấy khen” về thành tích-
Hoàn thành tốt nhiệm vụ quân sự quốc phòng địa phương.
Tóm lại: Qúa trình hình thành, xây dựng và phát triển Công ty đã trải qua
nhiều giai đoạn với nhiều thử thách, khi thuận lợi, lúc khó khăn, có lúc khó khăn
gay gắt. Song với quyết tâm cao của tập thể công nhân viên chức, dưới sự lãnh đạo
của Đảng ủy và Giám đốc cong ty, sự chỉ đạo sát xao, sự ủng hộ, giúp đỡ tận tình
của UBND thành phố, các Sở, các Ngành và các cấp trong thành phố, Công ty đã
phấn đấu hoàn thành toàn diện, vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch thành phố giao, năm
sau cao hơn năm trước.
1.1.3 Chức năng và nhiệm vụ chính
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Công trình công cộng và Xây
dựng Hải Phòng hoạt động theo Luật doanh nghiệp, thực hiên nhiệm vụ cung ứng
dịch vụ công ích và kinh doanh một số ngành nghề khác.
Công ty thực hiện nhiệm vụ thường xuyên theo Quyết định số 2015/QĐ-
UBND, ngày 12/9/2006 của UBND thành phố Hải Phòng “V/v giao Công ty Công
trình công cộng và Xây dựng Hải Phòng nhiệm vụ quản lý các công trình công
cộng trên địa bàn quận Kiến An”; Quyết định số 654/QĐ-UB ngày 28/4/2005 của
UBND thành phố “Về việc giao cho Công ty Công trình công cộng và Xây dựng
Hải Phòng quản lý vườn hoa tại dải phân cách quốc lộ 5 khu vực Nomura (giai

trên địa bàn quận với khối lượng rác thải bình quân từ 250- 270m
3
/ngày (chưa kể
các loại rắc thải phát sinh trong các ngày lễ, tết và mưa bão).
+ Hạng mục Quản lý nghĩa trang Công Nông: đã được UBND thành phố
phê duyệt quy hoạch chi tiết các hạng mục, với diện tích: 25.812m
2
+ Hạng mục Quản lý công trình về sinh công cộng: với 1.150 hố tại 9
phường: Trần Thành Ngọ, Ngọc Sơn, Văn Đẩu, Phù Liễn Nam Sơn, Đồng Hòa,
Lãm Hà, Quán Trữ
+ Hạng mục Quản lý các công trình phục vụ công ích:
• Nhà để xe tại Tràng Than, phường Ngọc Sơn, với diện tích 2.400m
2
;
• Công trình xưởng sửa chữa chữa xe tại Cành Hầu, phường Lãm Hà, diện tích 300m
2
• Bến xe tĩnh tại chân và gầm cầu Niệm, phường Lãm Hà, với diện tích 2.463m
2
• Bãi đỗ xe ép rác tại gầm cầu Kiến An, phường Bắc Sơn, diện tích 960,9m
2
• Công trình Nhà quàn và nhà quản lý bảo về tại nghĩa trang Công Nông, phường
Văn Đẩu, với diện tích 75m
2
và 24m
2
• Ga rác tại tổ 4- Lý Thường Kiệt, phường Văn Đẩu với diện tích 720m
2
• Ga rác tại Đẩu Sơn, phường Văn Đẩu, với diện tích 405m
2
.

Chủ Tịch kiêm Tổng
Giám Đốc Công ty
Kiểm soát viên
Phó Tổng
Giám Đốc
Phó Tổng
Giám Đốc
Phã
Tæng gi¸m ®èc
Phòng
Tài
chính
Phòng
Quản lý
DA-TV-
GSTK
Phòng
KT-ĐT
Phòng
HC-QT-
DV
Phòng
Thu Phí
TH
Phòng
KH-ĐT
Phòng
TCLĐT
L
Đội Xây

Tổng giám đốc
- Tổng Giám đốc : là người điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty theo mục
tiêu, kế hoạch và các nghị quyết, quyết định của Chủ sở hữu và Pháp luật về việc
thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.
+ Xây dựng phương án phối hợp kinh doanh giữa các đơn vị thành viên trình
Chủ sở hữu; tổ chức thực hiện kế hoạch phối hợp kinh doanh chung, kế hoạch đầu
tư giãu các đơn vị thành viên;
+ Kiểm tra các đơn vị thành viên thực hiện các định mức, tiêu chuẩn, đơn giá
quy định trong nội bồ Công ty;
+ Đề nghị Chủ sở hữu quyết định cử người đại diện phần vốn góp của Công ty
ở doanh nghiệp khác.
- Kiểm soát viên : có quyền xem xét bất kỳ hồ sơ,tài liệu nào của Công ty tại trụ sở
chính hoặc chi nhánh, văn phòng đại diện của Công ty. Chủ tịch công ty, Tổng giám
đốc và người quản lý khắc có nghĩa vụ cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin về
thực hiện quyền Chử sở hữu, về quản lý, điều hành và hoạt động kinh doanh của
Công ty theo yêu cầu của Kiểm soát viên.
- Các Phó Tổng Giám đốc : giúp Chủ tịch công ty kiêm Tổng Giám đốc điều hành
Công ty theo phân công và ủy quyền của Chủ tịch công ty kiêm Tổng Giám đốc.
Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch công ty kiêm Tổng Giám đốc và pháp luật về
nhiệm vụ được phân công hoặc ủy quyền.
- Kế toán trưởng: có trách nhiệm tổ chức thực hiện công tác hạch toán kế toán của
Công ty. Giúp Chủ tịch công ty kiêm Tổng Giám đốc sát tài chính tại công ty theo
pháp luật, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch công ty kiêm Tổng Giám đốc và trước
pháp luật về nhiệm vụ được phân công hoặc ủy quyền.
- Trưởng phòng chuyên môn, nghiệp vụ, đội trưởng các đội sản xuất : có trách
nhiệm tham mưu, giúp việc Chủ tịch Công ty kiêm Tổng Giám đốc trong quản lý,
điều hành công việc theo chức năng, nhiệm vụ được phân công ở phòng.
*Các phòng ban chức năng:
-Phòng Tổ chức lao động- Tiền lương: Tham mưu giúp Chủ tịch công ty
kiêm Tổng Giám đốc thực hiện công việc : Công tác tổ chức bộ máy quản lý, tuyển

Tham mưu giúp Chủ tịch công ty kiêm Tổng Giám đốc thực hiện các công
việc sau:Thực hiện công tác văn thư: Đóng dấu, vào sổ các loại văn bản do Công ty
phát hành và gửi đi theo đúng địa chỉ nơi nhận; tiếp nhận, vào sổ đồng thời phân
loại văn bản đã nhận, báo cáo lãnh đạo Công ty và chuyển đến đúng đối tượng được
phân công thụ lí, giải quyết.
- Phòng Thu phí tổng hợp:
Xây dựng kế hoạch thu các loại phí và lệ phí định kỳ: tháng, quý, năm, phối
hợp với phòng Tài vụ thu- nộp các loại phí và lệ phí theo đúng các quy định hiện
hành của Nhà nước.
- Đội Vệ sinh môi trường số 1, số 2, số 3:
Tham mưu giúp Chủ tịch công ty kiêm Tổng Giám đốc trực tiếp tổ chức, triển
khai và thực hiện các công việc cụ thể sau: Quét vệ sinh, thu gom các loại chất thải
tại các tuyến đường hè, ngõ phố, các khu dân cư trên địa bàn được phân công theo
đúng định mức lao động đã được duyệt, đảm bảo đường hè, ngõ phố luôn sạch sẽ,
không có nước đọng, cỏ mọc; móng đưa, hàm ếch không đọng đất, cát.
- Đội Vận chuyển Tổng hợp:
Tham mưu giúp Chủ tịch công ty kiêm Tổng Giám đốc trực tiếp triển khai và
thực hiện các công việc như sau:Quản lý các loại phương tiện vận chuyển các máy
móc và thiết bị khác Công ty giao; đảm bảo cho các phương tiện, thiết bị luôn đủ
điều kiện vận hành, khai thác và được sử dụng đúng mục đích, thực hiện định mức
về tiêu hao nhiên liệu( đối với từng loại xe, máy), bảo dưỡng, sửa chữa và vệ sinh
phương tiện thường xuyên, định kỳ theo tiêu chuẩn kỹ thuật đã quy định.
- Đội Quản lý Thoát nước:
Tổ chức sửa chữa ga sập, cống hỏng và nạo vét, khai thông toàn bộ hệ thống
thoát nước được giao quản lý bao gồm hệ thống cống tròn, hệ thống cống hộp, các
ga thăm, ga thu, hệ thống rãnh hở, các hồ điều hòa của Công ty; tìm mọi biện pháp
khắc phục tình trạng ứ đọng nước ở các đường hè, ngõ phố và các khu dân cư trên
địa bàn được giao.
- Đội Quản Lý Công Viên:
Tham mưu, giúp Chủ tịch kiêm Tổng Giám đốc trực tiếp tổ chức, triển khai và

bằng nguồn vốn thiết kinh tế của Nhà nước hoặc các công trình giao thông, thủy lợi,
các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp do Công ty nhận thầu.
1.3 Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật
1.3.1 Nhân sự
- Tổng số lao động: 332 người
. Lao động nam: 145 người
. Lao động nữ: 187 người
- Trình độ đòa tạo:
. Thạc sĩ: 02 người
. Đại học: 54 người
. Cao đẳng:02 người
. Trung cấp: 19 người
. Công nhân kỹ thuật: 103 người
. Lao động phổ thông: 154 người
- Phân theo hình thức hợp đồng:
. Lao động không phải kí hợp đồng lao động: 04 người
. Lao động kí hợp đồng không xác định thời hạn: 326 người
. Lao động kí hợp đồng xác định thời hạn:02 người
- Tổng số lao động trước khi chuyển đổi: 335 người
- Số lao động có nhu cầu sử dụng tiếp: 326 người
Số lao động trên được bố trí sắp xếp như sau:
. Số lao động không phải kí hợp đồng lao động: 03 người
. Lao động thực hiện kí hợp đồng không xác định: 321 người
. Lao động thực hiện kí hợp đồng xác định thời hạn: 02 người
- Số lao động không có nhu cầu sử dụng: 09 người
. Cán bộ nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 132/2007/NĐ-CP: 01 người
. Số lao động nghỉ hưu trước tuổi theo Nghị định 110/2007/NĐ-CP: 03 người
. Số lao động chấm dứt hợp đồng lao động theo Nghị định 110/2007/NĐ-CP: 03 người
. Số lao động chấm dứt hợp đồng theo Bộ luật Lao động: 02 người
1.3.2 Tiền lương

2 Thu ngân 14 47.8 54,993,000 3,930,000
3 Thanh tra+ điện 22 76.3 87,779,500 4,000,000
4 Đội cống +quản trang 24 90.53 104,109,500 4,400,000
5 Đội xây dựng T.hợp 44 144.17 174,375,700 3,900,000
6 Đội công viên 47 158.98 182,827,000 3,900,000
7 Đội vận chuyển 22 86.24 99,176,000 4,500,000
8 Đội VSMT số 1 34 124.65 143,347,500 4,200,000
9 Đội VSMT số 2 34 136.43 157,760,400 4,600,000
10 Đội VSMT số 3 45 169.98 195,477,000 4,300,000
(Nguồn: Công ty TNHH MTV Công trình công cộng và Xây dựng Hải Phòng)
Từ việc nâng cao chất lượng lao động kéo theo doanh thu của doanh nghiệp
tăng đáng kể qua các năm. Cùng với đó là mức lương của người lao động cũng
được tăng lên, đời sống được cải thiện. Nhìn chung mức lương của người lao động
trong công ty khá cao so với mặt bằng tiền lương hiện nay so với doanh nghiệp.
Mức lương trung bình đều đạt mức lương trên 4 triệu đồng.
1.3.3 Các hoạt động kinh tế xã hội khác
- Hoạt động kiến trúc: Thiết kế kết cấu các công trình xây dựng dân dụng và công
nghiệp
- Hoạt động đo đạc bản đồ
- Hoạt động thăm dò địa chất, nguồn nước
- Hoạt động tư vấn kỹ thuật có liên quan khác: Tư vấn giám sát công trình xây dựng
dân dụng và công nghiệp.
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy
- Bán buôn phế liệu, phế thải kim loại, phi kim loại,…
1.4 Kết quả sản xuất kinh doanh
Bảng 1.4 BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
(2011- 2013)
ĐVT: VND
Stt Chỉ tiêu Số năm 2011 số năm 2012 Số năm 2013
So sánh

Lợi nhuần từ
hoạt động
kinh doanh
259.626.958 214.794.510 432.712.244
-4.4832.448 -0,209 -217.917.734
-0,5
5
Lợi nhuận
khác
22.029.464 246.490.402 152.548.533
268.519.866 1,09 -399.038.935
-2,62
6
Tổng lợi
nhuận kế toán
trước thuế
281.656.422 31.695.892 585.260.777
313.352.314 0,89 616.956.669
1,05
7
Lợi nhuận
sau thuế
TNDN
281.656.422 124.386.481 585.260.777
-157.269.941 -1,26 -460.874.296
-0,79
(Nguồn: Công ty TNHH MTV Công trình công cộng và Xây dựng Hải Phòng)
Nhận xét:
+ Năm 2012 so với năm 2011
Năm 2011-2012 về mặt doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2012 tăng so với năm 2011: 1.534.688.214 gấp

lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp giảm.Đòi hỏi công ty cần có những đổi mới về hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như
công tác quản lý để công ty ngày càng phát triển
CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH THỰC HIỆN DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÔNG TY TNHH MTV CÔNG
TRÌNH CÔNG CỘNG VÀ XÂY DỰNG HẢI PHÒNG
2.1 Cơ sở lí luận dự án đầu tư
Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải
tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ
trong một thời hạn nhất định.
Dự án xây dựng thông thường gồm phần thuyết minh dự án và bản vẽ thiết kế cơ sở. Đây chính là các căn cứ để triển khai cho
bản vẽ thiết kế kỹ thuật và bản vẽ thi công sau này. Tổng mức đầu tư của dự án chính là giá trị đầu tư xây dựng của dự án.
Không phải bất cứ công trình xây dựng nào cũng phải lập dự án. Các công trình thông thường được chia thành các loại như
nhóm A, nhóm B, nhóm C và các loại công trình này được phân chia căn cứ vào các mức giá trị đầu tư của công trình và
theo loại công trình.
Dự án đầu tư là gì?
• Nếu xét về mặt hình thức,dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động, chi
phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai.
• Nếu xét về mặt nội dung, dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt
được các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các
nguồn lực xác định.
• Nếu xét trên góc độ quản lý, dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài
chính, kinh tế – xã hội trong một thời gian dài.
• Dự án là một chuỗi các hoạt động liên kết được tạo ra nhằm đạt kết quả nhất định trong phạm vi ngân sách và thời gian xác
định.
• Dự án là tập hợp các thông tin chỉ rõ chủ dự án định làm gì, làm như thế nào và làm thì được cái gì?
• “Hãy xem một dự án mới như là một cơ hội để phát triển các kỹ năng của bạn.”
2.1.1 Những vấn đề chung về lập dự án
2.1.1.1 Các nội dung chính của dự án đầu tư :
• Mục tiêu của dự án: là các mục tiêu cần đạt được khi thực hiện dự án. Cụ thể là khi thực hiện, dự án sẽ mang lại những lợi
ích gì cho đất nước nói chung và cho bản thân chủ đầu tư nói riêng.
• Các kết quả: đó là những kết quả cụ thể, có thể định lượng, được tạo ra từ các hoạt động khác nhau của dự án. Đây là điều

- Về phương pháp lý giải. Các nội dung của dự án không tồn tại độc lập, riêng rẽ mà chúng luôn nằm trong một thể thống
nhất, đồng bộ. Vì vậy, quá trình phân tích, lý giải các nội dung đã nêu trong dự án phải đảm bảo logic và chặt chẽ. Ví dụ, vấn
đề mối quan hệ giữa các yếu tố thị trường, kỹ thuật và tài chính của dự án – quyết định đầu tư dây chuyền sản xuất – lắp ráp
xe ga hay xe số.
- Về phương pháp tính toán. Khối lượng tính toán trong một dự án thường rất lớn. Do đó, khi thực hiện tính toán các chỉ tiêu
cần đảm bảo đơn giản và chính xác. Đối với các đồ thị, các bản vẽ kỹ thuật phải đảm bảo chính xác về kích thước, tỷ lệ.
-Về hình thức trình bày. Dự án chứa đựng rất nhiều nội dung, nên khi trình bày phải đảm bảo có hệ thống, rõ ràng và sạch
đep.
• Hai là, tính pháp lý. Dự án cần có cơ sở pháp lý vững chắc, tức là phù hợp với chính sách và luật pháp của Nhà nước. Điều
này đòi hỏi người soạn thảo dự án phải nghiên cứu kỹ chủ trương, chính sách của Nhà nước và các văn bản luật pháp có liên
quan đến các hoạt động đầu tư đó.
• Ba là, tính thực tiễn. Tính thực tiễn của dự án đầu tư thể hiện ở khả năng ứng dụng và triển khai trong thực tế. Các nội dung,
khía cạnh phân tích của dự án đầu tư không thể chung chung mà dựa trên những căn cứ thực tế -> phải được xây dựng trong
điều kiện và hoàn cảnh cụ thể về mặt bằng, thị trường, vốn…
• Bốn là, tính thống nhất. Lập và thực hiện dự án đầu tư là cả một quá trình gian nan, phức tạp. Đó không phải là công việc
độc lập của chủ đầu tư mà nó liên quan đến nhiều bên như cơ quan quản lý Nhà nước trong lĩnh vực đầu tư xây dựng, các nhà
tài trợ…
• Năm là, tính phỏng định. Những nội dung, tính toán về quy mô sản xuất, chi phí, giá cả, doanh thu, lợi nhuận… trong dự án
chỉ có tính chất dự trù, dự báo. Thực tế thường xảy ra không hoàn toàn đúng như dự báo. Thậm chí, trong nhiều trường hợp,
thực tế xảy ra lại khác xa so với dự kiến ban đầu trong dự án
Tìm hiểu thị trường và đi đến Quyết định đầu tư vốn luôn là một trong những quyết định quan trọng trong hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp, điều này càng trở nên khó khăn hơn trong môi trường kinh doanh cạnh tranh quyết liệt, nhiều biến
động và yếu tố tác động rất khó dự đoán. Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai như thế nào phụ thuộc rất lớn
vào quyết định đầu tư vốn tại lúc này.
2.1.1.4 Qúa trình hình thành và thực hiện một dự án đầu tư

Trích đoạn Quy trỡnh thực hiện đầu tư mở rộng dõy chuyền sản xuất ống PVC
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status